Bài giảng Địa lí 5 - Bài: Châu Á (Tiếp)

ppt 56 trang tulinh 22/09/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 5 - Bài: Châu Á (Tiếp)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_dia_li_5_bai_chau_a_tiep.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 5 - Bài: Châu Á (Tiếp)

  1. Địa lý - Lớp 5 Bài : Châu Á (tiếp theo) TH MINH HUNG A
  2. KiỂM TRA BÀI CŨ 1. Kể tên các châu lục và đại dương trên thế giới ? 2. Chỉ và nêu vị trí địa lí, giới hạn của châu Á ?
  3. Lược đồ các châu lục và đại dương
  4. 3. Dân cư châu Á Diện tích Dân số năm 2004 Châu lục (triệu km2) (triệu người) Châu Á 44 4054 (1) Châu Mỹ 42 941 Châu Phi 30 973 Châu Âu 10 732 (2) Châu Đại Dương 9 34,3 Châu Nam Cực 14 (1) Không kể dân số Liên Bang Nga (2) Kể cả dân số Liên Bang Nga Bảng số liệu về diện tích và dân số các châu lục
  5. 3. Dân cư châu Á Liên bang Nga là nước có lãnh thổ nằm trên hai châu lục (châu Âu và châu Á). Vì thế mà dân số của Liên bang Nga thuộc cả 2 châu lục. Trong bảng số liệu này, dân số của Liên bang Nga không được tính vào dân số của châu Á mà được tính vào dân số của châu Âu.
  6. 3. Dân cư châu Á Diện tích Dân số năm 2004 Châu lục (triệu km2) (triệu người) Châu Á (92 người/1km2) 44 4054 (1) Châu Mỹ (22 người/1km2) 42 941 4 lần Châu Phi 30 973 4 lần Châu Âu 10 732 (2) 5 lần Châu Đại Dương 9 34,3 118 lần Châu Nam Cực 14 (1) Không kể dân số Liên Bang Nga (2) Kể cả dân số Liên Bang Nga Bảng số liệu về diện tích và dân số các châu lục DựaEm vào có bảng nhận số xét liệu gì vềem diện hãy tích so sánhchâu dânÁ so số với dân diện số tích của Châuchâu Á với Mĩ các và châudân số lục châu khác Á ? so với dân số châu Mĩ ?
  7. 3. Dân cư châu Á Diện tích Dân số năm 2004 Châu lục (triệu km2) (triệu người) Châu Á (92 người/1km2) 44 4054 (1) Châu Mỹ (22 người/1km2) 42 941 4 lần Châu Phi 30 973 4 lần Châu Âu 10 732 (2) 5 lần Châu Đại Dương 9 34,3 118 lần Châu Nam Cực 14 (1) Không kể dân số Liên Bang Nga (2) Kể cả dân số Liên Bang Nga Bảng số liệu về diện tích và dân số các châu lục Qua Châuphân tíchÁ có bảng số dânsố liệu đông em thấynhất dân thế số giới. của Châu Á như thế nào so với các châu lục ?
  8. 3. Dân cư châu Á Theo thống kê Năm 2019 dựa trên các ước tính của Liên Hợp Quốc. Dân số châu Á năm 2019 gần 4,6 tỉ người và chiếm khoảng 59.7% dân số thế giới. (Dân số thế giới khoảng hơn 7.7 tỉ người. Châu Á chính là châu lục đông dân nhất thế giới. Việt Nam cũng là một nước thuộc châu Á. (Diện tích đất hẹp, người đông, dân số tăng nhanh,...). Năm 2019 dân số nước ta khoảng 96 triệu người hiện đứng thứ 15 trên thế giới.
  9. 3. Dân cư châu Á Dân số đông, sự gia tăng dân số có ảnh hưởng như thế nào tới chất lượng cuộc sống và môi trường ? Tài nguyên bị cạn kiệt. Cuộc sống sẽ khó khăn hơn, Môi trường đất, nước bị khai thác bừa bãi, cạn kiệt, chất thải xả ra môi trường ngày càng tăng . Làm cho môi trường đất, nước, không khí bị ô nhiễm.
  10. 3. Dân cư châu Á Vậy để nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường, người dân châu Á cần phải làm gì ? Châu Á cần phải giảm sự gia tăng dân số (cần giảm tỉ lệ sinh) và nâng cao dân trí. Đối với Việt Nam dân số đông, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Đảng và Nhà nước ta cũng đã và đang kêu gọi người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, để giảm sự gia tăng dân số.
  11. CHUYỂN Chúng ta đã biết châu Á là châu lục có số dân đông nhất thế giới, vậy người dân châu Á màu da như thế nào ? Sống chủ yếu ở đâu? Tại sao? (cùng tìm hiểu phần tt)
  12. 3. Dân cư châu Á Người dân Đông Á Người dân Nam Á (Nhật Bản) (Ấn Độ) Quan sát hình, đọc thông tin trong SGK và cho biết:
  13. 3. Dân cư châu Á NHÓM ĐÔI Người dân Đông Á Người dân Nam Á (Nhật Bản) (Ấn Độ) Đa số người dân châu Á có màu da như thế nào? Họ sống tập trung đông đúc ở đâu? Vì sao? Trang phục của họ như thế nào?
  14. 3. Dân cư châu Á Người dân Đông Á Người dân Nam Á (Nhật Bản) (Ấn Độ) Đa số dân cư châu Á là người da vàng. Họ sống tập trung đông đúc tại các vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ.
  15. 3. Dân cư châu Á Người dân Đông Á Người dân Nam Á (Nhật Bản) (Ấn Độ) Vì sao nước da của người dân Đông Á lại sáng hơn nước da của người dân Nam Á?
  16. • + (Chieu hinh 4 Tr 105,) (giải thích vùng màu da): - Đa số dân cư châu Á là người da vàng. - Chủng tộc da vàng còn gọi là chủng tộc Mông-gô-lô-it. - Vì lãnh thổ châu Á rất rộng lớn, trải nhiều trên đới khí hậu khác nhau. Người dân sống ở vùng khí hậu hàn đới (Bắc Á), ôn đới (Đông Á) thường có nước da sáng màu hơn. Người dân sống ở vùng nhiệt đới (Nam Á) thì thường có nước da sẫm màu. - Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nên màu da sẫm hơn. Dù là màu da, trang phục, tập quán khác nhau nhưng mọi người đều có quyền bình đẳng, quyền sống, học tập và lao động như nhau.
  17. B Ắ C Á Người dân Nhật Bản TÂY NAM Á Đ Ô N G Á NAM Á Đ Ô N G N A M Á Người dân Ấn Độ
  18. 3. Dân cư châu Á + Vì sao dân cư châu Á tập trung đông đúc ở các đồng bằng châu thổ. (HSTC). Dân cư châu Á tập trung đông đúc ở các đồng bằng châu thổ vì đất đai màu mỡ, đa số dân cư làm nông nghiệp.
  19. • - Giảng: (chieu hinh) Dân cư châu Á sống tập trung đông đúc tại các vùng đồng bằng châu thổ vì Diện tích đất bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, đa số cư dân làm nông nghiệp.
  20. Vùng đồng bằng châu Á Vùng đồi núi và cao nguyên châu Á Diện tích đất bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, đa số cư dân làm nông nghiệp.