Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam

doc 18 trang tulinh 03/04/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_9_nam_hoc_2021_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam

  1. Tuần 9: Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 63: ÔN TẬP & BÀI 64: IN, IT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Kết bạn - Nhận biết các van in, it; đánh vần, đọc đúng tiếng có các van in, it. - Thực hiện đúng trò chơi hái táo vào rổ van in, van it. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hồ sen - Viết đúng các vân in, it, các tiếng (đèn) pin, (quả) mít (trên bảng con). * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, thẫm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Tranh HLĐT, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: BÀI 63: ÔN TẬP 1.Luyện tập: (BT 1 (Tập đọc) 1.1. BT 1 (Tập đọc) a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc Kết bạn b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: chủ nhật, thăm bà, kết bạn, dẫn, gặt lúa, tấp nập. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 5 câu. / GV chỉ cho HS đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 3 câu / 2 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - GV chiếu lên ti vi nội dung BT: Nói tiếp để hoàn thành câu a, Chủ nhật, bố mẹ đưa Vân ..... b, Bà dẫn Vân và Tâm .... GV nhận xét 2.3. BT 2 (Nghe viết): GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà BÀI 64: IN, IT 2. Chia sẻ và khám phá: 1.1.Dạy vần in a) Chia sẻ: GV chỉ từng in: i , n(đã học). 1 HS đọc: i - nờ - in. Cả lớp: in. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh đèn pin trên ti vi, hỏi: - Đây là gì? đèn pin + Phân tích: Tiếng pin có âm p đứng trước, vần in đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần ăn (cá nhân, tổ, cả lớp); i - nờ - in HS đánh vần diêm (cá nhân, tổ, cả lớp); i - nờ - in / pờ - in - pin / đèn pin.
  2. 1.2.Dạy vần it (tương tự cách dạy vần in) - GVchỉ vào mắt và hỏi: Đây là cái gì? (quả mít). + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần yếm (cá nhân, tổ, cả lớp); i - tờ - it / mờ - it - mit - sắc - mít / quả mít. * So sánh: vần in giống vần it: Đều có âm chính i, khác n/ t * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: in, it, 2 tiếng mới học: pin, mít * HS gắn lên bảng cài : in, it, pin, mít GV nhận xét 3. Luyện tập : 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Hái quả trên cây,...) - 1 HS đọc, cả lớp đọc từng từ: tin, nhìn, vịt,... - HS làm bài trong VBT: nối (bằng bút) từng quả táo với rổ vần tương ứng. - 1 HS nói kết quả (GV dùng kĩ thuật vi tính cho rơi các quả táo (tin, nhìn, nín, chín) vào rổ vần in; (vịt, thịt) vào rổ vần it. - GV chỉ từng quả táo, cả lớp: Tiếng tin có vần in... Tiếng vịt có vần it,... Tiết 2 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần in: viết i trước, n sau. / vần it: viết i trước, t sau (t cao 3 li). - pin: viết p (cao 4 li) rồi đến vần in. - mít: viết m rồi đến vần it, dấu sắc đặt trên i. b) HS viết: vần in, it (2 - 3 lần). Sau đó viết: (đèn) pin, (quả) mít. - GV cùng HS nhận xét 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) Giới thiệu bài đọc Hồ sen a) GV đọc mẫu. b) Luyện đọc từ ngữ: Gần nhà, hồ sen, đẹp lắm, mùa hè, ra búp, nở kín hồ, thơm ngát,.. c) Luyện đọc câu - GV: Bài có 5 câu. / GV chỉ từng câu cho . d) Đọc tiếp nối từng câu. e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 2 đoạn: 2 câu / 3 câu. g) Tìm hiểu bài đọc - GV gắn lên bảng ý a và b - HS chon ý đúng: b * Cả lớp đọc lại 2 trang của bài 4. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  3. Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một sổ tình huống gắn với thực tế. - Phát triến các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Các que tính Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6. 2. Học sinh: Các que tính III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động: 10ph HS thực hiện lần lượt các hoạt động (theo cặp hoặc nhóm bàn): - Quan sát bức tranh trong SGK. - Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép trừ. chăng hạn: + Có 4 cái bánh. An ăn 1 cái bánh. Còn lại bao nhiêu cái bánh? Đếm rồi nói: Còn 3 cái bánh. + Ngồi quanh bàn có 5 bạn, 2 bạn đã rời khỏi bàn. Còn lại bao nhiêu bạn? Đếm rồi nói: Còn lại 3 bạn đang ngồi quanh bàn. - Làm tương tự với tình huống: Có 5 cốc nước cam. Đã uống hết 3 cốc. Còn lại 2 cốc chưa uống. - Chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép trừ mà mình quan sát được. B. Hoạt động hình thành kiến thức: 15ph 1.GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau: - HS quan sát tranh vẽ “chim bay” trong khung kiến thức. - HS nói: Có 6 con chim - Lấy ra 6 chấm tròn. Có 4 con bay đi - Lấy đi 4 chấm tròn. Để biết còn lại bao nhiêu con chim (hay chấm tròn) ta thực hiện phép trừ 6 - 4. HS nói: 6-4 = 2. - HS thực hiện tương tự với tình huống “cốc nước cam” và nói kết quả phép trừ 5 - 3 = 2. - GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu khi nói: Có... Bay đi... (hoặc đã uống hết) Còn... Củng cố kiến thức mới: - GV nêu một sổ tình huống khác. HS đặt phép trừ tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép trừ theo cách vừa học rồi gài kết quà vào thanh gài. - HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép trà (làm theo nhóm bàn). Lưu ý: Ngoài việc dùng các chấm tròn, HS có thể dùng ngón tay, que tính hoặc đồ vật khác để hồ trợ các em tính ra kết quả. Tuỳ theo đối tượng HS và điều kiện thực tế, GV có thê khuyến khích HS suy nghĩ, chẳng hạn: Để tìm kết quả phép tính, không dùng các chấm tròn mà hãy tưởng tượng trong đầu để tìm kết qua.
  4. C. Hoạt động thực hành, luyện tập: 7ph Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS cỏ thể dùng các chấm tròn và thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính). - Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện. Chia sẻ trước lớp. Lưu ý: Bài này trọng tâm là hướng dần cách tìm kết quả phép trừ. GV có thể nêu ra một vài phép trừ tương tự để HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Bài 2. Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thê dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính). Lưu ỷ: Ớ bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau (có thể nhẩm, có thể dùng chấm tròn, que tính, ngón tay, ...), GV nên quan sát cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của phép tính. Bài 3 Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp. Ví dụ: Có 3 miếng bánh. Chú chuột ăn mất 1 miếng bánh. Hỏi còn lại mấy miếng bánh? Phép tính tương ứng là: 3 - 1 = 2. HS làm tương tự với các trường hợp còn lại. - GV khuyến khích HS tập kể chuyện theo mỗi phép tính để thành một câu chuyện. C. Hoạt động vận dụng: 5ph HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6. D.Củng cố, dặn dò; 2ph - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn. Thứ ba, ngày 9 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng làm tính trừ trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: - Các que tính và một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6. 2. Học sinh: - Các que tính
  5. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph HS thực hiện các hoạt động sau: + Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập phép trừ trong phạm vi 6. + Chia sẻ: Cách trừ của mình; Để có thể tìm nhanh, chính xác kết quả phép tính cần lưu ý điều gì? - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lớp. Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 23ph Bài 1 Cá nhân HS làm bài 1: + Quan sát các thẻ chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài. + Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài. + Chọn số thích hợp đặt vào ô ? . - HS đặt câu hỏi, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng. - GV chốt lại cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính. Gọi một vài cặp HS chia sẻ cách tính nhẩm cho cả lớp nghe. Bài 2. Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính). Lưu ý: Ở bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau (có thể nhẩm, có thể dùng thanh chấm tròn, que tính, ngón tay,...), GV nên quan sát cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chi chú ý đến kết quả của phép tính. Bài 3 Cá nhân HS tự làm bài 3: Thực hiện tính trừ để tìm kết quả rồi chọn ổ có ghi số chỉ kết quả tương ứng. Thảo luận với bạn về chọn ổ có số chỉ kết quả thích hợp, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp. Lưu ý: Có thể tổ chức thành trò chơi chọn thẻ “kết quả” để gắn với thẻ “phép tính” tương ứng. Bài 4 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp. Vi dụ: a) Trong bến có 6 xe ô tô. Có 3 xe ô tô rời khỏi bến. Còn bao nhiêu xe ô tô đang đậu trong bến? Thực hiện phép trừ 6 - 3 = 3. Còn 3 xe ô tô đang đậu trong bến. Vậy phép tính thích hợp là 6 - 3 = 3. HS làm tương tự với trường hợp b). GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày. 3. Hoạt động vận dụng: 5ph HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6. 4. Củng cố, dặn dò: 2ph Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
  6. Tiếng Việt BÀI 65: IÊN, IÊT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Nhận biết các vần iên, iêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iên, iêt. - Làm đúng BT tìm từ ngữ có vần iên, vần iêt ứng với mỗi hình. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Tiết tập viết. - Viết đúng iên, iêt, (cô) tiên, viết (trên bảng con). * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, thẫm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Tranh HLĐT, ti vi, máy tính 2. Học sinh: SGK, vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động: 5ph - HS 1 đọc bài Hồ sen - HS 2 trả lời câu hỏi: Bài đọc giúp em hiểu điều gì? GV nhận xét. B. Luyện tập, thực hành 1. Giới thiệu bài : 2ph + GV giới thiệu 2 vần học hôm nay: iên, iêt + GV ghi bảng – HS đọc: iên, iêt 2. Chia sẻ và khám phá:15ph 1.1.Dạy vần iên a) Chia sẻ: GV chỉ từng vần iên: iê, n (đã học). 1 HS đọc: iê - nờ - iên. Cả lớp: iên. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh cô tiên trên ti vi, hỏi: - Đây là ai? Cô tiên + Phân tích: Tiếng tiên có âm t đứng trước, vần iên đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần đóm(cá nhân, tổ, cả lớp); iê - nờ - iên / tờ - iên - tiên / cô tiên. 1.2.Dạy vần iêt (tương tự cách dạy vần iên) - GV giới thiệu ảnh và cho hs đọc: Việt Nam + Đánh vần, đọc trơn: iê - tờ - iêt / Vờ - iêt - Viêt - nặng - Việt / Việt Nam. * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: iên, iêt, 2 tiếng mới học: tiên, Việt. * HS gắn lên bảng cài : iên, iêt, tiên, Việt. GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ: viết, đèn điện,... - HS tìm từ ngữ ứng với mỗi hình; nói kết quả: 1) biển, 2) kiến, 3) biệt thự... - GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại. 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5).
  7. a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần iên: viết iê trước, n sau. / vần iêt: viết iê trước, t sau. - tiên: viết t rồi đến vần iên. / viết: viết V rồi đến vần iêt, dấu sắc đặt trên ê. - HS viết: iên, iêt (2 lần). Sau đó viết: (cô) tiên, viết. - GV cùng Hs nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu minh hoạ và bài đọc: kể về 2 HS trong tiết tập viết. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: tiết tập viết, cẩn thận, xô bàn, biển, xiên đi, nhăn mặt, thì thầm. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? (10 câu). - GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) cho 1 HS đọc, cả lớp đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Thế mà bạn Kiên xô bàn / làm chữ “biển ” của Hà xiên đi. - HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần iên (Kiên, biển, xiên); vần iêt (tiết, viết). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn), g) Tìm hiểu bài đọc - GV chỉ từng ý cho HS đọc. / HS đọc đúng / sai. GV chốt đáp án: Ý a (Hà viết chữ xiên vì chưa cẩn thận). Sai. Ý b (Hà viết chữ xiên vì Kiên lỡ xô bàn). Đúng. Ý c (Cô khen chữ Hà đẹp): Đúng. Cả lớp đọc lại kết quả; ghi lại vào VBT. - GV: Bài đọc cho em biết gì về bạn Hà? Hà viết chữ rất cẩn thận. / Hà tốt bụng, dễ bỏ qua lỗi của bạn * Cả lớp đọc lại 2 của bài 4. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 66: YÊN, YÊT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Nhận biết các vần yên, yêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần yên, yêt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần yên, vần yêt. - Hiểu và ghi nhớ quy tắc viết các vần yên, yêt. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nam Yết của em. - Viết đúng các vần yên, yêt, các tiếng yên (ngựa), yết (kiến) (trên bảng con). * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, phát triển NL ngôn ngữ. * Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, thẫm mĩ khi viết chữ.
  8. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Tranh HLĐT, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động:5ph 2 HS đọc bài Tiết tập viết (bài 65). GV nhận xét. B. Luyện tập, thực hành 1. Giới thiệu bài : 2ph Ở bài 65, các em đã học vần iên, vần iêt. Ở bài này, các em cũng học vần iên, vần iêt nhưng âm i được thể hiện bằng chữ y dài: yên, yêt. + GV ghi bảng – HS đọc: yên, yêt 2. Chia sẻ và khám phá:15ph 2.1. Dạy vần yên GV chỉ vần yên (từng chữ yê, n). GV giới thiệu cái yên ngựa. Đọc: yên. HS đọc: yên. - Phân tích vần yên: gồm âm yê + n. - Đánh vần, đọc: yê - nờ - yên / yên. - Đọc trơn: yê - nờ - yên / yên ngựa. 2.2. Dạy vần yêt. GV giải thích: Nam Yết là một đảo thuộc quần đảo Trường Sa. Hòn đảo hình bầu dục, dài khoảng 650 mét, rộng 200 mét. Quanh đảo có bờ kè bằng bê tông chắn sóng kiên cố. Đảo không có nước, nhưng nhờ sự lao động chăm chỉ, cần cù của các chú bộ đội, đảo được phủ một màu xanh rất đẹp. Loài cây nhiều nhất ở đảo là dừa. Dừa mọc thành rừng trên đảo. - HS đánh vần, đọc trơn: yê - tờ - yêt - sắc - yết / Nam Yết. * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: yên, yêt, 2 tiếng mới học: yên, yết. * HS gắn lên bảng cài vần yên, yêt, yên, yết. GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph 3.1. Mở rộng vốn từ : (BT 2: Tìm tiếng có vần yên, tiếng có vần yêt) - HS đọc từng từ ngữ: yên xe, niêm yết,... GV giải nghĩa, yêu cầu HS tìm hình tương ứng: yên xe (vật làm bằng da, có khung sắt dùng làm chỗ ngồi trên xe đạp, xe gắn máy), niêm yết (dán thông báo cho tất cả mọi người biết), chim yến (loài chim thường làm tổ trên vách đá), yết kiến (gặp người bề trên với tư cách là khách: Viên quan yết kiến nhà vua). - Từng cặp HS tìm tiếng có vần yên, vần yêt; báo cáo kết quả / Cả lớp đồng thanh: Tiếng yên (xe) có vần yên. Tiếng (niêm) yết có vần yêt,... 3.2. Ghi nhớ (quy tắc chính tả) - GV chỉ bảng quy tắc: Bảng này giúp các em biết khi nào vần iên, vần iêt được viết bằng chữ i ngắn; khi nào vần iên, iêt được viết bằng y dài. + Vần iên được viết là iên (i ngắn) khi có âm đầu đứng trước. VD: tiên (âm đầu t + vần iên). HS tìm thêm 3-4 tiếng có vần iên. VD: biển, điện, miến, kiến, miền, tiền,...
  9. Tương tự, vần iêt được viết là iêt (i ngắn) khi có âm đầu đứng trước. VD: biết (b + iêt + dấu thanh). HS tìm thêm vài tiếng có vần iêt. VD: viết, (thân) thiết, (nước chảy) xiết, siết (chặt)... + Vần iên được viết là yên (y) khi không có âm đầu đứng trước. VD: yến (0 + yến). Tương tự với yêt. VD: yết (0 + yết). GV: Có rất ít tiếng có vần yên, yêt. - GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả để viết đúng các vần iên, iêt. 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần yên: viết yê trước, n sau. Chú ý nối nét từ y sang ê, từ ê sang n. - Vần yêt: viết yê trước, t sau. Chú ý nối nét y - ê -t. - Từ yên ngựa: viết yên trước, ngựa sau. - Từ yết kiến: viết yết trước, kiến sau, dấu sắc đặt trên ê. b) HS viết bảng con: yên, yêt (2 lần). Sau đó viết: yên (ngựa), yết (kiến) - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu bài đọc về đảo Nam Yết. Chỉ trên bản đồ quần đảo Trường Sa, đảo Nam Yết. Nam Yết là một đảo thuộc quần đảo Trường Sa. b) GV vừa chỉ từng ảnh vừa đọc mẫu. c) HS luyện đọc từ ngữ: Nam Yết, giữa biển, nét chấm, làm chủ, đèn biển, chiến sĩ, bộ phận, cơ thể. GV giải nghĩa: bộ phận cơ thể - một phần của cơ thể, nói cách khác, Nam Yết là một phần của Tổ quốc Việt Nam. d) Luyện đọc câu - GV: Bài gồm 5 tấm ảnh, 5 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc từng đoạn, cả bài - Từng cặp HS nhìn SGK, luyện đọc trước khi thi. - Từng cặp, tổ thi đọc tiếp nối 5 câu dưới 5 tranh. - Từng cặp, tổ thi đọc cả bài. 1 HS đọc cả bài. Cả lớp đọc đồng thanh. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC: Mỗi HS nói điều mình biết về đảo Nam Yết qua 1 tấm ảnh. - 1 HS làm mẫu với ảnh 1. - Mỗi HS chọn 1 ảnh, nói điều mình biết về đảo Nam Yết qua ảnh đó. + Ảnh 2: Từ xưa, Việt Nam đã làm chủ Nam Yết. / Ảnh cột mốc chủ quyền trên đảo Nam Yết. + Ảnh 3: Đây là đèn biển ở Nam Yết. / Nam Yết có nhà cửa, có đèn biển. + Ảnh 4: Chiến sĩ trồng rau ở Nam Yết. / Các chú bộ đội sống ở Nam Yết như ở nhà. + Ảnh 5: Các chú bộ đội nắm chắc tay súng bảo vệ đảo Nam Yết. / Nam Yết là bộ phận của Tổ quốc Việt Nam. GV: Bài đọc giúp các em biết về đảo Nam Yết của nước ta và về cuộc sống của các chú bộ đội bảo vệ đảo Nam Yết.
  10. * Cả lớp đọc lại nội dung bài . 4. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (tiếp theo) Tiết 1 + 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 6 và thành lập Bảng trừ trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Các que tính và một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6. 2. Học sinh: Các que tính, III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 3ph - Chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép trừ trong phạm vi 6 đã học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 10ph HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Tìm kết quả từng phép trừ trong phạm vi 6 (thể hiện trên các thẻ phép tính), chẳng hạn: 2 - 1 = 1;3 - 2=1;4 - 1=3;5 -3 = 2. Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính dưới dạng trò chơi theo cặp/nhóm: Bạn A rút một thẻ; đọc phép tính, đố bạn B nêu kết quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau). - Sắp xếp các thẻ phép trừ theo một quy tắc nhất định. Chẳng hạn: GV phối hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng trừ như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng trừ trước mặt. - GV giới thiệu Bảng trừ trong phạm vỉ 6 và hướng dẫn HS đọc các phép tính trong bảng. - HS nhận xét về đặc điểm của các phép trừ trong từng dòng hoặc từng cột và ghi nhớ Bảng trừ trong phạm vi 6. - HS đưa ra phép trừ và đố nhau tìm kết quả (làm theo nhóm bàn). GV tổng kết: Có thể nói: Dòng thứ nhất được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 1. Dòng thứ hai được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 2. Dòng thứ sáu được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 6.
  11. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 15ph Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài. - Đối vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. Nếu HS chưa nhẩm được ngay thì vẫn có thể dùng ngón tay, que tính,... để tìm kết quả. GV nên hướng dẫn HS vận dụng Bảng trừ trong phạm vi 6 đế tính nhẩm. - GV có thê nêu ra một vài phép tính đơn giản dê nhâm đê HS trả lời miệng nhằm củng cố kĩ năng tính nhấm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Chẳng hạn: 4 - 1; 5 - 1; 6 - 6, ... Bài 2 - Cá nhân HS tự làm bài 2: + Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài. + Chọn các phép trừ có kết quả là 2. + Thảo luận với bạn, chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài. Bài 3 - HS tự làm bài 3: Căn cứ vào bảng trừ trong phạm vi 6, thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp cho từng ô ? , lí giải lí do lựa chọn bằng ngôn ngữ cánhân. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài. Bài 4. GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép trừ hai số bằng nhau và phép trừ cho số 0. GV khuyến khích HS lấy thêm các ví dụ về phép trừ có kết quả là 0 và phép trừ cho số 0. Bài 5 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Vỉ dụ: Bạn trai tạo được 5 bong bóng. Có 1 bong bóng bị vỡ. Còn lại bao nhiêu bong bóng? Chọn phép trừ 5 - 1 = 4 . Còn lại 4 bong bóng. HS là tương tự với các trường hợp còn lại. - GV nên khuyến khích HS tập kể chuyện theo mỗi phép tính để thành một câu chuyện. 4. Hoạt động vận dụng: 5ph HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6. 5.Củng cố, dặn dò: 2ph Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn. Thứ năm, ngày 11 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 67: ON, OT
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Nhận biết các vần on, ot; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần on, ot. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có van on, vần ot. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Mẹ con cá rô (1). - Biết nói lời xin phép. - Viết đúng các vần on, ot, các tiếng (mẹ) con, (chim) hót (trên bảng con). * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, phát triển NL ngôn ngữ. * Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, thẫm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Tranh HLĐT, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động:5ph - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Nam Yết của em (bài 66). HS 3 trả lời câu hỏi: Nói điều em biết về đảo Nam Yết qua 1 tấm ảnh. - GV nhận xét. B. Luyện tập, thực hành 1. Giới thiệu bài : 2ph Giới thiệu bài: vần on, vần ot. . Gv ghi bảng, HS đọc 2. Chia sẻ và khám phá:15ph 1.1.Dạy vần on a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ o, n (đã học). 1 HS đọc: o - nờ - on.Cả lớp: on. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh trên ti vi, hỏi: Đây là ai? Mẹ con + Phân tích tiếng con. Đánh vần: cờ - on - con / con + Đánh vần, đọc trơn: o - nờ - on / cờ - on - con / mẹ con. 1.2. Dạy vần ot (tương tự cách dạy vần on) - GV giới thiệu hình ảnh tết trên ti vi, hỏi: Đây là con chim đang hót + Phân tích: Tiếng hót có âm h đứng trước, vần ot đứng sau, dấu sắc đặt trên âm o + Đánh vần, đọc trơn: o - tờ - ot / hờ - ot - hot - sắc - hót / chim hót. * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: on, ot, 2 tiếng mới học: con, hót * HS gắn lên bảng cài vần mới học: on, ot, 2 tiếng mới học: con, hót GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph 3.1. Mở rộng vốn từ : (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ: nón lá, quả nhót, rót trà,... - HS làm bài trong VBT; nói kết quả. GV nối trên bảng từng hình ảnh với từ ngữ. - GV chỉ từng hình, cả lớp: 1) rót trà, 2) nón lá, 3) sọt cá,... *Trò chơi: Chèo thuyền ( Tìm tiếng có vần on, ot ngoài bài) - GV tổ chức cho HS chơi 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV viết mẫu, giới thiệu - Van on: viết o trước, n sau. Các con chữ đều cao 2 li. Chú ý nối nét giữa o và n. - Vần ot: viết o trước, t sau. Viết o rồi rê bút nối sang t. - con: viết c trước, vần on sau.
  13. - hót: viết h (cao 5 li) rồi viết vần ot, dấu sắc đặt trên o. b) HS viết: on, ot (2 lần). Sau đó viết: (mẹ) con, (chim) hót. - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bức tranh vẽ cảnh cá rô mẹ đang nói gì đó với rô con. Các em hãy lắng nghe để biết chuyện của mẹ con cá rô (phần 1). b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: cá rô, kiếm ăn, dặn con, liền, tót ra ngỗ, lên bờ, cá cờ can. GV giải nghĩa từ: tót (di chuyển, chạy rất nhanh); can (khuyên ngăn đừng làm). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? (9 câu). - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (có thể nhìn SGK). Chia bài làm 2 đoạn: 3 câu / 6 câu. g) Tìm hiểu bài đọc - BT a: GV nêu YC; chỉ từng ý cho cả lớp đọc. + HS đánh dấu chọn ý đúng trên VBT (ý thứ nhất hoặc ý thứ hai). + GV: Ý nào đúng? Rô mẹ vừa đi - Rô con đã rủ cá cờ lên bờ. + GV: Ý nào sai? Rô mẹ vừa đi - Cá cờ đã rủ rô con đi xa. - BT b: + GV nêu YC của BT (Lẽ ra trước khi đi chơi, rô con phải xin phép mẹ thế nào?). + GV nhận xét lời xin phép của HS (lễ phép, thật thà); nêu câu hỏi: Nếu rô mẹ biết rô con định lên bờ chơi thì rô mẹ sẽ làm gì?. GV kết luận: Nếu rô mẹ biết con định lên bờ chơi thì chắc chắn rô mẹ sẽ ngăn cản con, giải thích cho con hiểu làm việc đó sẽ nguy hiểm thế nào và đã không xảy ra sự việc rô con suýt mất mạng. GV: Bài đọc cho em biết gì về tính cách của rô con? Rô con không nghe lời mẹ. / Rô con không nghe lời bạn. / Rô con bướng bỉnh, tự cho là mình hiểu biết. * Cả lớp đọc lại 2 trang nội dung bài . 4. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới Tiếng Việt BÀI 69: ÔN TẬP & BÀI 70: ÔN, ÔT ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Ghép đúng các âm chính i, iê, yê, o với âm cuối n, t thành vần. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Mẹ con cá rô (2). - Biết nói lời xin lỗi. - Nhận biết các vần ôn, ôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôn, ôt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôn, vần ôt. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ.
  14. - Viết đúng các vần ôn, ôt, các tiếng thôn (xóm), cột (cờ) (trên bảng con). * Thông qua hoạt động nhóm, chia sẽ với các bạn nhằm phát triển Năng lực giao tiếp và giải quyết vấn đề; phát triển năng lực ngôn ngữ.. * Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất nhân ái, trung thực, chăm chỉ, thật thà, tính cẩn thân khi viết chữ, có trách nhiệm đối với bản thân. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Tranh HLĐT, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 BÀI 69: ÔN TẬP 1.Luyện tập: (BT 1 (Tập đọc) 1.1. BT 1 (Ghép các âm thành vần) (lướt nhanh, làm bài cả lớp) - GV đưa lên bảng lớp mô hình ghép vần; nêu YC: Ghép các âm chính i, iê, yê, o với âm cuối n, t thành vần. - GV chỉ từng âm chính ở cột dọc, cả lớp đọc: i, iê, yê, o. - GV chỉ từng âm cuối ở hàng ngang, cả lớp: n, t. - GV chỉ mẫu, mời 1 HS đọc: iê - nờ - iên; cả lớp: iên. 1 HS nói: tiên (VD). - GV chỉ từng chữ, cả lớp đồng thanh ghép từng âm thành vần (cột ngang); in (Sau đó, 1 HS nói 1 tiếng có vần in. VD: tin). Tiếp tục với it / iên / iêt / yên / yêt / on / ot. Sau mỗi vần, 1 HS nói nhanh tiếng có vần đó. 1.2. BT 2 (Tập đọc) a) GV chỉ hình minh hoạ bài Mẹ con cá rô (2); giới thiệu: Bài đọc sẽ cho các em biết điều gì đã xảy ra với cá rô con. Cuối cùng, cá rô con đã hiểu ra điều gì? b) GV đọc mẫu. Sau đó, hỏi: Vì sao rô con nằm thở hí hóp? (Rô con vọt lên bờ, bờ hồ khô cạn không có nước. Cá không thể sống thiếu nước nên rô con thở hí hóp. Giải nghĩa từ: thở hí hóp (thở yếu, vất vả, như sắp cạn hơi, phát ra âm thanh). c) Luyện đọc từ ngữ: vọt lên, khô cạn, thở hí hóp, than thở, thần mưa, phất cờ, đổ về, tràn qua, vọt về, tha thứ. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 7 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài. Có thể chia bài làm 2 đoạn (2 câu / 5 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - BT a: + GV nêu YC của BT lựa chọn; chỉ từng ý cho cả lớp đọc. + HS khoanh tròn ý đúng trong VBT mình chọn. + HS báo cáo kết quả: Ý thứ hai đúng (ý thứ nhất sai). + Cả lớp đọc lại kết quả: Khi rô con gặp nạn - chị gió, thần mưa giúp rô con. - BT b: + 1 HS đọc YC (Nói lời rô con xin lỗi mẹ). + GV nhận xét lời xin lỗi của HS: lễ phép, thể hiện sự chân thành nhận lỗi... GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Phải biết nghe lời mẹ). BT 3 (Tập chép): GV hướng dãn HS viết ở nhà BÀI 70: ÔN, ÔT 2. Chia sẻ và khám phá:15ph 1.1.Dạy vần ôn
  15. a) Chia sẻ: GV chỉ từng âm ô, n (đã học). 1 HS đọc: ô - nờ - ôn / ôn. Cả lớp: ôn. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh thôn xóm trên ti vi + Phân tích: Tiếng thôn có âm th đứng trước, vần ôn đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần diêm (cá nhân, tổ, cả lớp); ô - nờ - ôn / thờ - ôn - thôn / thôn xóm 1.2.Dạy vần ôt (tương tự cách dạy vần ôn) - GV giới thiệucột cờ, hỏi: Đây là cái gì? (cột cờ). + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần yếm (cá nhân, tổ, cả lớp); ô - tờ - ôt / cờ - ôt - côt - nặng - cột / cột cờ. * So sánh: vần ôn giống vần ôt: Đều có âm chính ô, khác n/t * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ôn, ôt, 2 tiếng mới học: thôn, cột. * HS gắn lên bảng cài : ôn, ôt, thôn, cột GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ôn? Tiếng nào có vần ôt?) (Lướt nhanh) - GV chỉ từng từ, HS (cá nhân, cả lớp) đọc. /Giải nghĩa từ: + đôn (đồ dùng thường để bày chậu cảnh hoặc để ngồi, làm bằng sành, sứ hay gỗ quý) + lá lốt (loại lá dùng làm gia vị, quấn thịt rán) + chồn (thú ăn thịt, sống ở rừng, tai nhỏ, mình dài, chân ngắn, có mùi hôi) + thốt nốt (cây cùng họ với dừa, chất nước ngọt từ cây có thể làm đường thốt nốt),... - HS làm bài, nói kết quả tìm tiếng có vần ôn, vần ôt. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng rốt có vần ôt. Tiếng đôn có vần ôn,... * Chơi trò chơi: Chèo thuyền Thứ sáu, ngày 12 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 69: ÔN TẬP & BÀI 70: ÔN, ÔT ( Tiết 2) Tiết 2 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ôn: viết ô trước, n sau. Chú ý nối nét từ ô sang n. - Vần ôt: viết ô trước, t sau. Chú ý nối nét từ ô sang t. thôn: viết th trước, ôn sau. - cột: viết c trước, ôt sau, dấu nặng đặt dưới ô. b) HS viết: ôn, ôt (2 lần). Sau đó viết: thôn (xóm), cột (cờ). - GV cùng HS nhận xét 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3)
  16. a) GV giới thiệu bài Nụ hôn của mẹ, hình ảnh bé Chi bị sốt nằm trên giường, mẹ sờ tay lên trán bé, ân cần, lo lắng. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa: thiêm thiếp (quá yếu mệt, nằm như không biết gì). c) Luyện đọc từ ngữ: nụ hôn, bị sốt, nằm thiêm thiếp, mở mắt, thì thầm. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 10 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu / 4 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - GV gắn 5 thẻ chữ lên bảng; nêu YC; chỉ từng cụm từ, cả lớp đọc. - HS làm bài, nối các cụm từ trong VBT. / 1 HS báo cáo kết quả. Cả lớp đọc ạ) Nụ hôn của mẹ - 1) thật ấm áp. c) Bé Chi - 2) đã hạ sốt. * Cả lớp đọc lại bài 70. 4. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới Tiếng Việt BÀI 71: ƠN, ƠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Nhận biết các vần ơn, ơt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơn, ơt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơn, vần ơt. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sơn và Hà. - Viết đúng các vần ơn, ơt, các tiếng sơn (ca), vợt (trên bảng con). * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, phát triển NL ngôn ngữ. * Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, thẫm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Tranh HLĐT, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động: 5ph - 2 HS đọc bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ (bài 70). -HS trả lời câu hỏi GV nhận xét. B. Luyện tập, thực hành 1. Giới thiệu bài : 2ph + GV giới thiệu 2 vần học hôm nay; vần ơn, vần ơt. + GV ghi bảng – HS đọc: ơn, ơt. 2. Chia sẻ và khám phá:15ph 1.1.Dạy vần ơn
  17. a) Chia sẻ: GV chỉ từng vần ơn: ơ, n(đã học). 1 HS đọc: ơ - nờ - ơn / ơn b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh sơn ca trên ti vi, hỏi: - Đây là con gì? com sơn ca + Đánh vần và đọc trơn: (cá nhân, tổ, cả lớp); ơ-nờ-ơn/sờ-ơn - sơn / sơn ca. 1.2.Dạy vần ơt(tương tự cách dạy vần ơn) - GV giới thiệu ảnhcái vợt, hỏi: Đây là cái gì? (cái vợt). + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần yếm (cá nhân, tổ, cả lớp); ơ-tờ-ơt/vờ-ơt - vơt - nặng - vợt / vợt. * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ơn, ơt, 2 tiếng mới học: sơn, vợt. * HS gắn lên bảng cài : ơn, ơt, sơn, vợt. GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần ơn, tiếng có vần ơt) (Như các bài trước) Xác định YC. / Đọc tên sự vật. / Tìm tiếng có vần ơn, ơt, nói kết quả. / Cả lớp đồng thanh: Tiếng lợn có vần ơn. Tiếng thớt có vần ơt,... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ơn (sơn, vờn, lợn,...); có vần ơt( vợt, thớt, sớt,,...) 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ơn: viết ơ trước, n sau. / vần ơt: viết ơ trước, t sau. - sơn: viết s trước, ơn sau. - vợt: viết V trước, ơt sau, dấu nặng đặt dưới ơ. b) HS viết: ơn, ơt (2 lần). / Viết: sơn (ca), vợt. - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu hình ảnh hai bạn Sơn, Hà và cô giáo trong giờ làm bài kiểm tra. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc tìr ngữ: kiểm tra, lẩm nhẩm, thờn bơn, bớt, thì thầm, lễ phép, ngẫm nghĩ, chợt nghĩ ra, nắn nót. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 13 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Hà thì thầm: “Còn 3 chứ? ” / Hà lê phép: Dạ. / 2 câu cuối. - Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu / 7 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - HS đọc nội dung BT. / HS làm bài trong VBT - GV: Ý nào đúng? / HS nêu GV chốt lại: Ý a đúng (Ý b sai). - Cả lớp: Ý a đúng: Cô Yến đề nghị Hà - a) Để bạn Sơn tự làm. * Củng cố: Cả lớp đọc lại bài 71 4. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
  18. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới