Bài giảng Toán 3 - Bài 5: Bảng nhân 3 - Năm học 2022-2024 - Trường Tiểu học An Hòa

docx 5 trang tulinh 18/06/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 3 - Bài 5: Bảng nhân 3 - Năm học 2022-2024 - Trường Tiểu học An Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_giang_toan_3_bai_5_bang_nhan_3_nam_hoc_2022_2024_truong.docx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 3 - Bài 5: Bảng nhân 3 - Năm học 2022-2024 - Trường Tiểu học An Hòa

  1. CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN MÔN CẤP TRƯỜNG THÁNG 8 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN : TOÁN Người thực hiện: Nguyễn Thị Lê Sinh năm : 1982 Thứ Năm, ngày 17 tháng 8 năm 2023 TOÁN Bài 5: Tiết 1: BẢNG NHÂN 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hình thành được bảng nhân 3. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Ti vi ,máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Hs cùng hát múa theo nhạc bài Tập đếm. -Đọc thuộc bảng nhân 5,bảng chia 5 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS thực hiện. 2. Khám quá: a/- Cho HS quan sát xe xích lô và hỏi 1 xe xích lô có mấy bánh xe? - HS trả lời: ... 3 bánh xe - Đưa bài toán: “Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi - Hs đọc. 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe? -HS nghe -GV hỏi:- Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? -HS trả lời + Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe em + Hs nêu phép tính : 3 x 4 làm như thế nào? + 3 x 4 = 12 + Em tìm kết quả phép nhân 3 x 4 bằng cách nào? Vì 3+3+3+3 = 12 nên 3 x 4 = 12 Gv viết bảng: 3 x 4 = 12 -HS nghe -Vậy 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh? -HS TL GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính được một phép nhân trong bảng nhân 3 là 3 x 4 = 12
  2. 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: + 3 x 1 = ? -HS trả lời + 3 x 2 = ? + 3 x 1 = 3 + Nhận xét kết quả của phép nhân 3 x 1 và 3 x 2 + 3 x 2 = 6 + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 1 ta được kết quả của 3 x 2 + Vậy 3 x 3 bằng mấy ? HSTL Em tìm kết quả của phép nhân 3 x 3 bằng cách + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 2 nào? ta được kết quả của 3 x 3 Em có nhận xét gì về tích của các phép nhân trên? + Tích lần lượt tăng thêm 3 đơn vị. YC HS hoàn thành bảng nhân 3 - HS viết các kết quả còn thiếu trong bảng ở phiếu bài tập. Gv cho HS báo cáo kết quả - gv ghi bảng - HS báo cáo kết quả + Đọc lại bảng nhân 3 - HS nghe Em có nhận xét gì về các thừa số và tích trong - HSTL bảng nhân 3? Yêu cầu Hs nhẩm thuộc bảng nhân 3 : L1: học sinh đọc lại bảng - GV Nhận xét, tuyên dương L2: Gv xoá một số tích L3 : Hoàn thiện lại bảng. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh làm phiếu BT - HS làm - Chữa bài trên màn hình -HS trả lời - Đổi sách kiểm tra bài làm của bạn. -HS thực hiện ,báo cáo. -Chốt: Để làm tốt bài 1 em cần vận dụng kiến - Bảng nhân 3 thức nào? - Đọc lại bảng nhân 3 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - HS thảo luận nhóm đôi và tìm còn thiếu ở câu a và câu b các số còn thiếu - Mời HS trình bày kết quả từng phần. - 2 nhóm nêu kết quả Gv chữa: -1HS giải thích Phần a: Nêu cách điền số ở dấu hỏi chấm thứ 1? - Điền số 12 Vì ở dãy câu a là Tương tự hỏi để Hs nêu các số còn lại dãy số tăng dần 3 đơn vị Phần b: Nêu cách điền số ở dấu hỏi chấm thứ 1? - Điền số 21 vì dãy số b là dãy Tương tự hỏi để Hs nêu các số còn lại số giảm dần 3 đơn vị. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Dãy số a có đặc điểm gì? -Dãy số b có đặc điểm gì?
  3. 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -So sánh dãy số a và dãy số b? -Đều là tích của bảng nhân 3 - Các số ở dãy số phần a là kết - GV nhận xét quả của bảng nhân 3 theo thứ - Dãy số a và b còn có đặc điểm gì? tự tăng dần còn dãy số ở phần b là tích của bảng nhân 3 theo thứ tự giảm dần. - Tìm số liền sau của dãy số tăng dần ta làm như -HS trả lời: thế nào? - Tìm số liền sau của dãy số giảm dần ta làm như thế nào? - Chốt: Để làm tốt bài tập về điền số còn thiếu vào dãy số em cần quan sát kĩ dãy số để tìm ra đặc điểm của dãy số ,ở bài này các em còn cần nhớ bảng nhân 3 để làm cho đúng. Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc bài toán -1HS đọc bài toán -GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Mỗi bàn đấu cờ vua có 3... + Bài toán hỏi gì? + 6 bàn đấu cờ vua như thế có - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bao nhiêu người? - HS làm vào vở. - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét bài Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Số người ở 6 bàn đấu cờ vua là: - Lưu ý hs khi giải toán có lời văn cần đọc kĩ yêu 3 x 6 = 18 (người) cầu bài để tìm lời giải và phép tính đúng,lưu ý Đáp số:18 người. cách trình bày bài... - HS quan sát và nhận xét bài Gv liên hệ: Các bạn trong bài 3 chơi môn thể thao -HS nghe nào? Lớp mình có bạn nào biết chơi cờ vua không? Các em ạ!Cờ vua là môn thể thao trí tuệ giúp phát triển tư duy rất tốt .Cô mong các em hãy tích cực tìm hiểu về bộ môn này nhé! 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi truyền điện - HS tham gia để vận dụng kiến - Cách chơi: 1 HS nêu phép tính trong bảng nhân thức đã học vào thực tiễn. 3 chỉ Hs khác nêu tiếp kết quả bạn nêu kết quả sẽ được nêu phép tính và chỉ định tiếp. - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
  4. 4 TỔ KHỐI TRƯỞNG PT CHUYÊN MÔN Nguyễn Thị Miện Bùi Anh Tuấn