Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_6_nam_hoc_2021_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam
- Tuần 6: Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 37: ĂM, ĂP I.MỤC TIÊU: - Nhận biết các vần ăm, ăp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăm, ăp. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăm, vần ăp. - Đọc đúng, hiểu bài Chăm bà - Viết đúng các vần ăm, ăp và các tiếng chăm (chỉ), cặp (da) (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ: 5ph - 1 HS đọc bài Bờ Hồ (bài 36). - 1 HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc em thấy gia đình của Giáp và bé Lam có ấy người? ( có 4 người, đó là bố, mẹ, Giáp và bé Lam) GV nhận xét. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài : 2ph + GV giới thiệu 2 vần học hôm nay; ăm, ăp + GV ghi bảng – HS đọc: ăm, ăp 2. Chia sẻ và khám phá:15ph 1.1.Dạy vần ăm a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ ă, m (đã học). 1 HS đọc: ă - mờ - ăm. Cả lớp: ăm. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh bé đang quét nhà trên ti vi, hỏi: - Em bé đang làm gì? bé quét nhà - Em bé thế nào? Chăm chỉ Trong từ chăm chỉ, tiếng nào có vần ăm? Chăm + Phân tích: Tiếng chăm có âm ch đứng trước, vần ăm đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: GV giới thiệu mô hình vần ăm. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); ă – m – ăm/ ăm GV giới thiệu mô hình tiếng chăm. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); chờ - ăm – chăm/chăm chỉ 1.2. Dạy vần ăp (tương tự cách dạy vần am) - GV giới thiệucái cặp da, hỏi: Đây là cái gì? (Cái cặp da). - Trong từ cặp da, tiếng nào có vần ăp? (Tiếng cặp). + Phân tích: Tiếng cặp có âm c đứng trước, vần ăp đứng sau, dấu nặng đặt dưới âm ă + Đánh vần và đọc trơn: GV giới thiệu mô hình vần ăp. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); ă – phờ – ăp/ ăp GV giới thiệu mô hình tiếng cặp. HS (cá nhân, tổ, cả lớp);cờ - ăp – cắp – nặng – cặp/ cặp da
- - So sánh: vần ăm giống vần ăp: đều bắt đầu bằng âm ă. vần ăm khác vần ăp: vần ăm có âm cuối là m, vần ăp có âm cuối là p. * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần ăm, vần ăp). Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng chăm chỉ, cặp da). * HS gắn lên bảng cài vần ăm, ăp, chăm chỉ, cặp da GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần ăm, tiếng có vần ăp) a) Xác định YC: GV chỉ từng chữ dưới hình, Giải nghĩa: tằm (loài sâu ăn lá dâu, lá sắn, nuôi để lấy tơ dệt vải). b) Đọc tên sự vật: - GV chỉ từng từ theo số TT. Thắp, bắp ngô, tằm, tắm , nằm , gắp c) Từng cặp HS tìm tiếng có vần ăm, vần ăp trong VBT. / 2 HS báo cáo kết quả. 2 HS/ nhóm cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả. d) Báo cáo kết quả - Một cặp HS nói kết quả: HS 1 chỉ bảng, nói tiếng có vần ăm. HS 2 nói tiếng có vần ăp. - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ăm (băm, mắm, nắm, sắm,...); có vần ăp (cắp, đắp, lắp, nắp, sắp,...). 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). a) HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học. b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn - Vần ăm: ă và m đều cao 2 li. - Vần ăp: ă cao 2 li, p cao 4 li. - chăm: viết ch rồi đến vần ăm. - cặp: viết c rồi đến vần ăp, dấu nặng đặt dưới ă. c) HS viết: ăm, ăp (2 lần). Sau đó viết: chăm (chỉ), cặp (da). - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ bài Chăm bà. Các em hãy lắng nghe để biết câu chuyện như thế nào. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): cảm, lắm, khắp, mua, chữa, pha sữa, chăm, nhà, đỡ. d) Luyện đọc câu - GV chỉ từng câu cho hs đọc: Bài có 5 câu - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu / 2 câu); thi đọc cả bài (theo cặp, tổ). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC của BT, chỉ từng vế câu trên bảng cho cả lớp đọc. - 1 HS nói kết quả: Ý đúng: a, Mẹ - 2) đi mua lá để chữa cảm b, Bố và Thắm - 3) pha sữa cho bà
- c, Có cả nhà chăm - 1) bà đã đỡ - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? Trong gia đình phải yêu thương nhau, giúp đỡ nhau khi khó khăn, ốm đau GV nhận xét chung * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 37; đọc 6 chữ, vần vừa học trong tuần, chân trang 68. 4. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (tiếp theo) Tiết 1 I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Tìm được kết quả các phép cộng trong phạm vi 6 và thành lập Bảng cộng trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph - Chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép cộng trong phạm vi 6 đã học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 18ph HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Tìm kết quả từng phép cộng trong phạm vi 6 (thể hiện trên các thẻ phép tính). Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính dưới dạng tròchơi theo cặp/nhóm: Bạn A rút một thẻ rồi đọc phép tính; bạn B nêu kết quả phép tính đó (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau). - Sắp xếp các thẻ phép cộng theo một quy tắc nhất định. Chẳng hạn: GV phối hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng cộng như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng cộng trước mặt. - GV giới thiệu Bảng cộng trong phạm vi 6 và hướng dẫn HS đọc các phép tính trong bảng. - HS nhận xét về đặc điểm của các phép cộng trong từng dòng hoặc từng cột và ghi nhớ Bảng cộng trong phạm vi 6. - HS đưa ra phép cộng và đố nhau tìm kết quả (làm theo nhóm bàn). - GV tổng kết: Có thể nói: Dòng thứ nhất được coi là Bảng cộng: Một số cộng 1. Dòng thứ hai được coi là Bảng cộng: Một số cộng 2. Dòng thứ ba được coi là Bảng cộng: Một số cộng 3. Dòng thứ tư được coi là Bảng cộng: Một số cộng 4. Dòng thứ năm được coi là Bảng cộng: Một số cộng 5.
- 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 10ph Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài, rồi viết kết quả vào vở. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhâm rồi nêu kết quả. Nếu HS chưa nhẩm được ngay thì vẫn có thế dùng ngón tay, que tính, ... đế tìm kết quả. GV nên hướng dẫn HS vận dụng Bảng cộng trong phạm vi6 để tính nhẩm. - GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng nhằm củng cố kĩ năng tính nhấm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Chẳng hạn: 4 +1; 1+ 4; 5 +1; 1 + 5; ... - Ở câu b), GV nên đặt câu hỏi đế HS quan sát và nêu nhận xét các phép tính trong từng cột, chẳng hạn: Khi đổi chồ hai số trong phép cộng thì kết quả phép cộng không thay đôi. HS lấy thêm ví dụ tương tự: 2 + 3 = 5; 3 + 2 = 5; ... Bài 2. HS tự làm bài 2, nêu phép tính thích họp cho từng ô còn thiếu. HS trao đổi với bạn và giải thích lí do lựa chọn phép tính thích hợp. Chia sẻ trước lớp. 4. Củng cố, dặn dò: 2ph - GV nhận xét tiết học - Về nhà, các em tiếp tục ôn tập để học tiết sau Em vui học toán Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 39: ÔN TẬP & BÀI 40: ÂM, ÂP I.MỤC TIÊU: - Đọc đúng bài Tập đọc Cô bé chăm chỉ. - Nhận biết vần âm, vần âp; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần âm, vần âp. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âm, âp; làm đúng BT nối ghép từ. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bẻ Lê. - Viết đúng các vần âm, âp, các tiếng củ sâm, cá mập (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG: - Tranh để minh họa từ khóa, Bộ đồ dùng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 BÀI 39: ÔN TẬP 1. BT 1 (Tập đọc) a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Cô bé chăm chỉ. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: chăm chỉ, khắp nhà, ê a, đi xe đạp, khám, thú vị lắm. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 6 câu. / GV chỉ từng câu, HS đọc vỡ. e) Đọc tiếp nối từng câu. f) Thi đọc nối tiếp 2 đoạn (mỗi đoạn 3 câu); thi đọc cả bài (quy trình như các bài trước).
- g) Tìm hiểu bài đọc: - GV: Bé Chi chăm chỉ thế nào? Bé đi khắp nhà, khi thì mở vở của chị đọc ê a; khi thì đi xe đạp; khi thì khám bệnh cho chó Lu 2. BÀI 40: ÂM, ÂP 2. Chia sẻ và khám phá: 2,1 Dạy vần âm - HS đọc âm â, chữ m, vần âm. - Phân tích vần âm (1 HS làm mẫu, một số HS nhắc lại). / HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần: â - mờ - âm / âm. - GV chỉ hình củ sâm trên ti vi: Đây là cái gì? củ sâm Giải nghĩa: Sâm là loại cây có củ rễ dùng làm thuốc bổ - Trong từ củ sâm, tiếng sâm có vần âm. Phân tích tiếng sâm, đánh vần: sờ - âm - sâm / sâm. 2,2 Dạy vần âp (như vần âm). - Quan sát tranh, nêu từ ngữ: cá mập (loài cá lớn, rất dữ, sống ở biển, đại dương). / Phân tích tiếng mập. Đánh vần: mờ - âp - mâp - nặng - mập / mập. * Củng cố: HS nhắc lại 2 vần mới học: âm, âp; 2 tiếng mới: sâm, mập. * HS gắn lên bảng cài vần âm, âp, các tiếng củ sâm, cá mập GV nhận xét 3. Luyện tập : 3.1. Mở rộng vốn từ: (BT 2: Tiếng nào có vần âm? Tiếng nào có vần âp?) - HS đọc - GV giải nghĩa: sâm cầm (loại chim sống dưới nước, chân đen, mỏ trắng, sống ở phương Bắc, trá đông ở phương Nam, thịt thơm ngon). - HS làm bài trong VBT; báo cáo kết quả. - GV chỉ từng từ: Cả lớp: Tiếng nấm có vần âm... Tiếng tập (múa) có vần âp... 3.2. Mở rộng vốn từ (BT 3: Ghép đúng) - GV nêu YC, chỉ từng từ cho cả lớp đọc. / HS làm bài vào VBT. - 1 HS nói kết quả: đầm - cá, đập - lúa, tấp - nập. / Cả lớp nói lại. Tiết 2 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) a) Viết âm, âp, củ sâm, cá mập GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu: + Vần âm: cao 2 li; viết â trước, m sau. + Vần âp: viết â trước, p sau (p cao 4 li). + (củ) sâm: viết s trước, vần âm sau. + (cá) mập: viết m trước, vần âp sau, đấu nặng đặt dưới â. b) HS viết: âm, âp (2 lần); (củ) sâm, (cá) mập. GV cùng HS nhận xét 4. Tập đọc : Tập đọc (BT 4)
- a) GV chỉ hình trên ti vi, giới thiệu bài đọc: Bé Lê rất thích xem ti vi. Bé nói gì khi xem ti vi, các em hãy cùng nghe. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: sâm cầm, chỉ, cá mập, vỗ về, ấm. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 10 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc. Có thể chỉ liền 2 câu: Bé chỉ: “Cò... cò...” / Bé la: “Sợ!”. - Đọc tiếp nối từng câu, đọc liền 2 câu ngắn (cá nhân / từng cặp). - HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần âm: sâm cầm, ấm; vần âp: (cá) mập. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (7 câu / 3 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - GV chỉ từng ý a, b, c cho cả lớp đọc. Ý a (Bé Lê chả mê tỉ vi) - sai. / Ý b (Bé Lê sợ cá mập) - đúng. / Ý c (Có má, bé Lê chả sợ nữa) - đúng. * Cả lớp đọc lại nội dung bài 40. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (tiếp theo) Tiết 2 I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Tìm được kết quả các phép cộng trong phạm vi 6 và thành lập Bảng cộng trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài: 2ph GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học: Hoàn thành các bài tập còn lại của tiết 1. 2. Hướng dẫn làm bài tập: 20ph Bài 3. HS quan sát phân tích mầu rồi vận dụng đế tìm kết quả các phép tính cho trong bài. Mẫu: 3 + 0 = 3 Lưu ý: GV hướng dẫn HS cách làm các bài có số 0 trong phép cộng ( một số cộng với 0 có kết quả bằng chính số đó). GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. GV khuyến khích HS trong lớp lấy thêm ví dụ phép cộng với số 0. Bài 4. Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huốngtrong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp. + Bên trái có 3 con ong. Bên phải có 3 con ong. Có tất cả bao nhiêu con ong? Ta có phép cộng 3 + 3 = 6. Vậy có tất cả 6 con ong. + Có 3 bạn đang ngồi đọc sách. Có thêm 2 bạn đi đến. Có tất cá bao nhiêu bạn? Ta có phép cộng 3 + 2 = 5. Vậy có tắt cả 5 bạn.
- 3.Hoạt động vận dụng: 8ph HS nghĩ ra một số tinh huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạmvi 6. 4. Củng cố, dặn dò: 5ph HS nói cảm xúc sau giờ học. HSnói về hoạt động thích nhất trong giờ học. HS nói về hoạt động nào còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì. Thứ tư, ngày 20 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 41: EM, EP I.MỤC TIÊU: - Nhận biết vần em, vần ep; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần em, vần ep. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần em, vần ep. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Thi vẽ. - Viết đúng các vần em, ep và các tiếng kem, dép (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG: Tranh để minh họa từ khóa, ti vi Vở Bài tập Tiếng Việt . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ:5ph 2 HS đọc bài Bé Lê (bài 40); 1 HS trả lời câu hỏi: Vì sao bé Lê không sợ cá mập nữa? GV nhận xét. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài : 2ph Gg giới thiệu vần em, vần ep. + GV ghi bảng – HS đọc: em, ep 2. Chia sẻ và khám phá:15ph 2.1. Dạy vần em GV chỉ vần em (từng chữ e, m). - Phân tích vần em: âm e đứng trước âm m đứng sau - Đánh vần: e - mờ - em / em. GV cho HS nhìn hình ti vi, nói: kem. Phân tích tiếng kem. / Đánh vần: ca - em - kem / kem. 2.2. Dạy vần ep. GV chỉ vần ep (từng chữ e, p). - Phân tích vần ep: âm e đứng trước âm p đứng sau - Đánh vần: e - pờ - ep / ep. GV cho HS quan sát đôi dép và hỏi: Đây là cái gì? dép. - Phân tích tiếng dép. Đánh vần: dờ - ep - dep - sắc - dép / dép. * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần em, vần ep). Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng kem, tiếng dép).
- * HS gắn lên bảng cài vần em, ep và các tiếng kem, dép GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph 3.1. Mở rộng vốn từ :( (BT 2: Tiếng nào có vần em? Tiếng nào có vần ep?) - 1 HS đọc, cả lớp đọc từ ngữ dưới hình - HS tìm tiếng có vần em, ep; báo cáo. GV chỉ từ, cả lớp: Tiếng (lễ) phép có vần ep. Tiếng tem (thư) có vần em,... - HS nói thêm tiếng ngoài bài có vần em (đem, kém, nem, hẻm,...); có vần ep (chép, dẹp, nép, tép,...). 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học: em, ep, kem, dép. b) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần em: viết e trước, m sau. Độ cao hai con chữ đều 2 li. - Vần ep: viết e trước, p sau. Độ cao chữ p là 4 li. - kem: viết k trước, vần em sau. - dép: viết d trước, vần ep sau, dấu sắc đặt trên e. c) HS viết bảng con: em, ep (2 lần). Sau đó viết: kem, dép. - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu bài đọc kể về cuộc thi vẽ giữa cá chép và gà nhí . HS quan sát tranh trên ti vvi. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: cá chép, gà nhí, chăm, gà em, trắm, chấm thi, đẹp. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 5 câu. (GV đánh số TT từng câu). - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu 5: Họ cho là gà nhép vẽ vừa đẹp / vừa có ý nghĩa. e) Thi đọc từng đoạn, cả bài (theo cặp, tổ) chia bài làm 2 đoạn đọc - 3 câu / 2 câu). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cá lớp đọc đồng thanh cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; mời 1 HS đọc 2 câu hỏi trước lớp. - GV mời 2 HS giỏi thực hành: em hỏi - em đáp. + HS 1: Ai thắng trong cuộc thi? HS 2: Gà nhí thắng. + HS 1: Vì sao bạn nghĩ là bạn đó thắng? HS 2: Vì giám khảo cho là gà nhí vẽ đẹp hơn. / Vì giám khảo cho là gà nhí vẽ vừa đẹp vừa có ý nghĩa. - GV: Cá chép chỉ nghĩ về mình, vẽ mình. Bức vẽ của gà nhí vừa đẹp vừa thể hiện tình cảm với mẹ và các em nên gà nhí thắng trong cuộc thi. - Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? Gà nhí rất tình cảm. / Gà nhí yêu mẹ và các em. / Gà nhí rất yêu quý gia đình). GV: Một bức tranh sẽ được đánh giá cao nếu vừa đẹp vừa thể hiện được suy nghĩ, tình cảm tốt đẹp của người vẽ. * Cả lớp đọc lại nội dung bài 41. 4. Củng cố, dặn dò: 5ph
- - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới Toán LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Cũng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vàogiải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài: 5ph GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học: HS thực hiện các hoạt động sau: - Chơi trò chơi “Truyền điện” để ôn tập cộng nhẩm trong phạm vi 6 như sau: Bạn A đọc phép cộng rồi chỉ bạn B đọc kết quả. Nếu bạn B đọc kết quả đúng thì bạn B đọc tiếp phép cộng khác rồi chỉ bạn c đọc kết quả. Quá trình cứ tiếp tục như vậy,cuộc chơi dừng lại khi đến bạn đọc kết quả sai. Bạn đó thua cuộc. GV nhận xét 2. Hướng dẫn làm bài tập: 23ph Bài 1. GV tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm như sau: Một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép tính và ngược lại. Hoặc cũng cóthể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính rồi đố bạn viết kết quả thích hợp. Bài 2 - Cá nhân HS tự tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (có thể sử dụng Bảng cộng trong phạm vi 6 để tìm kết quả). - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. GV chốt lại cách làm bài. Chú ý, trong phép cộng hai số mà có một sổ bằng 0 thì kết quả bằng số còn lại. Bài 3 - Cá nhân HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra cácphép tính trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số thích hợp trong mỗi ô có dấu ? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi phép tính đó là số ghi trên mái nhà, ví dụ ngôi nhà số 5 có các phép tính: 3 + 2; 2 + 3; 4 + 1 - HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các phép tính có thể đặt vào mỗi ngôi nhà. Chẳng hạn: Ngôi nhà số 5 còn có thể đặt thêm các phép tính: 1 +4; 5 + 0; 0 + 5. - GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Lưu ý: GV có thế tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm với các ngôi nhà số bằng giấy bìa, HS tự hoàn thiện các phép tính có kết quả tương ứng với kết quả ghi trên mỗi mái nhà
- Bài 4 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ câu a): Trên cây có 2 con chim. Có thêm 3 con bay đến. Có tất cả bao nhiêu con chim? Ta có phép cộng 2 + 3 = 5. Vậy có tất cả 5 con chim. - HS làm tương tự với các trường hợp còn lại. 3. Hoạt động vận dụng: 5ph HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trongphạm vi 6. 4. Củng cố, dặn dò: 2ph - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6 đế hôm sau chia sẻ với các bạn. Thứ năm, ngày 21 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 42: ÊM, ÊP I.MỤC TIÊU: - Nhận biết các vần êm, êp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần êm, êp. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần êm, vần êp; hoàn thành trò chơi hái táo xếp vào hai rổ vần êm, êp. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lúa nếp, lúa tẻ. - Viết đúng các vần êm, êp và các tiếng đêm, bếp (lửa) (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG: - Tranh để minh họa từ khóa, Bộ ĐD III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ:5ph 1 HS đọc bài Tập đọc Thi vẽ (bài 41); 1 HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì? GV nhận xét. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài : 2ph Giới thiệu bài: vần êm, vần êp. Gv ghi bảng, HS đọc 2. Chia sẻ và khám phá:15ph 1.1.Dạy vần êm a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ ê, m (đã học). 1 HS đêc: a - mờ - êm. Cả lớp: êm. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh trên ti vi, hỏi: Đây là thời gian nào trong ngày? Ban đêm Trong từ Ban đêm, tiếng nào có vần êm? (Tiếng đêm). + Phân tích: Tiếng đêm có âm đ đứng trước, vần êm đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: GV giới thiệu mô hình vần êm. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); ê – mờ - êm/ êm GV giới thiệu mô hình tiếng đêm. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); đờ - êm – đêm/ đêm 1.2. Dạy vần êp (tương tự cách dạy vần êm)
- - GV giới thiệu hình ảnh bếp lửa trên ti vi, hỏi: Đây là cái gì? (Cái bếp lửa). - Trong từ bếp lửa, tiếng nào có vần êp? (Tiếng bếp). + Phân tích: Tiếng bếp có âm b đứng trước, vần êp đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: GV giới thiệu mô hình vần êp. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); ê – phờ- êp/ êp GV giới thiệu mô hình tiếng bếp. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); bờ- êp- bêp – sắc – bếp/ bếp * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần êm, êp). Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng đêm, tiếng bếp). * HS gắn lên bảng cài vần êm, êp và các tiếng đêm, bếp (lửa) GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph 3.1. Mở rộng vốn từ :(BT 2: Hái quả trên cây, xếp vào hai rổ cho đúng) - GV đưa lên bảng 2 bộ hình ảnh cây táo; nêu YC; chỉ chữ trên từng quả táo cho. - 1 HS làm mầu: nhặt 1 quả táo trên cây bỏ vào rổ có vần êm hoặc êp. (Dùng phấn nối từ với rổ vần) - HS làm bài trong VBT. - 2 HS lên bảng lớp thi hái táo nhanh; nói kết quả: Rổ vần êm có 4 quả: nệm, đếm, mềm, nếm. Rổ vần êp có 2 quả: nếp, xếp. - GV chỉ từng từ. *Trò chơi: Chèo thuyền ( Tìm tiếng có vần êm, êp ngoài bài)- GV tổ chức cho HS chơi 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc trên bảng các vần, tiếng vừa học: êm, đêm, êp, bếp lửa. b) Viết vần êm, êp. - 1 HS đọc vần êm, nói cách viết; độ cao các con chữ. - GV viết mẫu vần êm, hướng dẫn: viết ê trước, m sau; các con chữ cao 2 li; lưu ý nét nối giữa ê và m. / Làm tương tự với vần êp. Chú ý chữ p cao 4 li. - HS viết: êm, êp (2 lần). c) Viết : Viết: đêm, bếp (lửa) (như mục b) - GV viết mẫu, hướng dẫn: đêm (viết chữ đ cao 4 li, tiếp đến vần êm). / bếp (chữ b cao 5 li; dấu sắc đặt trên ê). - HS viết: đêm, bếp (lửa). - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc Lúa nếp, lúa tẻ sẽ cho các em biết lúa nếp khác gì lúa tẻ, những thứ bánh làm từ gạo nếp, những thứ bánh làm từ gạo tẻ. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): lúa nếp, lúa tẻ, thua kém, đồ nếp, đêm đó, thổ lộ, nhầm, bữa phụ. Giải nghĩa từ: thổ lộ (nói ra với người khác điều thầm kín, điều mà mình muốn giữ kín). d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu?
- - (Đọc vỡ) GV chỉ từng câu cho. - Đọc tiếp nổi từng câu (cá nhân / từng cặp). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Lúa tẻ cho là... / vì trẻ em chỉ ưa đồ nếp. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 3 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - GV: Khi lúa tẻ cho là nó kém lúa nếp, lúa nếp nói gì? - GV: Đồ ăn từ gạo nếp rất ngon nhưng chỉ là bữa phụ vì con người không thể ăn gạo nếp quanh năm, trừ một số đồng bào dân tộc thiểu số. - GV gắn hình 6 loại đồ ăn lên bảng, giới thiệu: Các em cùng thực hiện nhanh trò chơi phân loại thức ăn nào làm từ loại gạo nào. - GV chỉ từng hình theo sô TT, cả lớp nói tên 6 loại thức ăn - Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong VBT. - 2 HS làm bài trên bảng (cùng nối / xếp thức ăn làm từ đồ nếp dưới từ nếp, thức ăn làm từ gạo tẻ dưới từ tẻ), nói kết quả. - GV chỉ hình, HS nói kết quả: Các món ăn làm từ gạo nếp: xôi, bánh chưng, bánh giầy. Các món ăn làm từ gạo tẻ: cơm, bánh cuốn, bánh đa. - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? - GV: Lúa nếp, lúa tẻ đều rất cần thiết đối với con người. Cuộc sống của con người sẽ rất khó khăn nếu không có lúa gạo. * Cả lớp đọc lại 2 trang nội dung bài 42. 4. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới Tiếng Việt BÀI 43: IM, IP (Tiết 1) I.MỤC TIÊU: - Nhận biết các vần im, ip; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần im, ip. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần im, vần ip. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc sẻ và cò. - Viết đúng các vần im, ip và các tiếng bìm, bịp (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG: Tranh để minh họa từ khóa Ti vi chiếu 4 câu ở BT đọc hiểu. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ:5ph 2 HS đọc bài Lúa nếp, lúa tẻ (bài 42); 1 HS trả lời câu hỏi: Em hiểu được điều gì qua câu chuyện này? GV nhận xét. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài : 2ph Giới thiệu bài: vần im, vần ip. 2. Chia sẻ và khám phá:15ph
- 1.1.Dạy vần im a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ i, m (đã học). 1 HS đọc: i - mờ - im. Cả lớp: im. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh con bìm bịp trên ti vi, hỏi: Đây là con gì? Con bìm bịp Trong từ bìm bịp, tiếng nào có vần im? (Tiếngbìm). + Phân tích: Tiếng bìm có âm b đứng trước, vần im đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: GV giới thiệu mô hình vần im. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); i – m – im/ im GV giới thiệu mô hình tiếng bìm. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); bờ - im – bim – huyền – bìm / bìm 1.2. Dạy vần ip (tương tự cách dạy vần im) * HS gắn lên bảng cài vần im, ip và các tiếng bìm, bịp GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph 3.1. Mở rộng vốn từ :( (BT 2: Tiếng nào có vần im? Tiếng nào có vần ip?) - Yêu cầu HS đọc tên từng sự vật dưới hình: - GV giải nghĩa từ kịp bằng hình ảnh hai HS thi chạy, bạn nam sắp đuổi kịp bạn nữ; nhíp (dụng cụ thường dùng để nhổ tóc bạc, tóc sâu, lông mày). - Từng cặp HS tìm tiếng có vần im, vần ip; HS làm bài trong VBT -Yêu cầu H S trình bày kết quả - Cả lớp đọc: Tiếng nhím có vần im. Tiếng kịp có vần ip... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng vừa học: im, ip, bìm bịp. b) GV hướng dẫn HS viết vần im, ip - GV viết mẫu, hướng dẫn: viết i trước, m sau; lưu ý nối nét giữa i và m. - Làm tương tự với vần ip. c) Viết: bìm bịp (như mục b) - GV viết mẫu, hướng dẫn: bìm (viết b trước cao 5 li, vần im sau, dấu huyền đặt trên i) / bịp (viết b trước, vần ip sau, dấu nặng đặt dưới i, chú ý p cao 4 li). - GV cùng HS nhận xét Thứ sáu, ngày 22 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 43: IM, IP (Tiết 2) 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình, giới thiệu bài sẻ và cò: sẻ nhỏ bé. Cò thì to, khoẻ. Cò mò tôm, bắt tép trên cánh đồng. Trong bài là hình ảnh cò cắp sẻ ở mỏ, đang bay qua hồ. Điều gì xảy ra với hai bạn? Các em cùng nghe đọc bài. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: gặp gió to, chìm nghỉm, kịp, thò mỏ gắp, chả dám chê. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 7 câu. HS đọc vỡ từng câu (1 HS, cả lớp). - HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). - HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần im (chìm nghỉm), vần ip (kịp).
- e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc (Sắp xếp các ý...). - GV đưa lên bảng 4 thẻ ghi 4 câu; giải thích YC: Câu 1, 2 đã được đánh số TT, HS cần đánh số TT vào ô trống trước câu 3, 4. - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc. - HS làm bài trong VBT. - 1 HS lên bảng, viết số TT trước 2 câu văn trên thẻ. (4) Cò kịp thò mỏ... . (3) Gặp gió to, sẻ... . - Cả lớp đọc lại 4 câu theo TT đúng (đọc câu 3 trước 4): (1) sẻ chê... (2) sẻ rủ cò... (3) Gặp gió to, sẻ chìm nghỉm. (4) Cò kịp thò mỏ gắp sẻ. * Cả lớp đọc lại 2 trang nội dung bài 36. 4. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới Tiếng Việt BÀI 45: ÔN TẬP & BÀI 46: IÊM, YÊM, IÊP I.MỤC TIÊU: - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đêm ở quê. - Nhận biết các vần iêm, yêm, iêp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp. - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Gà nhỉ nằm mơ. - Viết đúng vần iêm, yêm, iêp và tiếng diêm, yếm, (tấm) thiếp (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT, ti vi, Bộ đồ dùng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. BÀI 45: ÔN TẬP BT 2 (Tập đọc) a) GV giới thiệu: b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: quả là, êm ả, ì ầm, xe lửa, gió thở, tre rì rầm, dế rỉ rả, bìm bịp, nấp, đám cỏ, íp bịp. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 4 câu. GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu: Có chú bìm bịp nấp ở đám cỏ / cứ “íp bịp, / íp bịp e),Thi đọc từng đoạn, cả bài (chia bài làm 2 đoạn - mỗi đoạn 2 câu). g) Tim hiểu bài đọc - GV: +Ở thị xã, cả đêm ì ầm những âm thanh gì +Đêm ở quê có thể nghe thấy những âm thanh gì? GV: Đêm ở quê rất yên tĩnh nên có thể nghe thấy những âm thanh của gió, tre, tiếng dế, tiếng chim.
- 2. BÀI 46: IÊM, YÊM, IÊP 2. Chia sẻ và khám phá: 1.1.Dạy vần iêm a) Chia sẻ: GV chỉ từng âm iê, m (đã học). 1 HS đọc: iê - mờ - iêm. Cả lớp: iêm. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh que diêm trên ti vi, hỏi: - Đây là gì? diêm + Phân tích: Tiếng diêm có âm d đứng trước, vần iêm đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần iêm (cá nhân, tổ, cả lớp); iê – mờ - iêm/ iêm HS đánh vần diêm (cá nhân, tổ, cả lớp); dờ - iêm – diêm /diêm 1.2.Dạy vần yêm (tương tự cách dạy vần iêm) - GV giới thiệu cái yếm, hỏi: Đây là cái gì? (Cái yếm). + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần yếm (cá nhân, tổ, cả lớp); yê – mờ - yêm – sắc – yếm / yếm * So sánh: vần iêm giống vần yêm: Đều có âm cuối m, khác i/ y 1.3.Dạy vần iêp (tương tự cách dạy vần iêm, yêm) - GV giới thiệutấm thiếp, hỏi: Đây là cái gì? ( tấm thiếp). + Phân tích: Tiếng thiếp có âm th đứng trước, vần iêp đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần iêp (cá nhân, tổ, cả lớp); iê – pờ - iêp/ iêp HS đánh vần thiếp (cá nhân, tổ, cả lớp); thờ- iêp – thiêp – sắc – thiếp / thiếp * Củng cố: Các em vừa học 3 vần mới là vần gì? (Vần iêm, yêm, iêp). Các em vừa học 3 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng diêm, yếm, (tấm) thiếp). * HS gắn lên bảng cài : iêm, yêm, iêp, diêm, yếm, (tấm) thiếp GV nhận xét 3. Luyện tập : 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần iêm, tiếng có vần iêp) - HS đánh vần, đọc trơn từng từ ngữ cho: dừa xiêm, múa kiếm,... - GV giải nghĩa từ: dừa xiêm (dừa thân lùn, quả nhỏ, nước rất ngọt); tấm liếp (đồ đan bằng tre, nứa, ken dày thành tấm, dùng để che chắn); diếp cá (cây thân cỏ, lá hình trái tim, vò ra có mùi tanh, dùng để ăn hay làm thuốc). - Từng cặp HS làm bài. - 2 HS báo cáo kết quả - GV chỉ từng chữ cho HS đọc - HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có vần iêm (chiếm, điểm, hiếm, tiệm,...); có vần iêp (diệp, hiệp, khiếp, tiếp,...). Tiết 2 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). a) Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng: iêm, yêm, iêp, diêm, yếm, tấm thiếp. b) Viết vần iêm, yêm, iêp - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. Chú ý chiều cao các con chữ, cách nối nét giữa iê và m, iê và p. - HD HS viết
- c) Viết: diêm, yếm, thiếp (như mục b) - GV viết mẫu, hướng dẫn: diêm (viết chữ d cao 4 li, tiếp đến vần iêm); yếm (viết yê, m, dấu sắc đặt trên ê); thiếp (viết th rồi đến iêp, dấu sắc đặt trên ê). - HD HS viết bảng con: diêm, yếm, (tấm) thiếp. - GV cùng HS nhận xét 4. Tập đọc : Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu hình minh hoạ: Gà nhí nằm mơ trong đôi cánh cùa mẹ. Các em cùng đọc bài để biết gà nhí mơ thấy gì. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: nằm mơ, bị quạ cắp, chiêm chiếp, khe khẽ, êm quá, ngủ thiếp. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 6 câu. / GV chỉ từng câu.. e) Đọc tiếp nối từng câu f) Thi đọc đoạn, bài - Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc. - HS làm bài, viết lên bảng(chỉ kí hiệu: a hay b). / GV: Ý nào đúng (HS giơ bảng: ý b). 1 HS đọc kết quả: ý b đúng (Gà nhí nằm mơ bị quạ cắp đi). / GV: Ý a sai (Gà nhí bị quạ cắp đi) vì gà nhí không bị quạ cắp đi, nó chỉ nằm mơ bị quạ cắp. - Cả lớp nhắc lại: Gà nhí nằm mơ bị quạ cắp đi. * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 46 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới

