Kế hoạch bài dạy Toán 4 - Bài 3: Số chẵn, số lẽ - Đoàn Thị Nhịp
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 4 - Bài 3: Số chẵn, số lẽ - Đoàn Thị Nhịp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_4_bai_3_so_chan_so_le_doan_thi_nhip.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 4 - Bài 3: Số chẵn, số lẽ - Đoàn Thị Nhịp
- Thứ Tư ngày 16 tháng 8 năm 2023 KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ CẤP TRƯỜNG MÔN. TOÁN 4 BÀI 3: Tiết 1: SỐ CHẴN, SỐ LẺ NGƯỜI THỰC HIỆN: ĐOÀN THỊ NHỊP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. 2. Năng lực. -Năng lực tư duy, lập luận toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG a.Giáo viên: -Máy tính, ti vi.. b. Đối với học sinh : - SHS,vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG -Hát theo nhạc “ Em yêu trường em” -Cả lớp hát - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bí mật trong quả bóng?” + GV chuẩn bị các quả bóng có ẩn các câu hỏi bên trong( Làm trên Powerpoint) + GV phổ biến luật chơi - HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham + Cả lớp cùng tham gia ghi kết quả vào gia bảng con - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS 1
- vào bài học: Bài 3:Tiết 1:Số chẵn, số lẻ . B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ ? Các em đã được ra thành phố bao giờ chưa? -HS trả lời - GV đưa hình ảnh hai dãy phố có ghi số - HS quan sát nhà ? Các em thấy ở phố thế nào? -HS trả lời -> GV: Bạn Mai cũng lần đầu ra thành phố, chúng ta cùng xem bạn Mai có thắc mắc gì nhé. - GV: đưa lời nói của Mai -2HS đọc lại -GV : Chúng ta cùng quan sát lại các số nhà trên hai dãy phố để giúp Mai giải đáp thắc mắc. - HS quan sát +Dãy số nhà bên trái có đặc điểm gì? +Dãy số nhà bên phải có đặc điểm gì? -GV : Có rất nhiều ý kiến khác nhau, bây giờ chúng ta cùng xem Rô-bốt giải đáp như thế nào nhé - GV đưa lời của Rô-bôt -2HS đọc lại -GV ghi bảng . - Vậy trong các số nhà trên hai dãy phố thì đâu là số chẵn, đâu là số lẻ? -GV: Vậy là để dễ tìm số nhà, người ta dùng các số chẵn ghi các số nhà một bên phố, bên còn lại người ta dùng các số lẻ. Đến đây chúng ta đã giúp bạn Mai giải đáp thắc mắc của mình rồi. Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu tiếp xem số chẵn, số lẻ có đặc điểm gì. -Yêu cầu HS quan sát các số chẵn GV ghi bảng -HS quan sát + Các số chẵn: 10, 12,14, 16, 18,... + Các số chẵn: 10, 12,14, 16, 18,... ?10 có chia hết cho 2 không? 12 có chia + Các số lẻ: 11, 13, 15, 17, 19, ... hết cho 2 không? Còn 14;16;18 thì thế nào? Ta có thể nói các số chẵn đều chia hết cho mấy? -HS nêu -HS lấy VD thêm về số chẵn? Giải thích vì sao? - Làm tương tự với các số lẻ: -HS tự phát hiện và nêu các số không 11;13;15;17;19, chia hết cho 2 là số lẻ. -GV Chốt -HS đọc : +Số chia hết cho 2 là số chẵn + Số không chia hết cho 2 là số lẻ 2
- + Số chẵn là số như thế nào? + Số lẻ là số như thế nào? -GV: Có dấu hiệu nào nhận biết số chẵn số lẻ không? - HS trả lời: -Yêu cầu HS quan sát Các số chẵn, các số + Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 lẻ thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi Các số là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 2 chẵn có chữ số tận cùng là mấy, các số lẻ 318,... có chữ số tận cùng là mấy? + Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107, 1 + Rút ra cách nhận biết số chẵn, số lẻ 909,... + Lấy các ví dụ minh họa. ( Có thể hỏi HS về kết quả phần khởi động, số nào là Để nhận biết một số là số chẵn hay số lẻ chẵn,lẻ) em chỉ cần quan sát chữ số tận cùng của ->Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta dựa số đó( chính là chữ số ở hàng đơn vị) vào dấu hiệu nhận biết nào? -Đọc Nhận xét SGK/12 -4-5 HS đọc -Chốt KT C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Trò chơi : Thu hoạch rau quả trên nông trại. Mỗi nhiệm vụ tương ứng với một bài tập. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ? - Kết quả: + Các số chẵn là: 12, 108, 194, 656, 72 + Các số lẻ là: 315, 71, 649, 113, 107 - GV yêu cầu HS dựa vào dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ để xác định được trong các số đã cho, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ. - HS chia sẻ bài làm - GV cho HS (cá nhân) đọc yêu cầu, nhóm đôi thảo luận cách làm, ghi kq bảng con - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét và nêu kết quả việc hái dưa Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? -Chốt KT Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới đây -HS nêu - GV giới thiệu tia số và cho HS làm bài tập trong SGK. Khoanh tròn vào số chẵn, gạch chân dưới số lẻ. 3
- - GV cho HS tìm số chẵn, số lẻ ở các đoạn khác nhau của tia số dưới hình thức trò chơi “Truyền điện” - HS đọc yêu cầu và thực hiện theo yêu - GV mời đại diện vài cặp xác định trước cầu GV lớp: VD một bạn nói: số 3, một bạn nói nhanh số lẻ, .. - GV nhận xét, đánh giá -Nêu các số chẵn trên tia số? Vì sao em -HS chơi nháp biết? -HS chơi trò chơi -Nêu các số lẻ trên tia số?Vì sao em biết? -Tìm số chẵn nhỏ nhất? Số lẻ nhỏ nhất? Các số chẵn là: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12 -Trên tia số các số chẵn hoặc số lẻ hơn kém Các số lẻ là: 1, 3, 5, 7, 9, 11 nhau bao nhiêu đơn vị? -Vậy nếu kéo dài tia số trên thì số chẵn tiếp -HS trả lời theo là bao nhiêu? Số lẻ tiếp theo là bao nhiêu? - > Ta có thể xác định được số chẵn và số lẻ nhỏ nhất nhưng không xác định được số chẵn, lẻ lớn nhất vì tia số còn kéo dài mãi. -GV nhận xét và nêu kết quả việc hái táo Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? - Chữa bài Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào? -HS làm nháp -Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn và 11 số lẻ - GV chốt: Để tìm số số chẵn và số số lẻ - Viết các số từ 10 đến 31 trên tia số rồi ngoài cách đếm như trên chúng ta còn tính đếm. theo công thức, buổi học sau cô sẽ hướng dẫn các em. * VẬN DỤNG, SÁNG TẠO - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh nhận biết - GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; 250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu -HS tham gia chơi ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Yêu cầu HS nêu ứng dụng của số chẵn số lẻ trong đời sống. ->Chốt: Số chẵn, số lẻ để áp dụng nhận biết dấu hiệu chia hết(VD các số chẵn chia hết 4
- cho 2, số lẻ không chia hết cho 2 ), dùng để đánh số nhà, đánh số báo danh, đánh mã đề thi chẵn, lẻ, xếp hàng thể dục, - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết - GV nhận xét, học sau. -HS nêu cảm nhận sau giờ học - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . Tổ,khối trưởng Phụ trách CM Bùi Anh Tuấn 5

