Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_7_nam_hoc_2022_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam
- Tuần 7: Thứ hai, ngày 17 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 34: V, Y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ. - Nhận biết âm và chữ cái v, y; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có v, y. - Nói đúng từ ngữ (có âm v, âm y) với hình. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Dì Tư. - Viết đúng trên bảng con các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi , vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG : - GV:Máy tính, máy chiếu,HLĐT - HS:SGK,VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV gọi 2 học đọc bài : Thỏ thua rùa (2) (bài 33). 1 HS nói ý nghĩa của câu chuyện + GV cho học sinh nhận xét GV giới thiệu âm vờ, y và các chữ v, y GV chỉ từng chữ, phát âm, HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. - GV giới thiệu chữ V, Y in hoa. + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Chia sẻ và khám phá: 20ph a. Mục tiêu: Nhận biết âm và chữ cái v, y; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có v, y. b. Cách tiến hành: 2.1Âm và chữ v - Gv giới thiệu hình con ve, hỏi: Đây là cái gì? (con ve). - GV chỉ: ve. - HS phân tích: Tiếng ve có âm vờ đứng trước, âm e đứng sau. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần và đọc tiếng: vờ - e- ve / ve 2.2 Âm và chữ y: Gv giới thiệu hình cô y tá Yêu cầu HS phân tích, đánh vần và đọc tiếng tá * HS gắn lên bảng cài chữ v, y, ve, y tá
- GV nhận xét 3. Luyện tập: 10ph a. Mục tiêu: Nói đúng từ ngữ (có âm v, âm y) với hình. b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 62 (GV giơ sách mở trang 62 cho HS quan sát) rồi tìm từ ngữ ứng với mỗi hình b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật: vẽ, võ, ví, vở, y tế xã GV cho HS làm BT - Yêu cầu HS đọc từng từ ngữ. / HS nối từ ngữ với hình trong VBT. - GV chỉ hình, cả lớp nhắc lại. HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm v (vé, vai, vải, voi, vui,...); có âm y (ý nghĩ, chú ý, cố ý, ý chí,...). Tiết 2 4. Tập đọc (BT 4) : 10ph a. Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Dì Tư. b. Cách tiến hành: a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc kể về dì Tư của bạn Hà. Các em nghe bài để biết về dì Tư: Dì làm nghề gì, dì đến nhà Hà, chỉ cho Hà làm gì? b) GV đọc mẫu. c) HD HS Luyện đọc từ ngữ: dì Tư, y tá, trưa qua, y tế xã, khi về, ghé, vẽ lá, vẽ ve. - 1 HS nói kết quả: 1) ví, 2) vẽ,... - Cả lớp nhắc lại. d) Luyện đọc câu - Bài có mấy câu? (GV chỉ từng câu ). - (Đọc vỡ từng câu): GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc . e) Đọc tiếp nối từng câu (Thi đọc đoạn, bài. (Bài chia 2 đoạn - mỗi đoạn 3 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - GV gắn lên bảng nội dung BT; chỉ từng từ ngữ cho HS đọc. - HS làm bài, báo cáo kết quả, - GV ghi lại kết quả nối ghép - Yêu cầu Cả lớp đọc: a - 2) Dì Tư chỉ cho Hà vẽ. b - 1) Hà vẽ lá, vẽ ve, vẽ bé Lê. 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 15ph a. Mục tiêu: Viết đúng trên bảng con các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá). b. Cách tiến hành:
- a) HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn - Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng xoắn nhỏ. - Chữ y: cao 5 li (2 li trên ĐK 1, 3 li dưới ĐK 1); viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét khuyết ngược. - Tiếng ve: viết chữ v trước, chữ e sau, chú ý nối nét giữa v và e. - Từ y tá: viết y trước, tá sau. c) HS viết: V, y (2 - 3 lần). Sau đó viết: ve, y (tá). 6. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học v, y 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II.ĐỒ DÙNG: - Các que tính, các chấm tròn. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát bức tranh trong SGK. + Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép cộng, chẳng hạn: “Có 4 con chim ở dưới sân. Có 2 con chim đang bay đến.Có tất cả bao nhiêu con chim?”, HS đếm rồi nói: “Có tất cả 6 con chim”. + Chia sẻ trước lớp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được. GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý đế HS chia sẻ những gì các em quan sát được từ bức tranh có liên quan đến phép cộng. Khuyến khích HS nói,
- diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. 2.Hoạt động hình thành kiến thức: 20ph 1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau: Quan sát hình vẽ “chong chóng” trong khung kiến thức trang 38. GV nói: Bạn gái bên trái có 3 chong chóng - Lấy ra 3 chấm tròn; Bạn gái bên phải có 1 chong chóng - Lấy ra 1 chấm tròn. Để biết có tất cả bao nhiêu chong chóng (hay chấm tròn) ta thực hiện phép cộng 3 + 1. HS nói: 3 + 1=4. HS thực hiện tương tự với hình vẽ “chim bay” trong khung kiến thức trang 38 và nói kết quả phép cộng. 4 + 2 = 6. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói : Có... Có... có tất cả... Củng cố kiến thức mới: GV nêu một số tình huống. HS đặt phép cộng tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép cộng rồi gài kết quả vào thanh gài. Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng và tính kết quả. Lưu ý: - Ngoài việc dùng các chấm tròn, HS có thể dùng ngón tay, que tính hoặc đồvật khác để hỗ trợ việc tính ra kết quả. - Tùy theo đối tượng HS và điều kiện thực tế, GV có thể khuyến khích HS suy nghĩ tìm kết quả phép tính. Chẳng hạn: Không dùng các chấm tròn mà hãy tưởng tượng trong đầu để tìm kết quả, ví dụ: 5 + 1 = ?; 2 + 2 = ?; 2+1 =?; 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 10ph Bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm 1 phép tính. - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính), rồi ghi phép tính vào vở. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. - GV có thể nêu ra một vài phép tính khác để HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Lưuý: Bài này trọng tâm là GV huớng dẫn HS cách tìm kết quả phép cộng. Ngoài chấm tròn, HS có thể dùng ngón tay, que tính, ... để tim ra kết quả của phép cộng. Bài2 - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng thao tác đếm đê tìm kết quả phép tính).
- - HS thảo luận với bạn về kết quả tính được, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lóp. - GV chốt lại cách làm bài. Lưu ỷ: Ở bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau(có thể nhẩm, có thể dùng chấm tròn, que tính, ngón tay,...), GV nên quan sát cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của phép tính. Bài 3 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống theo bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ câu a): Bên trái có 3 chú mèo. Bên phải có 2 chú mèo. Có tất cả bao nhiêu chú mèo? Phép tính tương ứng là: 3 + 2 = 5. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Buổi chiều: Luyện Toán ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS cũng cố về: - Biết sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. -Thực hiện được phép cộng đơn giản trong phạm vi 6 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: a.Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b.Cách tiến hành: Hoạt đông1: Củng cố kiến thức. ( 5') Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi truyền điện đố nhau các phép tính cộng trong phạm vi 6 Hoạt động 2: Luyện tập vào vở ô ly: (28 ') a. Mục tiêu: Biết sắp xếp các số theo thứ tự. So sánh các số trong phạm vi 10.Thực hiện được phép cộng từ 1- 6 b.Cách tiến hành: Bài 1.Tính 2 + 1 4 + 2 3 + 3 1 + 5 4 + 1 2 + 4 1 + 1 3 + 2 GV bổ sung tiểu kết
- Bài 2: Viết các số : 9, 5 , 3, 8, 10, 2 - theo thứ tự từ bé đến lớn : - theo thứ tự từ lớn đến bé: GVbổ sung tiểu kết HS làm sau đó đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau Bài 3. Nối phép tính với số thích hợp: Bài 4. Dành cho HS năng khiếu Số ? 3 + ... = 4 , .... + 4 = 5 , ..... + .... = 6 6 = ... + 2 , 3 + 2 ..... , .... + 2 = 5 , 3. Vận dụng: - Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Cách tiến hành: HS chia sẻ trước lớp tìm những tình huống liên quan đến nội dung phép cộng trong phạm vi 6 Tuyên dương những em làm bài tốt. 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC VÀ VIẾT: n, nh, ng, ngh I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. * Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Viết đúng các chữ cái n, nh, ng, ngh và các chữ ghi tiếng nhổ cỏ, ca nô, nhà nghỉ, ngõ nhỏ - Nói- nghe chính xác để tìm được các tiếng chứa âm n, nh, ng, ngh * Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. II. ĐỒ DÙNG. - Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình. - Tranh, ảnh, mẫu vật. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. - HS đọc các âm n, nh, ng, ngh - GV nhận xét, bổ sung 2.Luyện tập: 10ph a) Mục tiêu: Viết đúng các chữ cái n, nh, ng, ngh và các chữ ghi tiếng nhổ cỏ, ca nô, nhà nghỉ, ngõ nhỏ b) Cách tiến hành: *Luyện đọc: - GV cho HS đọc lại các âm trên ( cá nhân, nhóm, lớp) - Nhận xet, bổ sung. *Lưu ý: Nêu HS không phát âm rõ thì GV nhắc lại * Luyện viết: Hướng dẫn viết và viết mẫu: GV cho HS nêu lại độ cao, độ rộng các con chữ n, nh, ng, ngh Nêu điểm đặt bút, điểm kết thúc của từng chữ. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nói lại quy trình viết. - Cho HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - Cho HS luyện viết vở. Gv theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS CHT. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại một số điều đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại các âm đã học: n, nh, ng, ngh 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tự học HOÀN THÀNH BÀI TẬP TRONG TUẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Phát triển năng lực ngôn ngữ
- - GV tổ chức cho HS tự ôn tập các kiến thức đã học và tự hoàn thành các bài tập trong tuần. * Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Rèn luyện kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm. - Giúp hoc sinh tính tự học II. ĐỒ DÙNG: - GV : ti vi,máy tính - HS : Các loại vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: Cho HS chơi trò chơi:Gọi thuyền . Nội dung Nêu tên các bài tập đọc đã học . GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học 2. Luyện tập:Tổ chức cho HS tự học. a. Mục tiêu: HS tự hoàn thành các bài tập đã học b.Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nêu ra các bài tập mình chưa HT - GV phân ra các nhóm đối tượng GV: Qua theo dõi, quan sát các em chọn nội dung mình muốn yêu cầu luyện trong tiết học hôm nay, cô phân ra thành các nhóm như sau: + Nhóm luyện viết + Nhóm luyện toán + Nhóm luyện đọc + Nhóm năng khiếu - GV: Mời các em về vị trí các nhóm - Yêu cầu các nhóm bầu ra một bạn làm nhóm trưởng. - Cho các nhóm thảo luận nội dung nhóm mình sẽ thực hiện. - Mời nhóm trưởng các nhóm báo cáo nội dung nhóm mình sẽ thực hiện. (Ví dụ: Nhóm năng khiếu: .....sau khi thảo luận nhóm em thống nhất nhờ cô giáo ra thêm bài tập Toán và Tiếng việt để chúng em làm...) - GV phát phiếu cho nhóm năng khiếu và một số nhóm khác để những em nào hoàn thành xong bài tập các em làm thêm. - Đối với học sinh chưa hoàn thành chỉ yêu cầu các em hoàn thành ở vở bài tập dưới sự hướng dẫn của GV A. Tiếng Việt *. Luyện đọc, viết âm đã học trong tuần 5 a. Mục tiêu: Luyện cho HS đọc, viết tốt hơn các âm tr, ch, u, ư, ua, ưa đã học trong tuần và các tiếng có chứa âm tr, ch, u, ư, ua, ưa
- b. cách tiến hành: Bài 1: Tiếng nào có âm tr ? Tiếng nào có âm ch? - Yêu cầu HS quan sát tranh ở vở BT Tiếng Việt (Bài28, 29, 30, 31) rồi làm bài vào VBT GV theo dõi, gúp đỡ HS CHT. B. Toán 3. Luyện về phép cộng trong phạm vi 6 a. Mục tiêu: Củng cố về phép cộng trong phạm vi 6 b. Cách thực hiện: * GV cho HS thực hiện hoàn thành các bài tập ở VBT GV theo dõi, nhận xét * GV cho HS làm bài vào vở ô ly Bài 1: Viết 4 phép tính cộng trong phạm vi 6 Ví dụ : 4 + 2 = 6 , 3 + 2 = 5 , 1 + 3 = 4 , 3 + 1 = 4 GV thu vở, nhận xét 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 18 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 35: CHỮ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ. - Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa. - Nhận ra và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng, ghi nhớ quy tắc viết hoa chữ đầu bài, đầu câu, tên riêng. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chia quà. Tìm được trong bài chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu, chữ hoa ghi tên riêng. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi , vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG : - GV:Máy tính, máy chiếu,HLĐT - HS:SGK,VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành.
- + GV kiểm tra 2 HS đọc bài : Dì Tư + Cả lớp viết bảng con: ve, y tá GV nhận xét. Giới thiệu bài: Kết thúc bài 34, các em đã học xong các âm và chữ tiếng Việt. Bài Chữ hoa sẽ giúp các em làm quen với chữ hoa (chữ in hoa và chữ viết hoa), nắm được quy tắc viết hoa. - Hs lắng nghe 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph (BT 1: Tìm chữ hoa trong câu) a. Mục tiêu: Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa. b. Cách tiến hành: - GV viết lên bảng câu “Dì Tư là y tá.”, cả lớp đọc. GV giải thích: Đây là 1 câu văn, cuối câu có dấu chấm. - GV nêu YC: Phát hiện những chữ được viết hoa trong câu. - GV: Vì sao chữ D trong tiếng Dì viết hoa? - GV: Vì sao chữ T trong tiếng Tư viết hoa?. - GV mời 3 - 4 HS nói tên mình, đầy đủ họ, tên; nhắc HS: Khi viết tên riêng của mình, của mọi người, các em cần viết hoa. Viết hoa tên riêng, viết hoa cả họ và tên đệm. Không viết hoa tên riêng là viết sai chính tả. * Ghi nhớ (BT 2): - GV gắn lên bảng quy tắc viết hoa; đọc quy tắc cho HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhắc lại. Dặn HS ghi nhớ 2 quy tắc vừa học để viết hoa đúng chính tả. - Chữ D trong tiếng Dì viết hoa, chữ T trong tiếng Tư viết hoa. - Vì Dì đứng đầu câu. HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. - Vì Tư là tên riêng của dì. 3. Luyện tập: 15ph Tập đọc (BT 3) a. Mục tiêu: Nhận ra và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng, ghi nhớ quy tắc viết hoa chữ đầu bài, đầu câu, tên riêng. b. Cách tiến hành: a/ GV đưa lên bảng lớp hình minh hoạ bài Chia quà; giới thiệu: Trong hình là gia đình Hà: có bà, có ba má, có Hà và bé Lê. Má đang chia quà cho cả nhà. Bài Tập đọc sẽ cho các em biết má của Hà chia quà thế nào? Quà dành cho má là thứ quà đặc biệt quý. Đó là quà gì? Bài đọc cũng giúp các em luyện tập, củng cố những điều vừa học về quy tắc viết hoa. B /GV đọc mẫu. c/ Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): chia quà, thị xã, cả nhà, mía, sữa, quà quý. d/ Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? - Đọc vỡ từng câu: GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
- d/Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 2 đoạn); thi đọc cả bài. e/ Tìm hiểu bài đọc GV: Đi thị xã về, má chia quà cho cả nhà. Má không chia quà cho má vì má đã có quà quý. Quà quý đó là gì? GV: Hai đứa con là quà quý của má. Con cái luôn là món quà quý giá nhất của cha mẹ. - Quà quý đó là bé Lê và Hà. Tiết 2 4. Tập đọc. (Bài tập 4) : 15ph a. Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chia quà. Tìm được trong bài chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu, chữ hoa ghi tên riêng. b. Cách tiến hành: Tìm trong bài đọc những chữ hoa (BT 4) - Cho cả lớp nhắc lại quy tắc chính tả viết hoa. - GV nêu YC; từng cặp HS đọc bài trong SGK, tìm chữ hoa bắt đầu từ tên bài. - 4 cặp (8 HS) tiếp nối nhau báo cáo kết quả (mỗi em nói 1 câu): - Yêu cầu HS nói lại những chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu - Yêu cầu HS nói lại những chữ hoa ghi tên riêng trong bài - Hs nhắc lại quy tắc - Các cặp HS cùng-làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả. + HS 1: Tên bài viết hoa chữ c trong tiếng Chia vì đó là chữ đầu của tên bài. / Câu 1 viết hoa chữ M trong tiếng Má vì đó là chữ đầu câu. + HS 2: Câu 2 viết hoa chữ M trong tiếng Má vì đó là chữ đầu câu. + HS 3: Câu 3: viết hoa chữ B trong tiếng Bà vì đó là chữ đầu câu. + HS 4: Câu 4: viết hoa chữ B trong tiếng Ba vì đó là chữ đầu câu. + HS 5: Câu 5: viết hoa chữ H trong tiếng Hà vì Hà đứng đầu câu, cũng là tên riêng. + HS 6: Câu 6: viết hoa chữ B trong tiếng Bé vì nó đứng đầu câu; viết hoa chữ L trong tiếng Lê vì là tên riêng. + HS 7: Câu 7: viết hoa chừ Ơ vì Ơ là chữ đầu câu. + HS 8: Câu 8; viết hoa À vì À là chữ đầu câu; viết hoa chữ L trong tiếng Lê, chữ H trong tiếng Hà vì đó là các tên riêng. 5. Giới thiệu bảng chữ in thường - in hoa, viết thường - viết hoa: 15ph a. Mục tiêu: Nhận biết chữ in thường, in hoa, viết thường, viết hoa. b. Cách tiến hành:
- - GV chỉ Bảng chữ thường, chữ hoa (trên bảng lớp); giới thiệu các kiểu chữ (in thường - in hoa, viết thường - viết hoa); giải thích: chữ viết là chữ viết bằng tay. - GV chỉ từng chữ in thường, in hoa. Cả lớp đọc. - GV chỉ từng chữ viết thường, viết hoa. Cả lớp đọc. - GV mời 1 HS lên bảng; đọc cho HS chỉ: chữ nào là chữ in thường, chữ nào là chữ in hoa. - GV mời 1 HS khác, đọc cho HS chỉ: chữ nào là chữ viết thường, chữ nào viết hoa. - GV chỉ câu Dì Tư là y tá, hỏi đó là kiểu chữ gì? - GV chỉ từng chữ trên Bảng chữ thường, chữ hoa, cả lớp phát hiện đó là chữ in hay chữ thường, chữ viết hoa hay chữ viết thường. - GV: Chữ hoa nào gần giống chữ thường nhưng kích thước lớn hơn - GV: Chữ hoa nào không giống chữ thường và kích thước lớn hơn? HS chỉ và đọc 6. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về nôi dung bài học 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II.ĐỒ DÙNG: - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph GV cho cả lớp hát múa theo nhạc: Bài tập đếm GV nhận xét 2.Hoạt động thực hành, luyện tập: 25ph GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các bài tập còn lại :
- Bài 2 - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng thao tác đếm đê tìm kết quả phép tính). - HS thảo luận với bạn về kết quả tính được, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lóp. - GV chốt lại cách làm bài. Lưu ỷ: Ở bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau(có thể nhẩm, có thể dùng chấm tròn, que tính, ngón tay,...), GV nên quan sát cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của phép tính. Bài 3 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống theo bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ câu a): Bên trái có 3 chú mèo. Bên phải có 2 chú mèo. Có tất cả bao nhiêu chú mèo? Phép tính tương ứng là: 3 + 2 = 5. 4. Hoạt động vận dụng:5p HS nghĩ ra một số tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn. 5. Điều chỉnh sau bài dạy : .... .... ............................................................. ............................................................................................................................................ ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Thứ tư, ngày 19 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 34, 35 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: Tô, viết đúng các chữ v, y, các tiếng ve, y tá, chia quà - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG: - Các chữ mẫu v, y đặt trong khung chữ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài 4, 5 - 2 HS đọc
- + GV cho học sinh nhận xét bài đọc GV nêu MĐYC của bài học. 2. Khám phá và luyện tập: 30ph a. Mục tiêu: Tô, viết đúng các chữ v, y, các tiếng ve, y tá, chia quà - chữ thường, cỡ vừa b. Cách tiến hành: a) Yêu cầu HS đọc trên bảng các chữ, tiếng cần luyện viết. b) Tập tô, tập viết: v, ve, y, y tá. - GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng xoắn nhỏ. Cách viết: đặt bút ở khoảng giữa ĐK 2 và ĐK 3, viết nét móc hai đầu, cuối nét kéo dài tới gần ĐK 3 thì lượn trái, tới ĐK 3 thì nối với một nét thắt, tạo thành vòng xoắn ở cuối nét, dừng bút gần ĐK 3. + Tiếng v'. viết chữ v trước, chữ e sau. + Chữ y: cao 5 li; viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược phải, 1 nét khuyết ngược. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 2 (trên), viết nét hất, đến ĐK 3 (trên) thì dừng. Từ điểm dừng của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải. Từ điểm dừng của nét 2, rê bút thẳng lên ĐK 3 (trên) rồi chuyển hướng ngược lại, viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống đường kẻ 4 phía dưới), dừng bút ở ĐK 2 (trên). + Từ y tá, viết tiếng y trước, tiếng tá sau, dấu sắc đặt trên a. - Yêu cầu HS tập tô, viết: v, ve, y, y tá trong vở Luyện viết 1, tập một. c) Tập tô, tập viết: ch, qu, chia quà (như mục b): - GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn: + Chữ ch, ghép từ hai chữ c và h. + Chữ qu. ghép từ hai chữ q và u. + Tiếng chia, viết ch trước, ia sau. / Tiếng quà, viết qu trước, a sau, dấu huyền đặt trên a. - Yêu cầu HS tập tô, viết: ch, qu, chia quà. - Đọc: v, y, các tiếng ve, y tá, chia quà. - Hs theo dõi, quan sát. - Hs tô, viết vào vở GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS CHT 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại nội dung đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại những chữ đã viết 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
- Tiếng Việt BÀI 36: AM, AP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ. - Nhận biết các vần am, ap; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần am, ap với mô hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”. - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần am, vần ap. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bờ hồ. - Viết đúng trên bảng con các vần: am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên và các loài vật - Khơi gợi óc tìm tòi , vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG : - GV:Máy tính,ti vi - HS:SGK,VBT, bộ đồ dùng học toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động:5p - Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới - Cách tiến hành: 2 HS đọc bài Tập đọc Chia quà (bài 35); 1 HS nói những chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu, những chữ hoa ghi tên riêng. GV nhận xét kết hợp giới thiệu bài Các em đã học hết các chữ ghi âm tiếng Việt. Từ bài hôm nay, các em sẽ học các vần tiếng Việt. Hai vần đầu tiên các em sẽ học là vần am, vần ap. 2. Chia sẻ và khám phá:20ph a. Mục tiêu: Nhận biết các vần am, ap; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần am, ap với mô hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”. b. Cách tiến hành: 1.1.Dạy vần am a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ a, m (đã học). 1 HS đọc: a - mờ - am. Cả lớp: am. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh quả cam trên ti vi, hỏi: Đây là quả gì? Quả cam Trong từ quả cam, tiếng nào có vần am? (Tiếng cam). + Phân tích: Tiếng cam có âm c đứng trước, vần am đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: GV giới thiệu mô hình vần am. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); a – m – am/ am
- GV giới thiệu mô hình tiếng cam. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); cờ - am – cam/cam 1.2. Dạy vần ap (tương tự cách dạy vần am) - GV giới thiệu hình ảnh xe đạp trên ti vi, hỏi: Đây là cái gì? (Cái xe đạp). - Trong từ xe đạp, tiếng nào có vần ap? (Tiếng đạp). + Phân tích: Tiếng đạp có âm đ đứng trước, vần ap đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: GV giới thiệu mô hình vần ap. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); a – p – ap/ ap GV giới thiệu mô hình tiếng đạp. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); đờ - ap – đap – nặng – đạp/ đạp - So sánh: vần am giống vần ap: đều bắt đầu bằng âm a. vần am khác vần ap: vần am có âm cuối là m, vần ap có âm cuối là p. * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần am, vần ap). Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng cam, tiếng đạp). * HS gắn lên bảng cài vần am, ap, quả cam, xe đạp GV nhận xét 3. Luyện tập : 10ph a. Mục tiêu: Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần am, vần ap. b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ :(BT 3: Tiếng nào có vần am? Tiếng nào có vần ap?) a) Xác định YC: GV đưa lên bảng 6 hình minh hoạ; nêu YC của BT. b) Đọc tên sự vật: - GV chỉ từng từ theo số TT. - Giải nghĩa từ: Tháp Rùa (tháp nằm giữa Hồ Gươm); quả trám (loại quả dùng làm thức ăn, rất bùi và ngon); sáp nẻ (sáp dùng để bôi lên da mặt, lên môi nhằm chống nứt nẻ). c) Tìm tiếng có vần am, vần ap: Từng cặp HS làm bài trong VBT, tìm nhanh tiếng có vần am, vần ap. GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả. d) Báo cáo kết quả - Một cặp HS nói kết quả: HS 1 chỉ bảng, nói tiếng có vần am. HS 2 nói tiếng có vần ap. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng khám có vần am. Tiếng tháp (Rùa) có vần ap... Tiết 2 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). 15ph a. Mục tiêu: Viết đúng trên bảng con các vần: am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp. b. Cách tiến hành: a) HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học. b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
- - Vần am: viết a trước, m sau; chú ý nối nét giữa a và m. - Vần ap: viết a trước, p sau; chú ý nối nét giữa a và p. - quả cam: viết tiếng quả trước, tiếng cam sau. Trong tiếng cam: viết c trước, am sau. (Có thể chỉ yêu cầu HS viết tiếng cam). - xe đạp: viết xe trước (x nối sang e), đạp sau (viết đ gần vần ap, dấu nặng đặt dưới a). c) HS viết trên bảng con: am, ap (2 lần). / Viết: (quả) cam, (xe) đạp. - GV cùng HS nhận xét 4. Tập đọc : 15ph Tập đọc (BT 4) a. Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bờ hồ. b. Cách tiến hành: a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài Ve và gà (1); - Giới thiệu: Đây là phần 1 của truyện Ve và gà. Khi đọc tên bài Ve và gà, các em không cần đọc số (1). Truyện có hai nhân vật là ve sầu và gà mái. Ve sầu là loài côn trùng đầu to, hai cánh trong, có khả năng tạo âm thanh rỉ rả, inh ỏi suốt mùa hè. Các em hãy lắng nghe để biết chuyện gì đã xảy ra giữa ve và gà. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): mùa hè, ham múa ca, đạp đạp, giũ giũ lúa, thỏ thẻ, làm, thú vị, đáp, lũ nhỏ. (Có thể đánh vần nhẩm trước khi đọc trơn). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? (GV chỉ từng câu, HS đếm: 5 câu). - Đọc vỡ: GV chỉ từng câu cho. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS; nhắc HS thi đua để lượt sau đọc tốt hơn lượt trước. Từ nào HS không đọc được thì có thể đánh vần hoặc cả lớp đánh vần giúp bạn. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 3 câu) (theo cặp / tổ). g) Thi đọc theo vai - (Làm mẫu) GV (vai người dẫn chuyện) cùng 2 HS (vai ve, gà) đọc mầu. - Từng tốp (3 HS) cùng luyện đọc theo vai trước khi thi. - Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. h) Tìm hiếu bài đọc (Thay hình ảnh bằng từ ngừ thích hợp...) - GV nêu YC; hỏi: - Hình ảnh trong câu a là gì? (Con ve). - Hình ảnh trong câu b là gì? ( Lũ gà nhỏ có lông màu vàng) - GV chỉ hình và chữ trong ý a. Làm tương tự với ý b. - Yêu cầu HS nói hoàn chỉnh 2 câu văn - Cả lớp nhắc lại: a, Ve chỉ ham múa ca. b, Chị gà làm để có lúa cho lũ nhỏ/ lũ trẻ/ lũ gà bé / lũ gà con lông vàng.
- GV: Qua cuộc nói chuyện giữa ve và gà mẹ, em nghĩ gì về ve? (Ve chê bai, coi thường gà mẹ, cho là làm thì chả có gì thú vị, phải múa ca như ve mới là hay). * Cả lớp đọc lại 2 trang nội dung bài 36. 6. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ năm, ngày 20 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 37: ĂM, ĂP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ. - Nhận biết các vần ăm, ăp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăm, ăp. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăm, vần ăp. - Đọc đúng, hiểu bài Chăm bà. - Viết đúng các vần ăm, ăp và các tiếng chăm chỉ, cặp (da) (trên bảng con). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên và các loài vật - Khơi gợi óc tìm tòi , vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG : - GV:Máy tính,ti vi,HL ĐT - HS:SGK,VBT, bộ đồ dùng TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1.Khởi động: - Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới - Cách tiến hành: 1 HS đọc bài Ve và gà (1) (bài 36). 1 HS trả lời câu hỏi: Qua cuộc nói chuyện giữa ve và gà mẹ, em nghĩ gì về ve? - Giới thiệu bài: vần ăm, vần ăp.2p - Khi bắt đầu học phần Học vần, HS đã biết gần như toàn bộ chữ cái (trừ 2 âm / chữ ă, â vì 2 âm / chữ này chỉ xuất hiện ở những tiếng có âm cuối). SGK dạy các vần có mô hình “âm chính + phụ âm cuối”, sắp xếp theo từng cặp phụ âm cuối đối ứng (m - p, n - t, ng - c, nh - ch). Trong mỗi cặp đối ứng nói trên, các vần mở đầu bằng chữ
- a được lấy làm mẫu, các vần còn lại được sắp xếp theo TT trong bảng chữ cái của chữ mở đầu vần, VD: am - ap (được lấy làm mẫu), ăm - ăp, âm - âp, em - ep, êm - êp, im - ip, iêm - iêp, om - op, ôm - ôp, ơm - ơp. Từ cách đọc am - ap, HS có thể tự đọc ăm - ăp, âm - âp, em - ep, êm – êp 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 10p a. Mục tiêu: Nhận biết các vần ăm, ăp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăm, ăp. b. Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần ăm - GV chỉ vần ăm (từng chữ ă, m). 1 HS đọc: ă - mờ - ăm. Cả lớp: ăm. - GV chỉ hình, hỏi: Em bé đang làm gì? (Em quét nhà). Em bé thế nào? (Em rất chăm chỉ). Trong từ chăm chỉ, tiếng nào có vần ăm? (Tiếng chăm). - HS phân tích: Vần ăm gồm có âm ă đứng trước, âm m đứng sau. - HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần: ă - mờ - ăm / ăm. - GV giới thiệu mô hình tiếng chăm. HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần: chờ - ăm - chăm. - GV chỉ lại mô hình vần ăm, mô hình tiếng chăm, từ khoá, cả lớp đánh vần, đọc trơn: ă - mờ - ăm / chờ - ăm - chăm / chăm chỉ. 2.2. Dạy vần ăp (như vần ăm) - HS nhận biết ă, p; đọc: ă - pờ - ăp. - Quan sát tranh, nêu từ ngữ: cặp da / cặp. - Phân tích vần ăp./ Đánh vần: ă - p - ăp / ăp. - Phân tích tiếng cặp: c - ăp - dấu nặng đặt dưới âm ă. - Đánh vần: cờ - ăp – căp - nặng - cặp. – Đánh vần, đọc trơn lại: ắ - pờ - ắp / cờ - ắp – cắp - nặng - cặp / cặp da. * Củng cố: HS nói 2 vần mới vừa học: ăm, ăp; 2 tiếng mới: chăm, cặp. GV chỉ mô hình từng vần, tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn. 3. Luyện tập.7p - Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăm, vần ăp. - Đọc đúng, hiểu bài Ve và gà (2). - Viết đúng các vần ăm, ăp và các tiếng chăm chỉ, cặp (da) (trên bảng con). - Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần ăm, tiếng có vần ăp) - Xác định yêu cầu: GV chỉ từng chữ dưới hình, 1 HS đọc, cả lớp đọc: thắp, bắp ngô, tằm,... Giải nghĩa: tằm (loài sâu ăn lá dâu, lá sắn, nuôi để lấy tơ dệt vải). - Từng cặp HS tìm tiếng có vần ăm, vần ăp trong VBT. - 2 HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng từ in đậm, cả lớp: Tiếng thắp có vần ăp... Tiếng tằm có vần ăm...
- - HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần ăm (băm, mắm, nắm, sắm,...); có vần ăp (cắp, đắp, lắp, nắp, sắp,...). 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 13p a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học. b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn - Vần ăm: a và m đều cao 2 li. - Vần ăp: ă cao 2 li, p cao 4 li. - chăm: viết ch rồi đến vần ăm. - cặp: viết c rồi đến vần ăp, dấu nặng đặt dưới a. c) HS viết: ăm, ăp (2 lần). Sau đó viết: chăm (chỉ), cặp (da). Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ bài Ve và gà (2): Gà cho ve đồ ăn. Các em hãy lắng nghe để biết câu chuyện kết thúc thế nào. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): mùa thu, cỏ lá, chả có gì, gặp, ngỏ ý, thủ thỉ, chăm múa, chăm làm, chả lo gì. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 7 câu. (GV đánh số TT từng câu). - GV chỉ từng câu cho.. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu cuối (Ve chăm múa và chăm làm nữa/thì sẽ chả lo gì). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 2 câu); thi đọc cả bài (theo cặp, tổ). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC của BT, chỉ từng vế câu trên bảng cho cả lớp đọc. - 1 HS nói kết quả: Ý đúng: a) Vừa chăm múa vừa chăm làm - 1) thì chả lo gì. Ý sai: a) Vừa chăm múa vừa chăm làm - 2) thì chả có gì. Cả lớp nhắc lại ý đúng. - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? (Ve lười biếng, chỉ thích chơi nên có lúc chả có gì ăn. / Gà chăm chỉ làm nên nuôi được đàn con, còn giúp được ve). GV: Câu chuyện là lời khuyên: Phải chăm chỉ lao động. Vừa biết vui chơi vừa chăm chỉ lao động thì cuộc sống sẽ tốt đẹp, không phải lo lắng gì. * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 37; đọc 6 chữ, vần vừa học trong tuần, chân trang 68. 4. Vận dụng: 5p - Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Cách tiến hành: HS thi nói câu có chứa vần ăm, ăp 5. Điều chỉnh sau bài dạy :

