Kế hoạch dạy học Đạo đức 1 - Tuần 33 - Bài 30: Phòng, tránh xâm hại - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Nhân Hòa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học Đạo đức 1 - Tuần 33 - Bài 30: Phòng, tránh xâm hại - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Nhân Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_dao_duc_1_tuan_33_bai_30_phong_tranh_xam_ha.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học Đạo đức 1 - Tuần 33 - Bài 30: Phòng, tránh xâm hại - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Nhân Hòa
- TUẦN 33 Thứ hai ngày tháng năm 2021 ĐẠO ĐỨC KẾ HOẠCH DẠY HỌC Chủ đề 8: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH Bài 30: PHÒNG, TRÁNH XÂM HAI Thời lượng: 1 tiết I.MỤC TIÊU 1. Phẩm chất chủ yếu - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng tránh bị xâm hại. 2. Năng lực chung - -Tự chủ và tự học: Thực hiện được những cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bị xâm hại. 3. Năng lực đặc thù Năng lực điều chỉnh hành vi - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được những vùng cấm trên cơ thể mà người khác không được chạm vào; những việc cần làm để phòng, tránh bị xâm hại - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thực hiện được những cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bị xâm hại. - NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bị xâm hại. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1; - Tranh ảnh, video bài hát, trò chơi,... gắn với bài học “Phòng, tránh xâm hại”; - Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,... (nếu có điểu kiện). III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động: Tổ chức HS chơi trò chơi “ Sói bắt cừu” a. Mục tiêu - Học sinh có tâm thế thoải mái, vui vẻ. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “Sói bắt cừu”. - GV mời 5 - 10 HS lên chơi. Một bạn đóng vai là sói, các bạn còn lại là những chú cừu. Sói dụ dỗ cừu bằng cỏ non. Nếu chú cừu nào ham ăn sẽ bị sói bắt. - GV đặt câu hỏi: “Trong trò chơi, sói đã dùng thứ gì để dụ dỗ cừu?” Kết luận: Sói đã dụ dỗ cừu bằng cỏ non, cũng giống như khi có người lạ dụ dỗ chúng ta bằng đồ chơi, bánh kẹo,... Chúng ta cần học cách từ chối để bảo vệ bản thân => HS chuẩn bị tâm thế vào bài mới: “ Chủ đề 8: Phòng, tránh tai nạn thương tích, bài: Phòng, tránh bị xâm hại” 2. Hoạt động khám phá vấn đề: *Hoạt động 1: Nhận biết vùng cấm trên cơ thể 1
- a. Mục tiêu - HS nhận biết vùng cấm trên cơ thể b. Cách tiến hành - GV cho HS quan sát bức tranh trong mục Khám phá để trả lời câu hỏi: “Người khác không được chạm vào vùng nào trên cơ thể của em?” - HS suy nghĩ, trả lời. c. Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS * Dự kiến tiêu chí đánh giá - HS trả lời thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS) d. Kết luận Không được cho người khác chạm vào miệng, ngực, phần giữa hai đùi và mông của mình, những vùng đó là bất khả xâm phạm, trừ khi mẹ giúp em tắm và khi bác sĩ khám những bệnh có liên quan đến vùng kín. *Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để phòng tránh bị xâm hại a. Mục tiêu - HS hiểu những việc cần làm để phòng tránh bị xâm hại b. Cách tiến hành - GV chia HS thành 5 nhóm, đóng vai để thể hiện “Quy tắc 5 ngón tay” (hoặc HS quan sát tranh trong SGK). - HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: “Quy tắc 5 ngón tay” dạy các em điều gì? + Ngón cái: Ôm hôn (với người thân trong gia đình như ông bà, bố mẹ, anh chị em ruột). + Ngón trỏ: Nắm tay, khoác tay (với bạn bè, thầy cô, họ hàng). + Ngón giữa: Bắt taỵ (khi gặp người quen). + Ngón áp út: vẫy tay (nếu đó là những người lạ). + Ngón út: Xua tay không tiếp xúc, thậm chí hét to và bỏ chạy (nếu những người xa lạ mà mình cảm thây bất an, tiến lại gần và có cử chỉ thân mật). - GV nhận xét, bổ sung các ý kiến. c. Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS * Dự kiến tiêu chí đánh giá - HS trả lời thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS) d. Kết luận Để phòng, tránh bị xâm hại em không tiếp xúc với người lạ. Giữ khoảng cách an toàn khi tiếp xúc với mọi người. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm a. Mục tiêu HS biết lựa chọn hành vi an toàn và hành vi không an toàn. b. Cách tiến hành GV treo/chiếu 5 tranh ở mục Luyện tập trong SGK lên bảng (hoặc HS quan sáttranh trong SGK), chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ: “Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm 2
- để phòng,tránh bị xâm hại”. - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào việc nên sticker mặt mếu vào việc không nên làm (có thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh). - GV nhận xét, bổ sung các ý kiến. c.Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS * Dự kiến tiêu chí đánh giá HS trả lời thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS) d. Kết luận: - Việc nên làm là: Chống lại và hét to khi người lạ muốn ôm, hôn (tranh 1); Hét to, bỏ chạy khi người lạ có ý định xâm hại (tranh 3); Chia sẻ với mẹ khi gặp nguy cơ bị xâm hại (tranh 4); Từ chối nhận quà của người lạ (tranh 5). - Việc không nên làm là: Đi một mình ở nơi tối, vắng vẻ (tranh 2). - Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với bạn cách em đã làm để phòng, tránh bị xâm hại. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số em chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và bổ sung các ý kiến. 4. Hoạt động vận dụng: Hoạt động 1: Xử lí tinh huống a. Mục tiêu - HS biết xử lí các tình huống nguy hiểm khi bị xâm hại b. Cách tiến hành - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát tranh ở mục Vận dụng trong SGK, thảo luận và đưa ra các phương án xử lí tình huống: Một người đàn ông dụ dỗ bé gái: “Cháu bé, vào nhà chú chơi, chú có nhiều đồ ăn ngon lắm!”. - GV gợi ý một số cách xử lí: 1/ Chạy đi rủ các bạn cùng vào nhà chú; 2/ Bảo chú mang đồ ăn ra cho; 3/ Từ chối không vào nhà chú;... - GV cho HS các nhóm đóng vai cách xử lí của nhóm, các nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung, khen ngợi nhóm đóng vai hay và có cách xử lí tình huống tốt; phân tích để định hướng cho HS cách xử lí tốt nhất (cách 3). Lưu ý: Nếu trong số các em, có em nào cảm thấy không an toàn và gặp nguy cơ bị xâm hại, hãy gặp riêng bố mẹ, thầy cô, những người em tin tưởng để chia sẻ. Mọi người luôn sẵn sàng lắng nghe và giúp đỡ các em. c.Dự kiến sản phẩm học tập: Đưa ra cách xử lí hay. * Dự kiến tiêu chí đánh giá HS đưa ra lời khuyên phù hợp . (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS) 3
- d. Kết luận: Nếu trong số các em, có em nào cảm thấy không an toàn và gặp nguy cơ bị xâm hại, hãy gặp riêng bố mẹ, thầy cô, những người em tin tưởng để chia sẻ. Mọi người luôn sẵn sàng lắng nghe và giúp đỡ các em.. Hoạt động 2: Em thực hiện một số cách phòng, tránh bị xâm hại a. Mục tiêu Rèn luyện thói quen phòng, tránh bị xâm hại b. Cách tiến hành - HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh bị xâm hại. HS có thể tưởng tượng và đóng vainhắc bạn cách phòng, tránh bị xâm hại: không đi một mình nơi tối, vắng vẻ; khôngnhận quà của người lạ; giữ khoảng cách an toàn khi tiếp xúc với người lạ; khi có nguy cơ bị xâm hại, em hãy la hét và tìm cách chạy đi thật xa, tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người em tin tưởng,... - Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những lời khuyên đổi với các việc không nên làm trong phần Luyện tập. Kết luận: Em thực hiện phòng, tránh xâm hại để đảm bảo an toàn cho bản thân. Thông điệp: GV chiếu/ viết thông điệp lên bảng (HS quan sát. 4

