Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam

doc 31 trang tulinh 31/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_6_nam_hoc_2022_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam

  1. Tuần 6: Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 28: T, TH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ - Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lỡ tí ti mà. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. -HS yêu thích học Tiếng Việt, đoàn kết với bạn bè. Khơi dậy tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG: - Ti vi để minh họa từ khóa - Vở Bài tập Tiếng Việt - Bộ đồ dùng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV gọi 2 học đọc bài : Ở nhà bà + GV cho học sinh nhận xét Giới thiệu bài: Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm t và chữ t; âm th và chữ th. HS đọc t, th + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS GV giới thiệu chữ T in hoa dưới chân trang 2 của bài đọc. 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph a. Mục tiêu: Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. b. Cách tiến hành: 2.1 Âm và chữ t - GV chỉ hình cái tổ, hỏi: Đây là cái gì? (tổ). - GV chỉ: tổ. - HS phân tích: Tiếng tổ có âm t đứng trước, âm ô đứng sau, dấu hỏi đặt trên ô. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô - tô - hỏi - tổ / tổ. 2.2 Âm và chữ th: - GV chỉ hình con thỏ, hỏi: Đây là con gì? (thỏ).
  2. - GV chỉ: thỏ. - HS phân tích: Tiếng thỏ có âm th đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt trên o. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần và đọc tiếng: thờ - o - tho - hỏi - thỏ / thỏ. *1 HS nói 2 chữ mới học: t, th; 2 tiếng mới học: tổ, thỏ. * HS gắn lên bảng cài chữ t, th, tổ, thỏ GV nhận xét 3. Luyện tập: 15ph a. Mục tiêu: Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm t? Tiếng nào có âm th?) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 52 (GV giơ sách mở trang 52 cho HS quan sát) rồi tìm tiếng có âm t? Tiếng nào có âm th?) b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật: tô mì, thả cá, ti vi, tạ, thợ mỏ, quả thị. HS làm bài trong VBT. Cuối cùng, GV chỉ từng từ in đậm, cả lớp đồng thanh: Tiếng tô (mì) có âm t. Tiếng thả (cá) có âm th,... HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm t (ta, tai, tài, táo, tim, tối,...); có âm th (tha, thái, thèm, thềm, thảo,...). Tiết 2 4. Tập đọc (BT 4) : 10ph a. Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lỡ tí ti mà. b. Cách tiến hành: a) GV giới thiệu 4 hình minh hoạ câu chuyện: hổ và thỏ kê ti vi. b, Luyện đọc từ ngữ: lỡ, tí ti, nhờ thỏ, kê ti vi, xô đổ, khà khà, bỏ qua. GV giải nghĩa từ: lỡ (như nhỡ, tí tí (hết sức ít); khà khà: cười vui. a) Luyện đọc từng lời dưới tranh - GV: Bài đọc có 4 lời dưới 4 tranh (9 câu). - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. Có thể đọc liền 2 câu (Hổ la: “Thỏ phá nhà ta à? ”), liền 3 câu (lời dưới tranh 4). b) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn là lời dưới 2 tranh) (theo cặp, tổ). g) Thi đọc theo lời nhân vật (người dẫn chuyện, hổ, thỏ) - (Làm mẫu): GV vai người dẫn chuyện, cùng 2 HS (vai hổ, thỏ), làm mẫu. - Từng tốp (3 HS) phân vai luyện đọc trước khi thi. - Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. h) Tìm hiểu bài đọc
  3. - GV đưa lên bảng nội dung BT; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - HS nối các vế câu trong VBT (hoặc làm miệng). - HS nói kết quả, GV giúp HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. / Cả lớp nhắc lại kết quả: a - 2) Hổ nhờ thỏ kê ti vi. b - 1) Thỏ lỡ xô đổ ghế, bị hổ la. - GV: Hổ la thế nào? (Hổ la: —Thỏ phá nhà ta à?”) - GV: Nghe thỏ nói —Tớ lỡ tí ti mà”, hổ nói gì? (Hổ khà khà: —À, tớ nhờ thỏ kia mà. Bỏ qua!”). GV: Lúc đó, hổ mới nhớ là nó đang nhờ thỏ giúp mà lại la mắng thỏ. Như thế là bất lịch sự, nên cười —khà khà”, và nói bỏ qua chuyện đó. 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph a. Mục tiêu: Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ. b. Cách tiến hành: a. Viết : t, th, tổ, thỏ - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường t, th, tổ, thỏ cỡ vừa. - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : - Chữ t: cao 3 li; viết. 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang. - Chữ th: là chữ ghép từ 2 chữ t và h (viết chữ h: 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai đầu). Chú ý viết t và h liền nét. - Tiếng tổ: viết t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. - Tiếng thỏ: viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên 0. HS luyện viết vào bảng con GV nhận xét 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học t, th 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán EM VUI HỌC TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động: - Nghe hát, vận động theo nhịp và chơi trò chơi, thông qua đó củng cố kĩ năng đếm,
  4. nhận biết số lượng trong phạm vi 10. - Làm các số em thích bằng các vật liệu địa phương, biểu diễn các số bằng nhiều cách khác nhau. - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật gắn với các biển báo giao thông. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: - Bài hát: Em tập đếm ( video) - Các vật liệu đế có thể biểu diễn số lượng, chẳng hạn: dây, đất nặn, sỏi, que tính,... - Bút màu, giấy vẽ. - Một số hình ảnh biển báo giao thông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1. Nghe hát, vận động theo nhịp và giơ ngón tay đúng số lượng: 5ph a. Mục tiêu: Hát được bài Em tập đếm b. Cách tiến hành: - HS nghe và vận động theo nhịp của bài hát “Em tập đếm”. HS giơ các ngón tay theo các số có trong lời bài hát. - HS thực hiện theo cặp; đọc số, giơ ngón tay đúng số lượng của số vừa đọc và ngược lại. Khi giơ một số ngón tay, GV yêu cầu HS phải nói đúng số lượng ngón tay vừa giơ. 2.Hoạt động 2. Tạo thành các số em thích: 10ph a. Mục tiêu: Làm các số em thích bằng các vật liệu địa phương, biểu diễn các số bằng nhiều cách khác nhau. b. Cách tiến hành: HS thực hiện theo nhóm: - Làm các số đã học (từ 0 đến 10) bằng các vật liệu khác nhau đã chuẩn bịtrước. Chẳng hạn ghép số bằng các viên sỏi, nặn số bằng đất nặn hoặc dùng dây thừng để tạo số, ... - Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em. - Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng. 3. Hoạt động 3. Thể hiện số bằng nhiều cách: 10ph a. Mục tiêu: Cũng cố các số đã làm b. Cách tiến hành: HS thực hiện theo nhóm: - Thê hiện các số đã học bằng nhiều cách: viết, vẽ, tô màu, ... - Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em. - Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng.
  5. 4. Hoạt động 4. Tìm hiểu biển báo giao thông: 10ph a. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật gắn với các biển báo giao thông. b. Cách tiến hành: HS thực hiện theo nhóm hoặc thực hiện chung cả lớp: - Nêu hình dạng của các biển báo giao thông trong hình vẽ. GV giới thiệu choHS: Trong hình vẽ, thứ tự từ trái qua phải là các biển báo: đường dành cho ô tô,đường dành cho người tàn tật, đường dành cho người đi bộ cắt ngang và đường cấmđi ngược chiều. - Chia sẻ hiểu biết về các biến báo giao thông. Nhận ra biến cấm thường cómàu đỏ. 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Buổi chiều: Luyện Toán LUYỆN VỀ LỚN HƠN, DẤU LỚN. BÉ HƠN, DẤU BÈ. BẰNG NHAU, DẤU BẰNG (T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết dùng dấu >, < hoặc = để so sánh các số trong phạm vi 9. - Sắp xếp số theo thứ tự: Từ bé đến lớn và ngược lại - Hoàn thành vở bài tập II. ĐỒ DÙNG: - Vở BTToán III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: a.Mục tiêu: Tạo cho học sinh tinh thần vui vẻ, thoải mái trong học tập. Sắp xếp số theo thứ tự: Từ bé đến lớn và ngược lại b.Cách tiến hành. GV cho HS chơi trò chơi vận động: Gió thổi GV phổ biến cách chơi và luật chơi HS thực hành chơi 2. Luyện tập a.Mục tiêu: Biết dùng dấu >, < hoặc = để so sánh các số trong phạm vi 9. b.Cách tiến hành. 2.1. Hướng dẫn HS hoàn thành các bài tập trong vở BTToán - HS tự hoàn thành các bài tập trong vở BTT GV theo dõi, giúp đỡ thêm
  6. 2.2. HS luyện tập viết vào vở ô ly +Bài 1: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm 3 .....5 4 .....2 6 .....8 8 ....5 6 .....6 8 .....5 7 .....9 10.....8 - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở. – GV giúp đỡ thêm HS CHT +Bài 2: Xếp các số sau 8, 5, 10, 9 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn ..................................... b. Theo thứ tự từ lớn đến bé ..................................... - HS làm bài - GV theo dõi giúp đỡ HS CHT 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại nội dung đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC VÀ VIẾT: gi, k, kh, m I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. * Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Viết đúng các chữ cái gi, k, kh, m và các chữ ghi tiếng giá đỗ, kì đà, khế, me - Nói- nghe chính xác để tìm được các tiếng chứa âm gi, k, kh, m * Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. II. ĐỒ DÙNG. - Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình. - Tranh, ảnh, mẫu vật. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. - HS đọc các âm gi, k, kh, m - GV nhận xét, bổ sung 2.Luyện tập: 10ph
  7. a) Mục tiêu: Viết đúng các chữ cái gi, k, kh, m và các chữ ghi tiếng giá đỗ, kì đà, khế, me b) Cách tiến hành: *Luyện đọc: - GV cho HS đọc lại các âm trên ( cá nhân, nhóm, lớp) - Nhận xet, bổ sung. *Lưu ý: Nêu HS không phát âm rõ thì GV nhắc lại * Luyện viết: Hướng dẫn viết và viết mẫu: GV cho HS nêu lại độ cao, độ rộng các con chữ gi, k, kh, m Nêu điểm đặt bút, điểm kết thúc của từng chữ. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nói lại quy trình viết. - Cho HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - Cho HS luyện viết vở. Gv theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS CHT. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại một số điều đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại các âm đã học: gi, k, kh, m 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI ĐÃ HỌC TRONG TUẦN 5 - TOÁN, TV I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện cho HS đọc, viết tốt hơn các ng, ngh, p, ph, qu, r, s, x đã học trong tuần và các tiếng có chứa âm ng, ngh, p, ph, qu, r, s, x - Củng cố các số trong phạm vi 9 - Hoàn thành các bài tập ở vở BT Toán và BT Tiếng việt trong tuần 5 II. ĐỒ DÙNG: Vở BTToán và Tiếng việt 1- tập 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: a.Mục tiêu: Tạo cho học sinh tinh thần vui vẻ, thoải mái trong học tập. b.Cách tiến hành. - Trò chơi GV cho HS chơi trò chơi vận động: Trò chơi Con thỏ GV phổ biến cách chơi và luật chơi
  8. HS thực hành chơi 2. Tự hoàn thành các bài đã học: a.Mục tiêu: HS tự hoàn thành các bài đã học trong tuần 5 b.Cách tiến hành. A. Tiếng Việt *. Luyện đọc, viết âm ng, ngh, p, ph, qu, r, s, x a. Mục tiêu: Luyện cho HS đọc, viết tốt hơn các âm ng, ngh, p, ph, qu, r, s, x đã học trong tuần và các tiếng có chứa âm ng, ngh, p, ph, qu, r, s, x b. cách tiến hành: Bài 1: Tiếng nào có âm ng ? Tiếng nào có âm ngh? - Yêu cầu HS quan sát tranh ở vở BT Tiếng Việt (Bài 22, 23, 24, 25) rồi làm bài vào VBT Bài 2 : Tiếng nào có âm p? Tiếng nào có âm ph? Tiếng nào có âm qu, Tiếng nào có âm r,... - Yêu cầu HS quan sát tranh ở vở BT Tiếng Việt rồi làm bài vào VBT sau đó tìm tiếng ngoài bài. Ví dụ: Tiếng có âm ng: ngô, ngà, ngã,... Tiếng có âm ngh: nghe, nghĩ, nghê, .... Tiếng có âm p: pi a nô, pa nô,... GV theo dõi, gúp đỡ HS CHT. - Bài 3: Đọc - Yêu cầu HS tự nhẩm và đọc các bài của bài tập đọc 4 GV theo dõi, gúp đỡ HS CHT . - Gọi 1 số em đọc bài trước lớp. B. Toán 3. Luyện về lớn hơn, bé hơn, bằng nhau a. Mục tiêu: Củng cố về các dấu >, <, = b. Cách thực hiện: * GV cho HS thực hiện hoàn thành các bài tập ở VBT GV theo dõi, nhận xét * GV cho HS làm bài vào vở ô ly Bài 1: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm 4 .....7 10 .....2 0 ...7 8 ...1 6 .....3 9 .....9 1 ....8 5 ....5 Bài 2: Xếp các số sau: 4, 8, 5 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: ............................... b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: ...............................
  9. GV thu vở, nhận xét 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 29: TR, CH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ - Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: tr, ch, tre, chó. .. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. -HS yêu thích học Tiếng Việt, đoàn kết với bạn bè. Khơi dậy tình yêu thiên nhiên. II.ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT để minh họa từ khóa - Vở Bài tập Tiếng Việt III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV kiểm tra 2 HS đọc bài Lỡ tí ti mà + Cả lớp viết bảng con: tổ, thỏ GV nhận xét. Giới thiệu bài: Giới thiệu bài: âm và chữ cái tr, ch GV chỉ từng chữ tr, ch, phát âm mẫu, cho HS (cả nhân, cả lớp) nói lại. - Hs nhắc lại bài 2. Chia sẻ và khám phá: 20ph a. Mục tiêu: Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch. b. Cách tiến hành: 2.1.Âm tr và chữ tr
  10. - Gv cho HS quan sát tranh. GV đưa lên bảng lớp hình ảnh và từ tre , hỏi : Đây là gì? Cây tre GV ghi bảng, HS phân tích tre: tr – e – tre / tre 2.2. Âm ch và chừ ch: 2.1.Âm ch và chữ ch - Gv cho HS quan sát tranh. GV đưa lên bảng lớp hình ảnh và từ chó, hỏi : Đây là con gì? Con chó - Phân tích tiêng chó. / Đánh vân và đọc tiêng chó: chờ - o – cho – sắc – chó/ chó - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? tr, ch - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? tre, chó GV cho HS cài chữ tr, ch, tre, chó. GV nhận xét 3. Luyện tập: 10ph a. Mục tiêu: Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch. b. Cách tiến hành: 3.1.Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm tr? Tiếng nào có âm ch?) - HS đọc chữ dưới hình; làm bài trong VBT, nói kết quả. GV chỉ từng từ, cả lớp đồng thanh: trà, chõ, chị, trê, trĩ, chỉ - HS nói thêm 3-4 tiếng có âm tr (trai, tranh, trao, trôi, trụ,...); có âm ch (cha, chả, cháo, chim, chung,...). GV nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc (BT 4) : 10ph a. Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ. b. Cách tiến hành: a) GV chỉ hình minh hoạ: Đây là hình ảnh bé Chi ở nhà trẻ. Các em cùng đọc bài xem bé Chi đi nhà trẻ thế nào. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị Trà, bé Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, bé nhè. - Hs luyện đọc d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (HS đếm: 6 câu). GV chỉ chậm từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. - HS (cá nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp nối từng câu. e) Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: 2 câu / 4 câu). (Quy trình như các bài trước). g) Tìm hiểu bài đọc
  11. - GV nêu YC, mời HS nói về từng hình ảnh trên bảng lớp. (Hình 1: Bé Chi đang khóc mếu. Hình 2: Chị Trà dỗ Chi.) - HS làm bài trong VBT. /1 HS báo cáo kết quả. GV giúp HS nối chữ với hình trên bảng lớp. / Cả lớp đọc kết quả (đọc lời, không đọc chữ và số): Hình 1: Bé Chi nhớ mẹ. / Hình 2: Chị Trà dỗ bé Chi. GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế nào? (Chị dỗ: “Bé nhè thì cô chê đó”). * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 29. 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph a. Mục tiêu: b. Cách tiến hành: HS đọc các chữ, tiếng vừa học được GV viết trên bảng tr, ch, tre, chó GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dần - Chữ tr: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là t, r. - Chữ ch: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là c và h. - Tiếng tre: viết tr trước, e sau. - Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o. HS luyện viết vào bảng con 6. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học tr, vh 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết cáchsử dụng các dấu (+, =). - Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống gắnvới thực tiễn. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (+, =), thanh gài phép tính. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp).
  12. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph - HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát hai bức tranh trong SGK. + Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có3 quả bóng màu xanh; Có 2 quả bóng màu đỏ; Có tất cả 5 quả bóng đượcném vào rổ. - GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý để HS chia sẻ nhữnggì các em quan sát được. 2.Hoạt động hình thành kiến thức: 10ph + HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Tay phải cầm 3 que tính. Tay trái cầm 2 que tính. Gộp lại (cả hai tay) và đếmxem có tất cả bao nhiêu que tính. - HS nói, chẳng hạn: “Tay phải có 3 que tính. Tay trái có 2 que tính. Có tất cả5 que tính”. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả... + Hoạt động cả lớp: - GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện trên que tính. - HS nghe GV giới thiệu phép cộng, dấu +, dấu =: HS nhìn 3 + 2 = 5 và đọc bacộng hai băng năm. - GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 3 + 2 = 5. + Củng cố kiến thức mới: - GV nêu tình huống khác, HS đặt phép cộng tương ứng rồi gài phép tính vàothanh gài. Chăng hạn: GV nêu: “Bên trái có 1 chấm tròn, bên phải có 4 chấm tròn,gộp lại có tất cả mấy chấm tròn? Bạn nào nêu được phép cộng?”; HS gài phép tính 1 +4 = 5 vào thanh gài. - Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập; 15ph Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn: + Bên trái có 2 quả bóng vàng. Bên phải có 1 quả bóng xanh. Có tất cả baonhiêu quả bóng? + Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu ? rồi viết phép tính 2+1 = 3 vào vở. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức tranhvà phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp. GV chốt lại cách làm bài, gợi ý đê HS sử dụng mầu câu khi nói về bức tranh:Có...Có...Có tất cả... Bài2 - Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích hợp với từng tranhvẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích họp cho từng tranh vẽ, lí giải bằngngôn
  13. ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài. Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng đã cho, suy nghĩvà tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lớp. GV lưu ýhướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả... 4. Hoạt động vận dụng: 5ph - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với nghĩagộp) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: An có 5 cái kẹo. Bình có 1 cái kẹo. Hỏi cả haibạn có tất cả mấy cái kẹo? 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 28, 29 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: Tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng tổ, thỏ, tre, chó - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG - Vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài 28, 29 - 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét bài đọc GV nêu MĐYC của bài học. 2. Khám phá và luyện tập: 30ph a) Mục tiêu: Tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng tổ, thỏ, tre, chó b) Cách tiến hành: a) Cả lớp đọc các chữ, tiếng được viết trên bảng: t, tổ, th, thỏ, tr, tre, ch, chó. b) Tập tô, tập viết: t, tổ, th, thỏ - GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
  14. + Chữ t: cao 3 li, viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang. Quy trình viết: Đặt bút trên ĐK 2, viết nét hất, đến ĐK 3 thì dừng. Từ điểm dừng của nét 1, rê bút lên ĐK 4 rồi chuyển hướng ngược lại viết nét móc ngược, dừng bút ở ĐK 2. Từ điểm dừng của nét 2, lia bút lên ĐK 3 viết nét thẳng ngang. + Tiếng tổ: viết chữ t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô; chú ý nét nối giữa t và ổ. + Chữ th, ghép từ hai chữ t và h. Chú ý viết t và h liền nét. + Tiếng thỏ, viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên o; chú ý nét nối giữa th và o. c) Tập tô, tập viết: tr, tre, ch, chó (như mục b) - GV hướng dẫn: + Chữ tr: là chữ ghép từ hai chữ t và r. + Tiếng tre, viết tr trước, e sau. + Chữ ch, là chữ ghép từ hai chữ c (1 nét cong trái) và h. + Tiếng chó, viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o. HS thực hành viết GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS CHT 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại nội dung đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại những chữ đã viết t, tổ, th, thỏ, tr, tre, ch, chó. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 30: U, Ư I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái u, ư; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có u, ư. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm ư. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. -HS yêu thích học Tiếng Việt, đoàn kết với bạn bè. Khơi dậy tình yêu thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG: - Máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học TV - Bảng con, phấn, SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  15. Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. 2 HS đọc bài Tập đọc Đi nhà trẻ + Cả lớp viết bảng con: tre, chó GV nhận xét. Giới thiệu bài: Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm và chữ u, ư + GV ghi bảng – HS đọc + GV giới thiệu chữ U, Ư in hoa 2. Chia sẻ và khám phá:20ph a. Mục tiêu: Nhận biết các âm và chữ cái u, ư; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có u, ư. b. Cách tiến hành: 2.1.Âm u và chữ u - Gv cho HS quan sát tranh. GV đưa lên ti vi hình ảnh và từ: tủ, hỏi : Đây là gì? Cái tủ - HS nhận biết t, u, hỏi, = tủ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: giá Phân tích tiếng tủ: - HS trả lời nối tiếp: Tiếng tủ gồm có âm t đứng trước và âm u đứng sau, dấu hỏi đặt trên âm u - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: tờ -u –tu –hỏi –tủ/ tủ 2.2. Âm ư và chữ ư: GV đưa lên ti vi hình ảnh và hỏi : Đây là con gì? Con sư tử - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: giá Phân tích tiếng sư và tiếng tử: HS nói: sư tử. Nhận biết: s, ư = sư; t, ư, dấu hỏi = tử. Đọc: sư tử. / Phân tích các tiếng sư, tử. / Đánh vần, đọc trơn: sờ - ư - sư / tờ - ư - tư - hỏi - tử / sư tử * Củng cố: - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? u, ư - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? tủ, sư tử GV cho HS cài chữ u, ư, tủ, sư tử GV nhận xét 3. Luyện tập : 10ph a. Mục tiêu: Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm ư.
  16. b. Cách tiến hành: 3.1.Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm u? Tiếng nào có âm ư?) (Như những bài trước). Cuối cùng, GV chỉ từng chữ, cả lớp: đu đủ, cá thu, củ từ, cú, lá thư, cử tạ HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm u (su su, ru, ngủ, thu, phú,...); có âm ư (hư, sử, thứ, thử, tự,...). Tiết 2 4. Tập đọc. (Bài tập 3) ; 10ph a. Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù. b. Cách tiến hành: a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Chó xù: Chó xù là loài chó có bộ lông xù lên. Sư tử cũng có lông bờm xù lên. Các em cùng đọc bài để biết chuyện gì xảy ra giữa chó xù và sư tử. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: chó xù, lừ lừ, ra ngõ, ngỡ, sư tử, ngó, mi, sợ quá. GV giải nghĩa: lừ lừ (đi chậm chạp, lặng lẽ), ngỡ (nghĩ là như thế nhưng sự thật không phải là thế), ngó (nhìn). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 3 câu) (theo cặp / tổ). g) Thi đọc theo vai - (Làm mẫu): GV (người dẫn chuyện) cùng 2 HS (vai chó xù, sư tử) đọc mẫu. . GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biếu cảm. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ). h) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC. HS đọc từng ý a, b của BT. - HS khoanh tròn ý đúng trong VBT hoặc ghi ý mình chọn lên thẻ. - GV: Ý nào đúng? HS giơ thẻ. GV: + Ý a đúng (Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử). + Ý b sai (Vì sư tử biết rõ chó xù không phải là sư tử nên mới hỏi đầy đe doạ: —Mi mà là sư tử à?”). * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 30. 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph a. Mục tiêu: Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử. b. Cách tiến hành: a) Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học: u, ư, tủ, sư tử.
  17. b) GV vừa viết mẫu vừa hưởng dẫn - Chữ u: cao 2 li; gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược. Chú ý: nét móc ngược 1 rộng hơn nét móc ngược 2. - Chữ ư: như u nhưng thêm 1 nét râu như ơ (không nhỏ quá hoặc to quá). - Tiếng tủ: viết chữ t trước, u sau, dấu hỏi đặt trên u. - Thực hiện tương tự với các tiếng sư tử. c) Yêu cầu HS viết bảng con 6. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học u, ư 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ năm, ngày 13 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 31: UA, ƯA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ ua, ưa; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ua, ưa. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa. - Đọc đúng, hiếu bài Tập đọc Thỏ thua rùa (1). - Viết trên bảng con các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. -HS yêu thích học Tiếng Việt, đoàn kết với bạn bè. Khơi dậy tình yêu thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG: Tranh để minh họa từ khóa, Bộ DD Vở Bài tập Tiếng Việt . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. 2 HS đọc bài Tập đọc Chó xù + Cả lớp viết bảng con: tủ, sư tử GV nhận xét.
  18. Giới thiệu bài: GV giới thiệu âm và các chữ ua, ưa HS (cá nhân, cả lớp): ua, ưa 2. Chia sẻ và khám phá:20ph a. Mục tiêu: Nhận biết các âm và chữ ua, ưa; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ua, ưa. b. Cách tiến hành: 2.1.Âm ua và chữ ua - Gv cho HS quan sát tranh. GV đưa lên ti vi hình ảnh và từ: cua, hỏi : Đây là con gì? Con cua - HS nhận biết c, ua = cua - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cua Phân tích tiếng cua: - HS trả lời nối tiếp: Tiếng cua gồm có âm c đứng trước và âm ua đứng sau - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: c –ua -cua 2.2. Âm ưa và chữ ưa: GV đưa lên ti vi hình ảnh và hỏi : Đây là con gì? Con ngựa - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ngựa Phân tích tiếng sư và tiếng ngựa: Nhận biết: ng, ưa, nặng = ngựa; Đánh vần, đọc trơn: ngờ - ưa – ngưa – nặng – ngựa / ngựa * Củng cố: - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? ua, ưa - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? cua, ngựa GV cho HS cài chữ ua, ưa, cua, ngựa. GV nhận xét 3. Luyện tập : 10ph a. Mục tiêu: Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa. b. Cách tiến hành: 3.1.Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm ua? Tiếng nào có âm ưa?) (Như những bài trước). Cuối cùng, GV chỉ từng chữ, cả lớp: dưa đỏ, rùa, quả dưa, cà chua, đũa, sữa HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có âm ua (đùa, múa, lụa, lúa,...); có âm ưa (cưa, chứa, hứa, nứa, vựa,...). Tiết 2 4. Tập đọc. (Bài tập 3) ; 10ph a. Mục tiêu: Đọc đúng, hiếu bài Tập đọc Thỏ thua rùa (1). b. Cách tiến hành:
  19. a) GV giới thiệu bài Thỏ thua rùa (1): Các em có biết rùa là con vật thế nào, thỏ là con vật thế nào không? GV: Thế mà khi thi chạy, thỏ lại thua rùa. Vì sao vậy? Các em hãy cùng nghe câu chuyện. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): thua rùa, bờ hồ, đùa, thi đi bộ, chả sợ, thi thì thi, phi như gió. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. (Đọc liền 2 câu (Rùa chả sợ:“Thi thì thi! ”); - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) e) Thi đọc đoạn, bài Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 4 câu). - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh. g) Tìm hiểu bài đọc - GV chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. / HS nối ghép các từ ngữ trong VBT. - 1 HS báo cáo kết quả, GV giúp HS nối ghép các cụm từ trên bảng lớp: a-2) Thỏ rủ rùa thi đi bộ. b-1) Rùa chả sợ thi. / Cả lớp đọc lại kết quả. - GV: Qua bài đọc, em biết gì về tính tình thỏ? - GV: Chính vì thỏ chù quan, kiêu ngạo mà kết thúc cuộc thi, người thắng không phải là thỏ. Các em sẽ biết kết thúc của câu chuyện khi đọc đoạn 2. * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 30. 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph a. Mục tiêu: Viết trên bảng con các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa. b. Cách tiến hành: a) Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học: ua, ưa, cua, ngựa. b) GV vừa viết mẫu vừa hưởng dẫn - ua: là chữ ghép từ hai chữ u và a, đều cao 2 li. - ưa: chỉ khác ua ở nét râu trên ư. - cua: viết c trước, ua sau. Chú ý nét nối giữa c và ua. - ngựa: viết ng trước, ưa sau; dấu nặng đặt dưới ư. c) Yêu cầu HS viết bảng con GV nhận xét 6. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học ua, ưa, cua, ngựa 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
  20. ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác thêm, củng cố cáchsử dụng các dấu (+, =). - Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa thêm) trong một số tình huốnggắn với thực tiễn. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: - Các que tính, các chấm tròn. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph - HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát hai bức tranh trong SGK. + Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 4 quả bóng trong rổ. Thêm 1 quả bóng. Có tất cả 5 quả bóng trong rổ. - GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ cho HS và gợi ý để HS chia sẻ những gì các em quan sát được. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 10ph GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - HS thao tác trên que tính: Lấy ra 4 que tính. Lấy thêm 1 que tính. Đếm xem có tất cả bao nhiêu que tính? - HS nói: “Có 4 que tính. Thêm 1 que tính. Có tất cả 5 que tính”. GV lưu ý hướng dần HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Thêm... Có tất cả... Hoạt động cả lớp: - GV dùng các chấm tròn đế diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện trên que tính. - HS nhìn 4 + 1-5, đọc bốn cộng một bằng năm. - GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 4+1=5. Củng cố kiến thức mới: - GV nêu tình huống khác, HS nêu phép cộng tương ứng rồi gài thẻ phép tínhvào thanh gài. Chẳng hạn: “Có 3 ngón tay. Thêm 2 ngón tay. Có tất cả mấy ngón tay? Bạn nào nêu được phép cộng?”. HS gài phép tính 3 + 2 = 5 vào thanh gài. - Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng.