Kế hoạch dạy học Tin học 3-5 + Công nghệ 3 - Tuần 29 - Bài 4: Ôn tập - Năm học 2022-2023 - Trường tiểu học Nhân Hòa

doc 15 trang tulinh 01/10/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học Tin học 3-5 + Công nghệ 3 - Tuần 29 - Bài 4: Ôn tập - Năm học 2022-2023 - Trường tiểu học Nhân Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_tin_hoc_3_5_cong_nghe_3_tuan_29_bai_4_on_ta.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học Tin học 3-5 + Công nghệ 3 - Tuần 29 - Bài 4: Ôn tập - Năm học 2022-2023 - Trường tiểu học Nhân Hòa

  1. TUẦN 30 (Từ ngày 10/4/2023 đến ngày 14/4/2023) Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2023 TIN HỌC 4 Tiết 5 (4A) + tiết 6 (4B) + tiết 7 (4C) Bài 4: Ôn tập (Tiết 59) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nhớ lại các kiến thức đã được học trong chương - Vận dụng để làm các bài tập trong SGK 2. Năng lực: - Luyện khả năng quan sát - Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề, tự tin; 3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, sách giáo khoa 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG: - Ổn định lớp. - Em nhắc lại các lệnh Logo đã được học? - HS trả lời - Gv nhận xét, tuyên dương HS 2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH: ? Yêu cầu một em đứng dậy đọc và làm bài T1, T3 – SGK – trang 111 - Gv gọi học sinh nhận xét bài - GV nhận xét đánh giá ? Yêu cầu học sinh khởi động máy - Khởi động phần mềm, làm bài T2/ SGK trang 111 + Hs nhận xét bài + Gv quan sát, hướng dẫn HS thực hành và yêu cầu hs sửa những lỗi khi gõ sai. - Nhận xét và tuyên dương những học sinh thực hành tốt. 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, CỦNG CỐ: - HS nêu lại lệnh quat trái, quay phải, lặp lại - HS trả lời câu hỏi. trong Logo - Chú ý lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập. 395
  2. Thứ ba, ngày 11 tháng 4 năm 2023 TIN HỌC 3 Tiết 5 (3A) + tiết 6 (3B) + tiết 7 (3C) BÀI 15: CÔNG VIỆC ĐƯỢC THỰC HIỆN THEO ĐIỀU KIỆN (Tiết 30) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết một việc có thực hiện hay không tùy thuộc vào điều kiện. - Sử dụng được cách nói “Nếu thì ” để diễn đạt một việc có thực hiện hay không tùy thuộc vào điều kiện. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành năng lực xử lí thông tin và ra quyết định. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ học tập. - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG: Hoạt động 1: Em sẽ làm gì? a. Mục tiêu: Từ tình huống thực tiễn, bước đầu hình thành cho HS năng lực xử lí thông tin và ra quyết định. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động trước toàn lớp. - GV yêu cầu HS quan sát hai tình huống và - HS trả lời: trả lời câu hỏi: 1. Chuẩn bị đi học, em thấy trời 396
  3. mưa, em chọn mang áo mưa (hoặc ô). 2. Đèn giao thông dành cho người đi bộ chuyển màu xanh thì em có thể sang đường. - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe và bổ sung. - HS lắng nghe và bổ sung - GV dẫn dắt HS vào bài: Để biết được công việc có thực hiện được hay không phụ thuộc vào điều kiện, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay – Bài 15: Công việc được thực hiện theo điều kiện. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 1. Công việc tùy thuộc vào điều kiện a. Mục tiêu: HS nhận biết được công việc tùy thuộc vào điều kiện là như thế nào, có xảy ra hay không? b. Cách tiến hành - GV yêu cầu một bạn đứng dậy đọc to phần Hoạt động đọc trong SGK trang 67 và giảng - HS lắng nghe và ghi nhớ cho HS hiểu: + Trong cuộc sống, có những việc chúng ta chỉ thực hiện nếu một điều kiện nào đó xảy ra. + Ví dụ, chuẩn bị đi học → thấy trời mưa → mặc áo mưa để không bị ướt. Vậy việc mặc áo mưa phụ thuộc vào trời mưa hay không. - GV lấy thêm một vài ví dụ hoặc yêu cầu HS - HS lắng nghe và lấy thêm 1,2 tự lấy ví dụ để hiểu rõ hơn. ví dụ. - GV chốt lại kiến thức: Có những việc được - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện hay không tùy thuộc vào một điều kiện nào đó có xảy ra hay không. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1. Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với một mục thích hợp - HS trả lời: 397
  4. ở cột B. A B 1. 1 – d, 2 – c, 3 – b, 4 – a. 1) Gặp cô giáo a) bơm mực 2) Giặt xong quần áo b) cặp nhiệt độ 3) Bị sốt c) phơi quần áo 4) Bút bị hết mực d) em nói “Em chào cô ạ!” - GV mời đại diện 1-2 HS chọn đáp án đúng. - HS lắng nghe và tiếp thu HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét và đánh giá. - HS lắng nghe và ghi nhớ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời - HS trả lời theo hiểu biết câu hỏi: 2. Mỗi việc sau đây được thực hiện nếu điều gì xảy ra? a) Gọi số điện thoại bảo vệ trẻ em 111. b) Gọi số điện thoại cứu nạn 112. c) Gọi số điện thoại cho cảnh sát 113. d) Gọi số điện thoại bào cháy 114. e) Gọi số điện thoại cấp cứu 115. - GV mời đại diện 1-2 nhóm trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe và tiếp thu Các nhóm khác bổ sung. - GV chữa bài: - HS lắng nghe, ghi nhớ và ghi a) Tổng đài 111: Tổng đài điện thoại quốc thông tin vào vở. gia bảo vệ trẻ em thường trực 24/24h, hoàn toàn miễn phí. Khi cần tư vấn hoặc thấy các nguy cơ, hành vi xâm hại: bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc,... trẻ em, hãy gọi 111. b) Tổng đài 112: Tổng đài yêu cầu trợ giúp, tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi cả nước. Khi các bạn cần sự trợ giúp về tìm kiếm cứu hộ cứu nạn trong các tình huống chủ yếu do thiên tai gây nên như bão lụt, lũ quét, lũ ống, sạt lở,... hoặc những trường hợp trên sông, trên biển do tàu bè bị chìm, bị trôi dạt, bị hư hỏng mất phương hướng thì hãy gọi đến đầu số 112. c) Tổng đài 113: Tổng đài khẩn cấp về an 398
  5. ninh trật tự, các vụ việc cướp giật, trộm cắp, đánh nhau, bạo hành, tai nạn giao thông,... d) Tổng đài 114: Tổng đài gọi cứu hỏa, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp. Khi gọi tổng đài, chúng ta sẽ được hỗ trợ giải cứu trong các tai nạn bất ngờ: hỏa hoạn, cháy nổ hoặc bị mắc kẹt trong những tòa nhà, thang máy, dưới hầm mỏ,... e) Tổng đài 115: Tổng đài gọi cấp cứu khẩn cấp trong những trường hợp sức khỏe nghiêm trọng. Khi gọi tổng đài thì chúng ta sẽ nhanh chóng được hỗ trợ đưa đến bệnh viên để cấp cứu kịp thời, bảo vệ an toàn tính mạng. Riêng trường hợp thương tích có liên quan đến yếu tố phạm tội hoặc tai nạn giao thông thì mọi người hãy gọi 113 trước, sau đó gọi 115. 2. Sử dụng cách nói “Nếu thì ” Hoạt động 2: Nếu thì a. Mục tiêu: HS sử dụng được cách nói “Nếu thì ” để diễn đạt một việc có thực hiện hay không tùy thuộc vào điều kiện. b. Cách tiến hành - GV mời một bạn HS đọc yêu cầu Hoạt động - HS lắng nghe và đọc nhẩm 2: Hôm nay là Chủ nhật, Khoa dự định buổi theo. chiều sẽ đá bóng cùng các bạn. Việc đá bóng của Khoa có diễn ra hay không phụ thuộc vào thời tiết. Em hãy chọn cách nói “Nếu thì ” để diễn đạt dự định của bạn Khoa cho phù hợp. - GV chia nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS trả lời: và trả lời câu hỏi ở Hoạt động 2. 1. Nếu trời mưa thì Khoa không đi đá bóng. 2. Nếu trời nắng thì Khoa đi đá bóng. 3. Nếu trời không mưa thì Khoa sẽ đi đá bóng. - GV mời 2-3 nhóm trình bày câu trả lời. Các - HS lắng nghe và tiếp thi 399
  6. nhóm khác lắng nghe và bổ sung. - GV nhận xét và nhấn mạnh: Cách nói - HS lắng nghe và ghi nhớ “Nếu thì ” để diễn đạt một việc có thực hiện hay không tùy thuộc vào điều kiện. - GV yêu cầu một bạn đứng dậy đọc to phần - HS lắng nghe và ghi nhớ Hoạt động đọc trong SGK trang 69 và giảng cho HS hiểu: Khi một việc phụ thuộc vào điều kiện, chúng ta có thể sử dụng cách nói “Nếu thì ” để diễn đạt. - GV lấy thêm một vài ví dụ hoặc yêu cầu HS tự lấy ví dụ để hiểu rõ hơn. - GV chốt lại kiến thức: Nếu <điều kiện xảy - HS lắng nghe và ghi nhớ ra> thì . - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy ghép - HS trả lời: mỗi mục ở cột A với một mục thích hợp ở cột 1 – d, 2 – a, 3 – b, 4 – c. B để được câu “Nếu...thì...” A B 1) Nếu đồng hồ báo a) thì em phải thức vào buổi sáng thông báo cho người lớn biết 2) Nếu phát hiện b) thì em phải dừng phích cắm của máy lại tính bị lỏng hoặc tuột 3) Nếu đèn giao c) thì em dùng thông chuyển sang khăn mềm hoặc màu đỏ chổi phủi bụi để vệ sinh máy tính 4) Nếu máy tính bị d) thì em sẽ thức bụi bẩn dậy - GV mời đại diện 1-2 HS chọn đáp án đúng. - HS lắng nghe và tiếp thu HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét và đánh giá. - HS lắng nghe và ghi nhớ. 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, CỦNG CỐ: - Nêu lại Sử dụng cách nói “Nếu thì ” - HS trả lời câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập. - Chú ý lắng nghe 400
  7. Thứ tư, ngày 12 tháng 4 năm 2023 TIN HỌC 5 Tiết 1 (5C) + tiết 2 (5A) + tiết 3 (5D) + tiết 4 (5B) Bài 5: Viết chữ và làm tính trong Logo (Tiết 59) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Thông qua bài học, tiếp tục luyện tập các kỹ năng làm việc với thủ tục trong Logo 2. Năng lực: - Luyện khả năng quan sát - Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề, tự tin; 3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG: - Ổn định lớp. -Nêu các bước lưu lại các thủ tục trong Logo? - HS trả lời - Gv nhận xét, tuyên dương HS 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HĐ1: Viết chữ lên màn hình Logo - Dùng lệnh: LABEl “ gõ chữ và nhấn Enter - Chữ sẽ hiện ra trên màn hình theo hướng từ dưới lên Ví dụ: Label”xin chào - Chú ý nghe giảng - Lúc này trên màn hình chỉ xuất hiện từ xin *Để viết được nhiều từ em dùng lệnh - Label [ Xin chào các bạn] HĐ2: Thay đổi phông chữ, cỡ chữ Vào mục Set\ Label Font.. - Với phông chữ, kiểu chữ hãy viết ngang RT 90 LABEL [Em hoc màn hình dòng chữ Em hoc Logo? LOGO] - Nhận xét + sửa sai - Nhận xét 401
  8. HĐ3: Làm các phép tính trong Logo - Lệnh Print in ra màn hình kết quả của các phép tính - Chú ý nghe giảng Vd: Em muốn tính 2*5 Pr 2*5 hoặc print 2*5, sau đó nhấn Enter - Câu lệnh sau cho ra kết quả? Print 2 + 3 * 4 + 14 Print (2 + 3) * 4 + 20 - Nhận xét + sửa sai 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH: * Yêu cầu học sinh khởi động máy và thực hành sau: T2: Em hãy thực hiện vài phép tính trên các con số lớn hơn với các lệnh PRINT và SHOW 10 + 5 * 25 6786 + 14854 88 + 45 + 156 568 * 89 3427 + 5688 8787 – 7878 4755 + 2345 7837 * 28 - Giáo viên làm mẫu, học sinh quan sát - Hướng dẫn Hs thực hành - Quan sát Hs thực hành - Gv quan sát và hướng dẫn HS thực hành 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, CỦNG CỐ: - Nêu lại một số câu lệnh thay đổi màu bút và - HS trả lời câu hỏi. nét bút bằng câu lệnh? - Nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập. - Chú ý lắng nghe Thứ năm, ngày 13 tháng 4 năm 2023 TIN HỌC 4 Tiết 5 (4B) + tiết 6 (4A) + tiết 7 (4C) Bài 4: Ôn tập (Tiết 60) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nhớ lại các kiến thức đã được học trong chương - Vận dụng để làm các bài tập trong SGK 2. Năng lực: - Luyện khả năng quan sát - Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề, tự tin; 3. Phẩm chất: 402
  9. Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, sách giáo khoa 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG: - Ổn định lớp. - Em nhắc lại các lệnh Logo đã được học? - HS trả lời - Gv nhận xét, tuyên dương HS 2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH: ? Yêu cầu 1 em lên làm bài T4/ SGK trang 112 - Yêu cầu một em lên làm bài - Gọi học sinh nhận xét bài - GV nhận xét đánh giá ? Yêu cầu làm bài T5/ SGK trang 112 - Gọi 2, 3 em nhận xét - GV nhận xét Yêu cầu học sinh khởi động phần mềm và làm bài T4 - Hướng dẫn học sinh thực hành. - Quan sát học sinh thực hành - Nhận xét và tuyên dương những học sinh thực hành tốt. 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, CỦNG CỐ: - HS nêu lại lệnh nhấc bút, hạ bút trong Logo - HS trả lời câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập. - Chú ý lắng nghe Thứ sáu, ngày 14 tháng 4 năm 2023 TIN HỌC 5 Tiết 1 (5A) + tiết 2 (5D) + tiết 3 (5B) + tiết 4 (5C) Bài 5: Viết chữ và làm tính trong Logo (Tiết 60) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Thông qua bài học, tiếp tục luyện tập các kỹ năng làm việc với thủ tục trong Logo 2. Năng lực: - Luyện khả năng quan sát 403
  10. - Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề, tự tin; 3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, sách giáo khoa 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG: - Ổn định lớp. - Nêu câu lệnh viết chữ và làm phép tính - HS trả lời trong Logo? - Gv nhận xét, tuyên dương HS 2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH: * Yêu cầu học sinh khởi động máy và thực hành sau: T3: Em hãy dùng bút chì thực hiện các phép tính với các biểu thức có ngoặc dướ đây, sau đó dùng lệnh PRINT hoặc SHOW của Logo để kiểm tra kết quả. (150 – 10 x 5) : 2 10 + 7 x (7 – 5) – 10 (30 : 2 – 5 x 2) x - 10 - Hướng dẫn học sinh thực hành T4: Em hãy thực hiện các câu lệnh sau để thấy sự khác biệt giữa hai lệnh PRINT và SHOW trong trường hợi này Print [Xin chao ban] Show [Xin chao ban] - Gv quan sát và hướng dẫn HS thực hành - Gv nhận xét. 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, CỦNG CỐ: - Nêu lại một số câu lệnh viết chữ và làm - HS trả lời câu hỏi. phép tính trong Logo? - Nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập. - Chú ý lắng nghe CÔNG NGHỆ 3 Tiết 5 (3A) + tiết 6 (3B) + tiết 7 (3C) Bài 10: LÀM ĐỒ CHƠI (Tiết 30) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 404
  11. 1. Kiến thức: - Nhận biết và sử dụng an toàn một số đồ chơi đơn giản phù hợp với lứa tuổi. - Phát triển năng lực công nghệ: Kể được tên một số đồ chơi thường gặp; nhận biết và phòng tránh được một số tình huống chơi đồ chơi không an toàn trong cuộc sống. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm thủ công. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh thể hiện vốn hiểu biết của mình về đồ chơi, từ đó dẫn nhập vào bài học mới. - Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu - HS chia nhóm 4 và thảo luận thảo luận về món đồ chơi yêu thích của mình theo yêu cầu. trước lớp. - GV mời một vài HS lên bảng giới thiệu về - Một vài HS lên bảng giới thiệu. đồ chơi yêu thích của mình trước lớp. (Đồ chơi hoặc hình ảnh/ tranh vẽ đồ chơi đã - HS lắng nghe, thực hiện. chuẩn bị từ trước). 405
  12. - GV gợi ý, hướng dẫn HS các nhóm đặt câu + Trả lời: Mình được tặng (được hỏi mở rộng: người thân mua cho) hoặc Mình + Bạn có được món đồ chơi này từ đâu? tự làm. + HS trả lời theo suy nghĩ bản thân. + Bạn thường chơi đồ chơi này ở đâu và vào - HS lắng nghe. lúc nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: - Mục tiêu: + HS gọi đúng tên của các đồ chơi có trong Hình 1 SGK. + Nhận biết được một số t ình huống chơi đồ chơi không an toàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Gọi đúng tên đồ chơi. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ hình 1 (SGK/tr 54) và nêu câu - Học sinh đọc yêu cầu bài và hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình trình bày: bày kết quả. + Em hãy quan sát và gọi tên các đồ chơi + a. Đồ chơi lắp ráp; b. Cờ vua; tương ứng với các thẻ tên dưới đây. c. Ru-bich (Rubik); d. Gấu bông; e. Ô tô điều khiển; g. Diều giấy; h. Quả bóng đã; i. Chong chóng; k. Đèn ông sao. + Những món đồ chơi trong hình 1 được làm + Những đồ chơi làm bằng nhựa bằng vật liệu gì? là: a. Đồ chơi lắp rắp; b. Cờ vua; c. Ru-bich; e. Ô tô điều khiển. Những đồ chơi làm từ vải là d. Gấu bông. Những đồ chơi làm từ giấy: g. Diều giấy; i. Chong chóng; k. Đèn ông sao. Những đồ chơi làm từ da là h. Quả bóng đá. + Cách chơi đồ chơi này như thế nào? + HS trả lời theo suy nghĩ của + Bạn chơi đồ chơi này ở đâu hoặc chơi vào bản thân. lúc nào? + Việc chơi đồ chơi này mang lại lợi ích gì 406
  13. cho bạn? - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Đồ chơi trẻ em rất da dạng, phong phú: đồ chơi trí tuệ; đồ chơi vận động; đồ choie truyền thống và đồ chơi hiện đại,... Hoạt động 2. Cách chơi trò chơi an toàn. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ Hình 2 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình cầu bài và tiến hành thảo luận. bày kết quả. + Quan sát Hình 2, và cho biết các bạn chơi đồ chơi có an toàn không? Vì sao? - Đại diện các nhóm trình bày: • Hình a: Các bạn đang chơi Ô tô điều khiển dưới trời mưa, đây là cách chơi không an toàn. Vì Ô tô bị ướt sẽ bị hỏng. Nếu em là các bạn, em sẽ chờ khi trời tạnh mưa và chọn nơi khô ráo để chơi trò chơi. • Hình b: Các bạn đang chơi thả diều giấy ngay dưới các đường dây điện, nên đây không phải là cách chơi an toàn. Cách chơi này khiến cho diều dễ bị mắc vào đường dây điện. Nếu em là các bạn, em sẽ chọn nơi thông 407
  14. thoáng, không vướng dây điện và cây cối để thả diều. • Hình c: Bạn nhỏ trong hình đang lắp ráp mô hình. Mẹ bạn nhỏ đang nhắc bạn ý đi ngủ sớm vì bạn đã chơi đồ chơi rất lâu rồi và đêm đã khuya muộn. Cách chơi của bạn như vậy sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Nếu em là bạn, em sẽ sắp xếp - GV khuyến khích HS vận dụng những trải thời gian chơi hợp lý hơn, đảm nghiệm trong quá trình chơi đồ chơi của bản bảo sức khỏe bản thân. thân để đánh giá và nhận xét tình huống chơi • Hình d: Hai anh em đang chơi đồ chơi của các bạn nhỏ trong từng hình và gấu bông và đồ chơi nấu ăn. gọi đại diện các nhóm trình bày. Người anh ném gấu bông vào - GV gợi ý HS tìm hiểu tình huống theo các người em. Việc làm này là không câu hỏi: tốt vì không những làm hỏng đồ + Các bạn trong hình đang chơi gì? chơi mà còn có thể gây tai nạn + Theo em, các bạn chơi đồ chơi như vậy có cho người em. Nếu em là người an toàn không? anh, em sẽ chơi đồ chơi cẩn thận, + Em hãy dự đoán điều gì sẽ xảy ra khi các giữ gìn hơn, không quăng, ném bạn chơi như vậy? đồ chơi như vậy. + Nếu em là bạn đó, em sẽ chơi đồ chơi thế nào cho an toàn? - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Em nên chơi đồ chơi đúng lúc, đúng chỗ, đúng thời lượng và đúng cách. Em hãy thực hiện thông điệp 4Đ để đảm bảo an toàn khi chơi đồ chơi. - HS quan sát, nhắc lại và ghi - GV chiếu lên màn hình mục Em có thể biết, nhớ. yêu cầu HS quan sát, ghi nhớ: 408
  15. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH: - Mục tiêu: + Chia sẻ trước lớp cách chơi đồ chơi an toàn của mình. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành nêu một đồ chơi mà em thích và chia sẻ về cách chơi an toàn. (Làm việc cá nhân) - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp cách - HS dùng đồ chơi mà mình đã chơi đồ chơi an toàn của mình. chuẩn bị để nói về địa điểm, thời điểm, thời lượng và cách chơi đồ chơi đó an toàn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, CỦNG CỐ: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thực hiện vẽ tranh hoặc - HS thực hiện. viết vào sổ tay các cách chơi đồ chơi an toàn mà bản thân đã làm và biết đến trong tiết học. - GV mời một số HS chia sẻ sản phẩm. - Một số HS chia sẻ sản phẩm của mình. - GV gọi các bạn lắng nghe, nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá, nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. 409