Kế hoạch dạy học Tin học 3-5 + Công nghệ 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Trường tiểu học Nhân Hòa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học Tin học 3-5 + Công nghệ 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Trường tiểu học Nhân Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_tin_hoc_4_tuan_26_bai_7_thuc_hanh_tong_hop.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học Tin học 3-5 + Công nghệ 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Trường tiểu học Nhân Hòa
- TUẦN 26 (Từ ngày 13/3/2023 đến ngày 17/3/2023) Thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023 TIN HỌC 4 Tiết 5 (4A) + tiết 6 (4B) + tiết 7 (4C) Bài 7: Thực hành tổng hợp (Tiết 51) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Luyện tập kĩ năng gõ văn bản bằng mười ngón. - Vận dụng kết hợp các kiến thức và kĩ năng đã học để trình bày văn bản. - Thể hiện tính tích cực sáng tạo trong quá trình học tập. 2. Năng lực: - Luyện khả năng quan sát - Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề, tự tin; 3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, sách giáo khoa 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG: - Ổn định lớp. - Hãy nêu các bước thực hiện trình bày chữ - HS trả lời đậm, chữ nghiêng? - Gv nhận xét, tuyên dương HS 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: * Ôn lại những kt của chương - Có mấy cách căn lề? + Có 4 cách căn lề: căn lề trái, phải, giữa và căn đều 2 bên. Kể tên các cách căn lề và trình bày cách để + Cách căn lề: Nháy chuột vào căn lề một đoạn văn bản? đoạn văn bản cần căn lề, chọn một trong 4 nút cần căn lề. - Chú ý lắng nghe rút kinh - Nhận xét câu trả lời của hs. nghiệm - Trình bày cách thay đổi cỡ chữ và phông - Nhận xét. chữ? + Chọn cỡ chữ : Nháy chuột vào 337
- mũi tên bên phải ô cỡ chữ. Chọn cỡ chữ mà em muốn chọn. + Chọn phông chữ: Nhãy chuột vào mũi tên bên phải ô phông - Gv nêu ra câu hỏi để ôn tập lại các kiến chữ. Chọn phông chữ mà em thức: sao chép văn bản; trình bày chữ đậm, muốn. nghiêng. - Hs trả lời các câu hỏi. - Gv nhận xét + sửa sai. - Nhận xét 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH: - HS khởi động máy tính thực hành. - Yêu cầu học sinh gõ và trình bày bài thơ "Dòng sông mặc áo" (SGK Cùng học tin học Q 2 -Trang 95) - Yêu cầu hs vận dụng những kiến thức đã học như cách gõ mười ngón, cách căn lề, thay đổi cỡ chữ và phông chữ, cách trình bày chữ đậm và nghiêng. - Hướng dẫn học sinh thực hành. - Theo dõi quá trình TH và yêu cầu học sinh sửa những lỗi khi gõ sai. - Nhận xét quá trình thực hành của học sinh. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, CỦNG CỐ: - Nêu lại cách căn lề? - HS trả lời câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập. - Chú ý lắng nghe Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023 TIN HỌC 3 Tiết 5 (3A) + tiết 6 (3B) + tiết 7 (3C) BÀI 11: BÀI TRÌNH CHIẾU CỦA EM (Tiết 26) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhận biết được biểu tượng và kích hoạt được phần mềm trình chiếu PowerPoint. - Tạo được tệp trình chiếu, gõ được một vài dòng văn bản đơn giản không dấu. Lưu và đặt được tên cho tệp trình chiếu. 2. Năng lực: - Nhận biết được biểu tượng của phần mềm trình chiếu và khởi động được phần mềm. - Tạo được tệp trình chiếu, thêm trang chiếu mới, gõ được một vài dòng văn bản đơn giản không dấu, đưa được ảnh vào một trang chiếu, lưu và đặt được tên cho tệp trình chiếu. 3. Phẩm chất: 338
- - Bước đầu có tư duy sử dụng máy tính để tạo ra các sản phẩm hỗ trợ học tập và giải trí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính cài đặt phần mềm trình chiếu. Khuyến nghị dùng phần mềm trình chiếu PowerPoint 2010. - Các ảnh về hoa mai, trường học. - Một bài trình chiếu minh họa, có khoảng 5 trang trình chiếu. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG: Mục tiêu: Củng cố nội dung đã học ở tiết 1 bài 11 Cách tiến hành: KTBC: Gọi HS lên bảng thực hiện khởi - HS lên bảng thực hiện động phần mềm trình chiếu, chèn hình ảnh vào trang trình chiếu. - Nhận xét, đánh giá - HS khác nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới. - Ghi bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH: a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về các thao tác thực hiện một bài trình chiếu. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu - HS thực hành theo từng bước đã trong sách: Em hãy tạo bài trình chiếu có 2 học. đến 3 trang để giới thiệu về trường em với các yêu cầu sau: a) Trang chiếu có tên trường. b) Trang chiếu có hình ảnh của trường. c) Trình chiếu toàn màn hình. d) Lưu bài trình chiếu vào thư mục phù hợp trong máy tính. - HS lắng nghe và tiếp thu. - GV quan sát HS luyện tập và chữa lỗi sai (nếu có). - HS lắng nghe và tiếp thu. - GV khuyến khích HS sau khi trình chiếu 339
- ra toàn màn hình có thể đổi bài với bạn bên cạnh để quan sát và nhận xét. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, CỦNG CỐ: a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học về các thao tác thực hiện một bài trình chiếu. b. Cách tiến hành Bài tập - GV nêu yêu cầu bài tập và khuyến khích - HS thực hành theo nhóm HS chia sẻ theo hình thức cặp đôi: Em hãy tạo bài trình chiếu về sở thích của mình và chia sẻ với các bạn. - GV khuyến khích HS lên bảng sử dụng - HS giới thiệu về sở thích của bài trình chiếu để nói về sở thích của mình. mình với các bạn. - GV nhận xét, đánh giá. Thứ tư, ngày 15 tháng 3 năm 2023 TIN HỌC 5 Tiết 1 (5C) + tiết 2 (5A) + tiết 3 (5D) + tiết 4 (5B) CHƯƠNG VI: THẾ GIỚI LOGO CỦA EM Bài 1: Tiếp tục với câu lệnh lặp (Tiết 51) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Sử dụng được một số câu lệnh phức tạp. - Thành thạo hơn với các lệnh đơn giản. - Biết cách chia công việc thành các công việc nhỏ, tự khám phá, tìm hiểu tạo ra được các hình khá phức tạp. 2. Năng lực: - Luyện khả năng quan sát - Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề, tự tin; 3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, sách giáo khoa 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 340
- HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG: - Ổn định lớp. - Hãy vẽ đường đi ZicZắc của Logo. - HS thực hành - Gv nhận xét, tuyên dương HS 2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH: - HS khởi động máy tính thực hành Bài 1: Sử dụng lệnh lặp hãy vẽ hình lục giác. Các câu lệnh như sau: RT 50 QP 60 RT 50 QP 60 Có thể viết tắt bằn lệnh lặp: RT 50 QP 60 RT 50 QP 60 LAPLAI 6 [RT 50 QP 60] RT 50 QP 60 RT 50 QP 60 - Gv quan sát hướng dẫn HS thực hành 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, CỦNG CỐ: - Nêu lại câu lệnh lặp? - HS trả lời câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập. - Chú ý lắng nghe Thứ năm, ngày 16 tháng 3 năm 2023 TIN HỌC 4 Tiết 5 (4B) + tiết 6 (4A) + tiết 7 (4C) Bài 7: Thực hành tổng hợp (Tiết 52) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Luyện tập kĩ năng gõ văn bản bằng mười ngón. - Vận dụng kết hợp các kiến thức và kĩ năng đã học để trình bày văn bản. 341
- - Thể hiện tính tích cực sáng tạo trong quá trình học tập. 2. Năng lực: - Luyện khả năng quan sát - Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề, tự tin; 3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, sách giáo khoa 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG: - Ổn định lớp. - Hãy nêu các bước sao chép văn bản? - HS trả lời - Gv nhận xét, tuyên dương HS 2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH: - HS khởi động máy tính thực hành. - Yêu cầu học sinh gõ và trình bày bài thơ "Dòng sông mặc áo" (SGK Cùng học tin học Q 2 -Trang 95) - Yêu cầu hs vận dụng những kiến thức đã học như cách gõ mười ngón, cách căn lề, thay đổi cỡ chữ và phông chữ, cách trình bày chữ đậm và nghiêng. - Hướng dẫn học sinh thực hành. - Theo dõi quá trình TH và yêu cầu học sinh sửa những lỗi khi gõ sai. - Nhận xét quá trình thực hành của học sinh. 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, CỦNG CỐ: - Nêu lại cách trình bàu cỡ chữ, phông chữ? - HS trả lời câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập. - Chú ý lắng nghe Thứ sáu, ngày 17 tháng 3 năm 2023 TIN HỌC 5 Tiết 1 (5A) + tiết 2 (5D) + tiết 3 (5B) + tiết 4 (5C) Bài 1: Tiếp tục với câu lệnh lặp (Tiết 52) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Sử dụng được một số câu lệnh phức tạp. - Thành thạo hơn với các lệnh đơn giản. 342
- - Biết cách chia công việc thành các công việc nhỏ, tự khám phá, tìm hiểu tạo ra được các hình khá phức tạp. 2. Năng lực: - Luyện khả năng quan sát - Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề, tự tin; 3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, sách giáo khoa 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG: - Ổn định lớp. - Hãy vẽ đường đi ZicZắc của Logo. - HS thực hành - Gv nhận xét, tuyên dương HS 2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH: - HS khởi động máy tính thực hành Bài 2: Hãy viết câu lệnh để vẽ hình sau: Hướng dẫn: 1) QUAYLAI 4 [RT 40 QP 90] 2) QUAYLAI 4 [RT 80 QP 90] * Sử dụng câu lệnh lặp lồng nhau Những lệnh lặp lồng nhau sẽ cho chúng ta một kết quả thật đẹp, mềm mại mà không phải tốn nhiều công gõ lệnh: VD: Để vẽ hình sau ta phải dùng rất nhiều lệnh nhưng lặp 1 lần ta có: 343
- LAPLAI 6 [RT 50 QP 60] Ta có: Sử dụng câu lệnh lồng nhau ta có hình sau: Câu lệnh: LAPLAI 5 [LAPLAI 6 [RT 50 QP 60] QP 72] Học sinh thực hành hình sau: - Hướng dẫn: Câu lệnh: LAPLAI 8 [LAPLAI 6 [RT 30 QP 60] QP 45] - Gv quan sát hướng dẫn HS thực hành 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, CỦNG CỐ: - Nêu lại câu lệnh lặp? - HS trả lời câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập. - Chú ý lắng nghe CÔNG NGHỆ 3 Tiết 5 (3A) + tiết 6 (3B) + tiết 7 (3C) BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (Tiết 26) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa 344
- của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực: - Nhận thức công nghệ: + Mô tả được hình dạng của một số biển báo giao thông. - Sử dụng công nghệ: Xác định định và mô tả được các loại biển báo. Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông. - Đánh giá công nghệ: Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. - Tự chủ và tư học: Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực làm việc nhóm (giao tiếp và hợp tác). Nhận biết mô tả được các bộ phận chính của một số biển báo giao thông. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Tranh Hình 1 trang 46-SGK; + Một số biển báo giao thông (SGK), bài giảng điện tử, máy chiếu + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông 2. Học sinh: Sách giáo khoa, Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG: Nghe hát * Mục tiêu: Giúp Hs có tâm thế thoải mái trước khi tham gia vào một chủ đề, một bài học mới. thông qua hoạt động này, học sinh có thể thể hiện vốn hiểu biết của mình về nội dung và ý nghĩa của một số biển báo giao thông, gây hứng thú, phát huy những hiểu biết sẵn có của học sinh. * Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn - HS nghe hát xanh đèn đỏ (Lương Bằng Vinh & Ngô 345
- Quốc Chính) yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: - Màu xanh, đỏ, vàng + Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? - Chấp hành tốt các biển báo chỉ dẫn + Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều khi tham gia giao thông. gì? - GV nhận xét kết luận - HS làm việc nhóm 2 + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài học YC HS làm việc nhóm 2 một bạn đọc câu hỏi 1 bạn đọc câu trả lời. - GV dẫn vào bài mới: Như các con đã - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài thấy, các biển báo giao thông có vai trò rất quan cho những người tham gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một số biển báo giao thông; tác dụng của một số biển báo giao thông giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an toàn các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Làm biển báo giao thông (tiết 1). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: * HĐ1: Tìm hiểu về biển báo giao thông. * Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS quan sát Hình 1 trả lời các câu ? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết hỏi cá nhân, chia sẻ trong nhóm 4, biển báo giao thông dùng để làm gì? thống nhất kết quả ghi vào bảng ? Các biển báo giao thông trong Hình 1 nhóm. có hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế nào? - GV chia nhóm 4, HS quan sát biển - Dán bảng nhóm báo giao thông và thảo luận trả lời các - Đại diện nhóm trình bày câu hỏi (5-7 phút): - HS khác nhận xét. 346
- - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV, HS nhận xét thống nhất kết quả đúng. + Biển báo giao thông dùng để làm gì? - Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh cảnh báo và chỉ dẫn giao thông trên đường. - Người tham gia giao thông cần biết + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng để đảm bảo an toàn giao thông. biển báo giao thông? - HS nêu đặc điểm, ý nghĩa của từng - GV tổng kết giới thiệu từng loại biển biển báo. báo. - HS nghe, quan sát nhận biết. + Biển báo cấm là biểu thị cho các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm). + Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm phía trước cho người tham gia giao thông. Khi gặp biển báo nguy hiểm, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý 347
- những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển bảo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng và hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu hiệu của nguy hiểm. + Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi/các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn. + Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ nhật/hình mũi tên, nền màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen trừ một số trường hợp ngoại lệ. - GV, HS nhận xét + Biển báo nào có đặc điểm giống - Biển báo có đặc điểm giống nhau: nhau? + Biển báo cấm: Cấm đi ngược chiều,cấm xe đap, cấm người đi bộ + Biển báo nguy hiểm: Giao nhau với đường sắt có rào chắn, giao nhau với đường ưu tiên, đi chậm + Biển chỉ dẫn: Nơi đỗ xe cho người khuyết tật, bến xe buýt, vị trí người đi - Ngoài các loại biển báo giao thông bộ sang ngang học hôm nay các em còn biết loại biển - HS nêu: biển hiệu lệnh, biển phụ. báo nào khác? - HS quan sát. - GV giới thiệu cho HS quan sát biển - HS nêu hiệu lệnh. ? Qua tìm hiểu em thấy trong Hình 1 có những nhóm biển báo nào? * GV tổng kết chốt. + Nhóm biển báo cấm + Nhóm biển báo nguy hiểm + Nhóm biển chỉ dẫn + Nhóm biển hiệu lệnh. + Nhóm biển phụ. 348
- HĐ2: Trò chơi tiếp sức “Em thi tham gia giao thông” * Mục tiêu: HS sắp xếp được đúng các biển báo giao thông đã học trong hình 1 vào nhóm thích hợp. * Cách tiến hành: - GV chia nhóm, phát biển báo cho - HS lớp chia 3 nhóm từng nhóm. - Nêu tên trò chơi; phổ biến luật chơi: - Đại diện các nhóm tham gia chơi Yêu cầu HS gắn đúng biển báo giao (mỗi đội 9 bạn) lên gắn tên các biển thông vào đúng vị trí thích hợp của báo giao thông vào đúng vị trí thích nhóm mình. Nhóm nào gắn xong trước, hợp. đúng là nhóm thắng cuộc. - HS trình bày - Chốt: Mời HS nêu lại các biển báo Kết quả: giao thông trong từng nhóm thích Biển báo Biển báo Biển chỉ hợp và tác dụng tương ứng cửa từng cấm nguy dẫn nhóm biển báo đó. hiểm Cấm đi Giao nhau Nơi đỗ xe ngược với đường cho người chiều sắt có rào khuyết tật chắn Cấm xe Giao nhau Bến xe buýt đap với đường ưu tiên Cấm Đi chậm Vị trí người người đi đi bộ sang bộ ngang 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, CỦNG CỐ: : Xử lí tình huống * Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống khi tham gia giao thông. * Cách tiến hành: - Cho HS trao đổi cách xử lí tình - HS sắm vai xử lí 2 tình huống. huống: + Trao đổi cách xử lí tình huống - GV yêu cầu HS trao đổi xử lí tình - HS xử lí tình huống theo nhóm 4 huống: Sắp đến cổng trường, An nhìn thấy Bông đang băng ngang qua đường. Nếu là An, bạn sẽ nói gì với Bông? - GV, HS nhận xét chốt phương án xử - 1-2 HS chia sẻ lí đúng. - 1 số HS nêu ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? 349
- ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - Cho HS nhận biết 1 biển báo giao thông, nhận xét về hành vi của người đàn ông tham gia giao thông trong đoạn phim. ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm - HS chia sẻ cảm nhận nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên - HS lắng nghe để thực hiện dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. 350

