Kế hoạch dạy học Đạo đức 1 - Tuần 7 - Bài 6: Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Nhân Hòa

doc 4 trang tulinh 23/09/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học Đạo đức 1 - Tuần 7 - Bài 6: Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Nhân Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_dao_duc_1_tuan_7_bai_6_le_phep_vang_loi_ong.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học Đạo đức 1 - Tuần 7 - Bài 6: Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Nhân Hòa

  1. TUẦN 7 TIẾT 7 Thứ hai ngày tháng 9 năm 2020 ĐẠO ĐỨC KẾ HOẠCH DẠY HỌC Chủ đề: QUAN TÂM, CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH Bài 6: LỄ PHÉP, VÂNG LỜI ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ Thời lượng: 1 tiết I.MỤC TIÊU 1.Phẩm chất chủ yếu - Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Trách nhiệm: Có ý thức lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị 3.Năng lực đặc thù 3.1 Năng lực điều chỉnh hành vi - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của sự lễ phép, vâng lời - NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị 3.2 Năng lực phát triển bản thân - Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1.Giáo viên: - SGK, Vở bài tập Đạo đức 1; - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Con chim vành khuyên” – sáng tác: Hoàng Vân), gắn với bài học; “ Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị” 2. Học sinh: - SGK, Vở bài tập Đạo đức 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động: “ Bài hát: Con chim vành khuyên" a. Mục tiêu - Học sinh có tâm thế thoải mái, vui vẻ. - Học sinh nêu được các việc cần làm để giữ sạch răng miệng. b. Cách tiến hành - HS vừa hát vừa vỗ tay bài hát “ Anh Tí sún” -GV nêu: + Bài hát nói đến nội dung gì? + Vì sao chim vành khuyên lại được khen ngoan ngoãn? - HS lần lượt trả lời. 1
  2. - HS lắng nghe GV tổng kết: Chim vành khuyên biết nói lời lễ phép, chào hỏi mọi người nên luôn được mọi người yêu thương, quý mến => HS chuẩn bị tâm thế vào bài mới: “ Chủ đề 3: Quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; bài Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị" 2. Hoạt động khám phá vấn đề: 2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao cần lễ phép, vâng lời với ông bà, cha mẹ, anh chị a. Mục tiêu - Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị b. Cách tiến hành - GV treo lần lượt từng tranh ở mục Khám phá trong SGK (hoặc dùng các phương tiện dạy học khác để trình chiếu). GV yêu cầu HS quan sát kĩ hành động và lời nói của các bạn trong tranh và trả lời câu hỏi “Bạn trong tranh đã thể hiện sự lễ phép, vâng lời với ông bà, cha mẹ, anh chị như thế nào?” - GV lắng nghe, khen ngợi HS và tổng kết: + Tranh 1: Bà gọi dậy, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép (ạ ở cuối câu). + Tranh 2: Chị gái hỏi, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép. + Tranh 3: Mẹ nói, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép. + Tranh 4: Trước khi đi học, bạn đã lễ phép chào ông bà. - GV nêu câu hỏi: Vì sao em cần lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị? - HS suy nghĩ, trả lời. c.Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS * Dự kiến tiêu chí đánh giá - HS trả lời thành câu hoàn chỉnh, nêu được vì sao cần lễ phép, vâng lời với ông bà, cha mẹ, anh chị (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS) d. Kết luận Lễ phép, vâng lời là thể hiện lòng kính yêu mọi người trong gia đình. Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, cử chỉ phù hợp 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm a. Mục tiêu - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của sự lễ phép, vâng lời b. Cách tiến hành - GV treo 3 tranh ở mục Luyện tập trong SGK (hoặc dùng các phương tiện dạy học khác để chiếu hình), chia HS thành các nhóm (từ 4 - 6 HS), giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát kĩ các tranh để lựa chọn: Bạn nào biết lễ phép, vâng lời? Bạn nào chưa biết lễ phép, vâng lời? Vì sao? - HS có thể dùng sticker mặt cười (thể hiện sự đồng tình), mặt mếu (thể hiện không đồng tình) hoặc thẻ màu để đại diện các nhóm lên gắn kết quả thảo luận dưới các tranh. 2
  3. + Mặt cười: việc làm ở tranh 1 và 2. + Mặt mếu: việc làm ở tranh 3. - GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì sao lựa chọn việc làm ở tranh 1 và 2. + Việc làm ở tranh 1: Trời nóng, thấy bố làm việc vất vả, bạn gái mang nước lễ phép mời bố. + Việc làm ở tranh 2: Mẹ nhờ bạn phụ giúp nhặt rau, bạn gái lễ phép, vâng lời và làm giúp mẹ. - GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì sao không lựa chọn việc làm ở tranh 3. + Việc làm ở tranh 3: Ông nhắc nhở bạn cho nhỏ tiếng ti-vi, bạn không nghe lời. - GV khen ngợi các ý kiến của HS Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những việc làm biết thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị trong gia đình. Không đồng tình với những việc làm chưa biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị - Tuyên dương nhóm làm tốt, động viên các nhóm còn lại. c.Dự kiến sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS * Dự kiến tiêu chí đánh giá HS trả lời thành câu hoàn chỉnh, nên học tập những bạn biết lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS) Kết luận: - Chúng ta cần đồng tình với những việc làm biết thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị trong gia đình. Không đồng tình với những việc làm chưa biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em chia sẻ với bạn những việc em đã làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết lễ phép, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị 4. Hoạt động vận dụng: Hoạt động 1: Xử lí tình huống a. Mục tiêu - Thường xuyên thực hiện lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. b. Cách tiến hành - GV chia HS theo nhóm đôi để phù hợp với hai nhân vật trong các tình huống ở mục Luyện tập trong SGK. - GV nêu rõ yêu cầu của từng tình huống, cho HS nhắc lại lời mẹ và chị gái (giai đoạn này HS chưa tự đọc được lời thoại). - GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp, trao cho nhóm đạo cụ để đóng vai. - GV hướng dẫn HS nhận xét: Bạn nào đóng vai mà em thích nhất? Vì sao? (tránh chê, cần khen ngợi, động viên HS). - GV có thể đưa ra thêm các phương án trả lời để HS thảo luận, ví dụ: 3
  4. Tình huống 1: + Con đang xem ti-vi mà mẹ! + Mẹ bảo anh (chị) làm đi! + Con xem xong đã! + Vâng ạ! Con làm ngay ạ! Tình huống 2: + Mặc kệ em! + Chị cứ đi ngủ đi! + Em vẽ xong đã! + Vâng! Em cất ngay đây ạ! - HS cả lớp nêu ý kiến: Lời nói nào thể hiện sự lễ phép, vâng lời? Lời nói nào chưa thể hiện sự lễ phép vâng lời? Vì sao? (Hành động vào lời nói: “Vâng ạ! Con làm ngay ạ!”; “Vâng! Em cất ngay đây ạ!” thể hiện lễ phép, vâng lời. Những lời nói còn lại thể hiện chưa vâng lời, chưa lễ phép). - HS chia sẻ những việc mình đã biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. - GV khen ngợi và chỉnh sửa. c.Dự kiến sản phẩm học tập: Cách xử lí của HS * Dự kiến tiêu chí đánh giá HS trả lời thành câu hoàn chỉnh, nêu ra được cách xử lí . (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS) Kết luận: Em luôn thể hiện sự lễ phếp, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói, việc làm phù hợp: biết chào hỏi trước khi đi ra ngoài và khi về đến nhà; khi được đưa thứ gì thì nên nhận bằng hai tay và nói lời cảm ơn Hoạt động 2: Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị a. Mục tiêu - Học sinh nêu được các việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị b. Cách tiến hành - GV nhắc nhở HS thể hiện lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, việc làm phù hợp với bản thân. Đồng thời gợi ý HS đóng vai xử lí các tình huống giả định ở mục Luyện tập hoặc các tình huống có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống hằng ngày nhằm giúp HS cùng nhau rèn luyện thói quen tốt. c.Dự kiến sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS * Dự kiến tiêu chí đánh giá HS trả lời thành câu hoàn chỉnh, (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS) Kết luận : Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói và việc làm cụ thể. Thông điệp: Gv viết thông điệp lên bảng Bé ngoan lễ phép, vâng lời Ông bà, cha mẹ rạng ngời niềm vui Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học 4