Phiếu bài tập môn Toán Lớp 2 - Tuần 23 - Trường Tiểu học Nhân Hòa
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập môn Toán Lớp 2 - Tuần 23 - Trường Tiểu học Nhân Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
phieu_bai_tap_mon_toan_lop_2_tuan_23_truong_tieu_hoc_nhan_ho.docx
Nội dung tài liệu: Phiếu bài tập môn Toán Lớp 2 - Tuần 23 - Trường Tiểu học Nhân Hòa
- PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN ĐỀ 23 Họ và tên: ...................Lớp 2D A. BÀI TẬP PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau: a. Phép tính 12 : 3 có kết quả bằng bao nhiêu? A. 3 B. 9 C. 4 c. Một đường gấp khúc gồm hai đoạn thẳng có độ dài lần lượt là 2 dm và 15cm. Độ dài đường gấp khúc đó là: A. 17 cm B. 17dm C. 35cm d. 2 × 5 = ......× 2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là: A. 5 B. 10 C. 2 Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S. Có 8 quả cam xếp đều vào 2 đĩa . Hỏi mỗi đĩa có mấy quả cam ? a) 2 quả cam b) 4 quả cam Có 8 quả cam xếp vào các đĩa , mỗi đĩa 4 quả . Hỏi có mấy đĩa cam ? a) 4 đĩa cam b) 2 đĩa cam Bài 3: Nối phép nhân với hai phép chia thích hợp ( theo mẫu ) : 2 × 3 = 6 12 : 3 = 4 12 : 4 = 3 2 × 4 = 8 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2 3 × 4 = 12 15 : 3 = 5 15 : 5 = 3 3 × 5 = 15 8 : 2 = 4 8 : 4 = 2
- PHẦN II: TỰ LUẬN Bài 1: Tính nhẩm 10 : 2 = ............. 27 : 3= ............. 12 : 3 = ............. 8 : 2 = ............. 15 : 3 = ............. 20 : 2 = ............. 30 : 3= ............. 9 : 3 = ............. 18 : 3 = ............. 24 : 3 = ............. 18 : 2 = ............. 21 : 3 = ............. Bài 2: Tính 24 : 3 + =......................... 18 : 3 + =......................... 73 - 30 : =......................... 36 =......................... 26 =......................... 3 =......................... 52 - 12 : =......................... 21 : 3 + =......................... 27 : 3 + =......................... 3 =......................... 54 =......................... 38 =......................... Bài 3: Tìm x: x × 2 = 6 x × 3 = 18 3 × x = 24 x × 2 = 20 3 × x = 24
- Bài 4: Tìm thương biết số bị chia và số chia lần lượt là: 12 và 2 14 và 2 18 và 2 ............ .......... ........... Bài 5: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD. B 4cm C 5 cm 3 cm AD Bài 6: Viết số thích hợp vào ô trống : 4 5 × × 8 : 2 = 10 : 2 = = = Bài 7: Có 27 học sinh chia vào các nhóm, mỗi nhóm 3 bạn. Hỏi có mấy nhóm? Bài giải
- Bài 8: Có 15 lít dầu chia đều vào 3 can. Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít dầu? Bài giải Bài 9: Có 30 quyển vở thưởng cho học sinh, mỗi học sinh được thưởng 3 quyển. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh? Bài giải Bài 10: Có 12 bút chì chia đều vào 3 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy bút chì ? Bài giải Bài 11: Có 18 cái kẹo chia đều cho các bạn, mỗi bạn được 2 cái kẹo. Hỏi tất cả có bao nhiêu bạn?
- Bài giải Bài 12*: Tìm hai số có tổng bằng 10 và tích bằng 21?
- ĐÁP ÁN Phần 1. Bài tập trắc nghiệm : Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau: Câu a b c d e Đáp án C C B A A Bài 2: Đúng ghi Đ ,sai ghi S : Có 8 quả cam xếp đều vào 2 đĩa . Hỏi mỗi đĩa có mấy quả cam ? a) 2 quả cam S b) 4 quả cam Đ Có 8 quả cam xếp vào các đĩa , mỗi đĩa 4 quả . Hỏi có mấy đĩa cam ? a) 4 đĩa cam S b) 2 đĩa cam Đ 1 Bài 3: Tô màu số hình tam giác có trong mỗi hình sau? 3 Hình 1: Tô màu vào 2 trong số 6 hình tam giác Hình 2: Tô màu vào 4 trong số 12 hình tam giác Hình 3: Tô màu vào 2 trong số 6 hình tam giác Bài 4: Nối phép nhân với hai phép chia thích hợp ( theo mẫu ) : 2 × 3 = 6 12 : 3 = 4 12 : 4 = 3 2 × 4 = 8 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2 3 × 4 = 12 15 : 3 = 5 15 : 5 = 3 3 × 5 = 15 8 : 2 = 4 8 : 4 = 2 Phần 2 - Tự Luận : Bài 1: Tính nhẩm 10 : 2 = 5 27 : 3= 9 12 : 3 = 4 8 : 2 = 4 15 : 3 = 5 20 : 2 = 10 30 : 3= 10 9 : 3 = 3 18 : 3 = 6 24 : 3 = 8 18 : 2 = 9 21 : 3 = 9 Bài 2: Tính
- 24 : 3 + 36 = 8 + 36 18 : 3 + 26 = 9 + 26 73 - 30 : 3 = 73 – 10 = 44 = 35 = 63 52 - 12 : 3 = 52 – 4 21 : 3 + 54 = 9 + 54 27 : 3 + 38 = 9 + 38 = 48 = 63 = 47 Bài 3: Tìm x: x × 2 = 6 x × 3 = 18 3 × x = 24 x = 6 : 2 x=18:6 x = 24 : 3 x = 3 x=6 x = 8 x × 2 = 20 3 × x =24 x = 20 : 2 x = 24 : 3 x = 10 x = 8 Bài 4: Tìm thương biết số bị chia và số chia lần lượt là: 12 và 2 14 và 2 18 và 2 12 : 2 = 6 14 : 2 = 7 18 : 2 =9 Bài 5: Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 3 + 4 + 5 = 12 (cm) Đáp số: 12cm Bài 6: Số? Viết số thích hợp vào ô trống : 4 5 × × 8 : 2 = 4 10 : 2 = 5 = = 8 10 Bài 7: Có 27 học sinh chia vào các nhóm, mỗi nhóm 3 bạn. Hỏi có mấy nhóm?
- Bài giải Có số nhóm là: 27: 3 = 9( nhóm) Đáp số: 9 nhóm học sinh Bài 8: Có 15 lít dầu chia đều vào 3 can. Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít dầu? Bài giải Mỗi can có số lít dầu là: 15 : 3 = 5 (l) Đáp số: 5l dầu Bài 9: Có 30 quyển vở thưởng cho học sinh, mỗi học sinh được thưởng 3 quyển. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh? Bài giải Có số học sinh là: 30 : 3 = 10 ( học sinh) Đáp số: 10 học sinh Bài 10: Có 12 bút chì chia đều vào 2 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy bút chì ? Bài giải Mỗi hộp có số bút chì là: 12 : 3 = 4 ( bút chì) Đáp số: 4 bút chì Bài 11 : Có 18 cái kẹo chia đều cho các bạn, mỗi bạn được 2 cái kẹo. Hỏi tất cả có bao nhiêu bạn? Bài giải Có tất cả số bạn là: 18 : 2 = 9 ( bạn) Đáp số: 9 bạn Bài 12*: Tìm hai số có tổng bằng 10 và tích bằng 21? Hai số đó là 7 và 3 vì 7 + 3 = 10 và 7 × 3 = 21

