Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_5_nam_hoc_2021_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam
- Tuần : 5 Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 27: ÔN TẬP & BÀI 28: T, TH I.MỤC TIÊU: - Đọc đúng bài tập đọc Ở nhà bà. - Điền đúng chữ ng hay ngh vào chỗ trống. - Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lỡ tí ti mà. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ. II. ĐỒ DÙNG: - Ti vi để minh họa từ khóa - Vở Bài tập Tiếng Việt - Bộ đồ dùng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. BÀI 27: ÔN TẬP 1. Luyện tập: (BT 1 (Tập đọc), Bài 27 a.GV chỉ tranh, giới thiệu: Bài Ở nhà bà kể về suy nghĩ của Bi khi nghỉ hè ở nhà bà. (Chỉ hình Bi đứng bên cửa sổ nhà bà ở quê, nghĩ về cảnh gia đình đầm ấm có cả bà, cả bố mẹ và bé Li). b.GV đọc mẫu. c.Luyện đọc từ ngữ: quê, nghỉ hè, nhà bà, xa nhà, giá, ra phố, đỡ nhớ. d.Luyện đọc câu - GV: Bài có 4 câu. - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS: Câu 4 dài, cần nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy. đ.Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 2 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình như các bài trước). g.Tìm hiểu bài đọc GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì? HS phát biếu. GV: Bi rất yêu bà, yêu bố mẹ. Bi muốn sống cùng cả bà, cả bố mẹ, gia đình luôn bên nhau. 2. Luyện tập: (BT 2( (Em chọn chữ nào: ng hay ngh?) - GV viết bảng các chữ cần điền; nêu YC; giới thiệu mẫu: (mèo) ngó. - 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả ng / ngh. - HS làm bài trên VBT. (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng lớp, đọc kết quả: 1) ngủ. 2) nghỉ. 3) ngã. GV chốt lại đáp án. Cả lớp đọc lại kết quả. Sửa bài (nếu làm sai).
- B. BÀI 28: T, TH 1. Chia sẻ và khám phá: 2.1Âm và chữ t - GV chỉ hình cái tổ, hỏi: Đây là cái gì? (tổ). - GV chỉ: tổ. - HS phân tích: Tiếng tổ có âm t đứng trước, âm ô đứng sau, dấu hỏi đặt trên ô. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô - tô - hỏi - tổ / tổ. 2.2 Âm và chữ th: - GV chỉ hình con thỏ, hỏi: Đây là con gì? (thỏ). - GV chỉ: thỏ. - HS phân tích: Tiếng thỏ có âm th đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt trên o. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần và đọc tiếng: thờ - o - tho - hỏi - thỏ / thỏ. *1 HS nói 2 chữ mới học: t, th; 2 tiếng mới học: tổ, thỏ. * HS gắn lên bảng cài chữ t, th, tổ, thỏ GV nhận xét Tiết 2 2. Luyện tập: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm t? Tiếng nào có âm th?) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 52 (GV giơ sách mở trang 52 cho HS quan sát) rồi tìm tiếng có âm t? Tiếng nào có âm th?) b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật: tô mì, thả cá, ti vi, tạ, thợ mỏ, quả thị. HS làm bài trong VBT. Cuối cùng, GV chỉ từng từ in đậm, cả lớp đồng thanh: Tiếng tô (mì) có âm t. Tiếng thả (cá) có âm th,... HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm t (ta, tai, tài, táo, tim, tối,...); có âm th (tha, thái, thèm, thềm, thảo,...). 4. Tập đọc (BT 4) : a) GV giới thiệu 4 hình minh hoạ câu chuyện: hổ và thỏ kê ti vi. b, Luyện đọc từ ngữ: lỡ, tí ti, nhờ thỏ, kê ti vi, xô đổ, khà khà, bỏ qua. GV giải nghĩa từ: lỡ (như nhỡ, tí tí (hết sức ít); khà khà: cười vui. 4. Tập đọc. (Bài tập 3) : a) Luyện đọc từng lời dưới tranh - GV: Bài đọc có 4 lời dưới 4 tranh (9 câu). - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. Có thể đọc liền 2 câu (Hổ la: “Thỏ phá nhà ta à? ”), liền 3 câu (lời dưới tranh 4). b) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn là lời dưới 2 tranh) (theo cặp, tổ). g) Thi đọc theo lời nhân vật (người dẫn chuyện, hổ, thỏ) - (Làm mẫu): GV vai người dẫn chuyện, cùng 2 HS (vai hổ, thỏ), làm mẫu. - Từng tốp (3 HS) phân vai luyện đọc trước khi thi. - Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. h) Tìm hiểu bài đọc - GV đưa lên bảng nội dung BT; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc.
- - HS nối các vế câu trong VBT (hoặc làm miệng). - HS nói kết quả, GV giúp HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. / Cả lớp nhắc lại kết quả: a - 2) Hổ nhờ thỏ kê ti vi. b - 1) Thỏ lỡ xô đổ ghế, bị hổ la. - GV: Hổ la thế nào? (Hổ la: —Thỏ phá nhà ta à?”) - GV: Nghe thỏ nói —Tớ lỡ tí ti mà”, hổ nói gì? (Hổ khà khà: —À, tớ nhờ thỏ kia mà. Bỏ qua!”). GV: Lúc đó, hổ mới nhớ là nó đang nhờ thỏ giúp mà lại la mắng thỏ. Như thế là bất lịch sự, nên cười —khà khà”, và nói bỏ qua chuyện đó. 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): a. Viết : t, th, tổ, thỏ - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường t, th, tổ, thỏ cỡ vừa. - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : - Chữ t: cao 3 li; viết. 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang. - Chữ th: là chữ ghép từ 2 chữ t và h (viết chữ h: 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai đầu). Chú ý viết t và h liền nét. - Tiếng tổ: viết t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. - Tiếng thỏ: viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên 0. HS luyện viết vào bảng con GV nhận xét 6. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 23 - GV khuyến khích HS tập viết chữ gh, ghế gỗ trên bảng con Toán LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG (T1) I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết cáchsử dụng các dấu (+, =). - Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống gắnvới thực tiễn. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (+, =), thanh gài phép tính. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph - HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát hai bức tranh trong SGK.
- + Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có3 quả bóng màu xanh; Có 2 quả bóng màu đỏ; Có tất cả 5 quả bóng đượcném vào rổ. - GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý để HS chia sẻ nhữnggì các em quan sát được. 2.Hoạt động hình thành kiến thức: 10ph + HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Tay phải cầm 3 que tính. Tay trái cầm 2 que tính. Gộp lại (cả hai tay) và đếmxem có tất cả bao nhiêu que tính. - HS nói, chẳng hạn: “Tay phải có 3 que tính. Tay trái có 2 que tính. Có tất cả5 que tính”. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả... + Hoạt động cả lớp: - GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện trên que tính. - HS nghe GV giới thiệu phép cộng, dấu +, dấu =: HS nhìn 3 + 2 = 5 và đọc bacộng hai băng năm. - GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 3 + 2 = 5. + Củng cố kiến thức mới: - GV nêu tình huống khác, HS đặt phép cộng tương ứng rồi gài phép tính vàothanh gài. Chăng hạn: GV nêu: “Bên trái có 1 chấm tròn, bên phải có 4 chấm tròn,gộp lại có tất cả mấy chấm tròn? Bạn nào nêu được phép cộng?”; HS gài phép tính 1 +4 = 5 vào thanh gài. - Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập; 13ph Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn: + Bên trái có 2 quả bóng vàng. Bên phải có 1 quả bóng xanh. Có tất cả baonhiêu quả bóng? + Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu ? rồi viết phép tính 2+1 = 3 vào vở. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức tranhvà phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp. GV chốt lại cách làm bài, gợi ý đê HS sử dụng mầu câu khi nói về bức tranh:Có...Có...Có tất cả... Bài2 - Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích hợp với từng tranhvẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích họp cho từng tranh vẽ, lí giải bằngngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài. Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng đã cho, suy nghĩvà tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lớp. GV lưu ýhướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả... 4. Hoạt động vận dụng: 5ph - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với nghĩagộp) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: An có 5 cái kẹo. Bình có 1 cái kẹo. Hỏi cả haibạn có tất cả mấy cái kẹo?
- 5. Củng cố, dặn dò: 2ph - GV nhận xét tiết học - Về nhà, các em tiếp tục ôn tập để học tiết 2 bài còn lại Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 29: TR, CH I.MỤC TIÊU: - Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch. - Nhìn chừ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiêng: tr, ch, tre, chó. II.ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT để minh họa từ khóa - Vở Bài tập Tiếng Việt .III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ: 5ph + GV kiểm tra 2 HS đọc bài Lỡ tí ti mà + Cả lớp viết bảng con: tổ, thỏ GV nhận xét. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: 2ph Giới thiệu bài: âm và chữ cái tr, ch GV chỉ từng chữ tr, ch, phát âm mẫu, cho HS (cả nhân, cả lớp) nói lại. - Hs nhắc lại bài 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph 2.1.Âm tr và chữ tr - Gv cho HS quan sát tranh. GV đưa lên bảng lớp hình ảnh và từ tre , hỏi : Đây là gì? Cây tre GV ghi bảng, HS phân tích tre: tr – e – tre / tre 2.2. Âm ch và chừ ch: 2.1.Âm ch và chữ ch - Gv cho HS quan sát tranh. GV đưa lên bảng lớp hình ảnh và từ chó, hỏi : Đây là con gì? Con chó - Phân tích tiêng chó. / Đánh vân và đọc tiêng chó: chờ - o – cho – sắc – chó/ chó - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? tr, ch - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? tre, chó GV cho HS cài chữ tr, ch, tre, chó. GV nhận xét 3. Luyện tập: 8ph 3.1.Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm tr? Tiếng nào có âm ch?) - HS đọc chữ dưới hình; làm bài trong VBT, nói kết quả. GV chỉ từng từ, cả lớp đồng thanh: trà, chõ, chị, trê, trĩ, chỉ
- - HS nói thêm 3-4 tiếng có âm tr (trai, tranh, trao, trôi, trụ,...); có âm ch (cha, chả, cháo, chim, chung,...). GV nhận xét 4. Tập đọc (BT 4) : 5ph a) GV chỉ hình minh hoạ: Đây là hình ảnh bé Chi ở nhà trẻ. Các em cùng đọc bài xem bé Chi đi nhà trẻ thế nào. b) GV đọc mẫu. Tiết 2 4. Tập đọc. (Bài tập 3) : 10ph c) Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị Trà, bé Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, bé nhè. - Hs luyện đọc d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (HS đếm: 6 câu). GV chỉ chậm từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. - HS (cá nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp nối từng câu. e) Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: 2 câu / 4 câu). (Quy trình như các bài trước). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC, mời HS nói về từng hình ảnh trên bảng lớp. (Hình 1: Bé Chi đang khóc mếu. Hình 2: Chị Trà dỗ Chi.) - HS làm bài trong VBT. /1 HS báo cáo kết quả. GV giúp HS nối chữ với hình trên bảng lớp. / Cả lớp đọc kết quả (đọc lời, không đọc chữ và số): Hình 1: Bé Chi nhớ mẹ. / Hình 2: Chị Trà dỗ bé Chi. GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế nào? (Chị dỗ: “Bé nhè thì cô chê đó”). * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 29. 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph HS đọc các chữ, tiếng vừa học được GV viết trên bảng tr, ch, tre, chó GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dần - Chữ tr: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là t, r. - Chữ ch: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là c và h. - Tiếng tre: viết tr trước, e sau. - Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o. HS luyện viết vào bảng con 6. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 30 - GV khuyến khích HS tập viết chữ tr, ch trên bảng con Toán LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG (tiếp theo)
- I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác thêm, củng cố cáchsử dụng các dấu (+, =). - Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa thêm) trong một số tình huốnggắn với thực tiễn. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: - Các que tính, các chấm tròn. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.Hoạt động khởi động:5ph - HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát hai bức tranh trong SGK. + Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 4 quả bóng trong rổ. Thêm 1 quả bóng. Có tất cả 5 quả bóng trong rổ. - GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ cho HS và gợi ý để HS chia sẻ những gì các em quan sát được. B.Hoạt động hình thành kiến thức: 10ph GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - HS thao tác trên que tính: Lấy ra 4 que tính. Lấy thêm 1 que tính. Đếm xem có tất cả bao nhiêu que tính? - HS nói: “Có 4 que tính. Thêm 1 que tính. Có tất cả 5 que tính”. GV lưu ý hướng dần HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Thêm... Có tất cả... Hoạt động cả lớp: - GV dùng các chấm tròn đế diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện trên que tính. - HS nhìn 4 + 1-5, đọc bốn cộng một bằng năm. - GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 4+1=5. Củng cố kiến thức mới: - GV nêu tình huống khác, HS nêu phép cộng tương ứng rồi gài thẻ phép tínhvào thanh gài. Chẳng hạn: “Có 3 ngón tay. Thêm 2 ngón tay. Có tất cả mấy ngón tay? Bạn nào nêu được phép cộng?”. HS gài phép tính 3 + 2 = 5 vào thanh gài. - Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng. C. Hoạt động thực hành, luyện tập: 13ph Bài 1 Cá nhân HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn: + Có1 con ong, thêm 1 con ong bay đến. Có tất cả bao nhiêu con ong? + Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu ? rồi viết phép tính 1 + 1 = 2 vào vở. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức tranhvà phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài, gợi ý để HS sử dụng mẫu câu: Có... Thêm... Có tất cả... Bài 2 - Cá nhân HS quan sát các tranh vẽ, nhận biết phép tính thích hợp với từngrranh vẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp cho từng tranh vẽ, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp.
- - GV chốt lại cách làm bài. Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng đã cho, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lóp. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu khi nói: Cớ... Thêm... Có tất cả... D.Hoạt động vận dụng: 5ph HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với nghĩa thêm) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: Hà có 5 cái kẹo. Mẹ cho thêm 1 cái kẹo. Hà có tất cả mấy cái kẹo? 4. Củng cố, dặn dò: 2ph - GV nhận xét tiết học - Về nhà, các em tiếp tục ôn tập để học tiết sau Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 30: U, Ư I.MỤC TIÊU: - Nhận biết các âm và chữ cái u, ư; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có u, ư. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm ư. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử. II. ĐỒ DÙNG: Tranh để minh họa từ khóa Vở Bài tập Tiếng Việt . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ:5ph 2 HS đọc bài Tập đọc Đi nhà trẻ + Cả lớp viết bảng con: tre, chó GV nhận xét. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài : 2ph + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm và chữ u, ư + GV ghi bảng – HS đọc + GV giới thiệu chữ U, Ư in hoa 2. Chia sẻ và khám phá:15ph 2.1.Âm u và chữ u - Gv cho HS quan sát tranh. GV đưa lên ti vi hình ảnh và từ: tủ, hỏi : Đây là gì? Cái tủ - HS nhận biết t, u, hỏi, = tủ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: giá Phân tích tiếng tủ: - HS trả lời nối tiếp: Tiếng tủ gồm có âm t đứng trước và âm u đứng sau, dấu hỏi đặt trên âm u
- - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: tờ -u –tu –hỏi –tủ/ tủ 2.2. Âm ư và chữ ư: GV đưa lên ti vi hình ảnh và hỏi : Đây là con gì? Con sư tử - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: giá Phân tích tiếng sư và tiếng tử: HS nói: sư tử. Nhận biết: s, ư = sư; t, ư, dấu hỏi = tử. Đọc: sư tử. / Phân tích các tiếng sư, tử. / Đánh vần, đọc trơn: sờ - ư - sư / tờ - ư - tư - hỏi - tử / sư tử * Củng cố: - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? u, ư - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? tủ, sư tử GV cho HS cài chữ u, ư, tủ, sư tử GV nhận xét 3. Luyện tập : 8ph 3.1.Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm u? Tiếng nào có âm ư?) (Như những bài trước). Cuối cùng, GV chỉ từng chữ, cả lớp: đu đủ, cá thu, củ từ, cú, lá thư, cử tạ HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm u (su su, ru, ngủ, thu, phú,...); có âm ư (hư, sử, thứ, thử, tự,...). 4. Tập đọc. (Bài tập 3) ; 5ph a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Chó xù: Chó xù là loài chó có bộ lông xù lên. Sư tử cũng có lông bờm xù lên. Các em cùng đọc bài để biết chuyện gì xảy ra giữa chó xù và sư tử. b) GV đọc mẫu. Tiết 2 4. Tập đọc (tiếp) : 10ph c) Luyện đọc từ ngữ: chó xù, lừ lừ, ra ngõ, ngỡ, sư tử, ngó, mi, sợ quá. GV giải nghĩa: lừ lừ (đi chậm chạp, lặng lẽ), ngỡ (nghĩ là như thế nhưng sự thật không phải là thế), ngó (nhìn). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 3 câu) (theo cặp / tổ). g) Thi đọc theo vai - (Làm mẫu): GV (người dẫn chuyện) cùng 2 HS (vai chó xù, sư tử) đọc mẫu. . GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biếu cảm. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ). h) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC. HS đọc từng ý a, b của BT. - HS khoanh tròn ý đúng trong VBT hoặc ghi ý mình chọn lên thẻ. - GV: Ý nào đúng? HS giơ thẻ. GV: + Ý a đúng (Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử). + Ý b sai (Vì sư tử biết rõ chó xù không phải là sư tử nên mới hỏi đầy đe doạ: —Mi mà là sư tử à?”).
- * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 30. 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph a) Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học: u, ư, tủ, sư tử. b) GV vừa viết mẫu vừa hưởng dẫn - Chữ u: cao 2 li; gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược. Chú ý: nét móc ngược 1 rộng hơn nét móc ngược 2. - Chữ ư: như u nhưng thêm 1 nét râu như ơ (không nhỏ quá hoặc to quá). - Tiếng tủ: viết chữ t trước, u sau, dấu hỏi đặt trên u. - Thực hiện tương tự với các tiếng sư tử. c) Yêu cầu HS viết bảng con 6. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 31 - GV khuyến khích HS tập viết chữ đã học trên bảng con Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (Tiết 1, 2) I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II.ĐỒ DÙNG: - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát bức tranh trong SGK. + Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép cộng, chẳng hạn: “Có 4 con chim ở dưới sân. Có 2 con chim đang bay đến.Có tất cả bao nhiêu con chim?”, HS đếm rồi nói: “Có tất cả 6 con chim”. + Chia sẻ trước lớp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được. GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý đế HS chia sẻ những gì các em quan sát được từ bức tranh có liên quan đến phép cộng. Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. 2.Hoạt động hình thành kiến thức: 10ph 1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau: Quan sát hình vẽ “chong chóng” trong khung kiến thức trang 38. GV nói: Bạn gái bên trái có 3 chong chóng - Lấy ra 3 chấm tròn; Bạn gái bên phải có 1 chong chóng - Lấy ra 1 chấm tròn.
- Để biết có tất cả bao nhiêu chong chóng (hay chấm tròn) ta thực hiện phép cộng 3 + 1. HS nói: 3 + 1=4. HS thực hiện tương tự với hình vẽ “chim bay” trong khung kiến thức trang 38 và nói kết quả phép cộng. 4 + 2 = 6. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói : Có... Có... có tất cả... Củng cố kiến thức mới: GV nêu một số tình huống. HS đặt phép cộng tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép cộng rồi gài kết quả vào thanh gài. Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng và tính kết quả. Lưu ý: - Ngoài việc dùng các chấm tròn, HS có thể dùng ngón tay, que tính hoặc đồvật khác để hỗ trợ việc tính ra kết quả. - Tùy theo đối tượng HS và điều kiện thực tế, GV có thể khuyến khích HS suy nghĩ tìm kết quả phép tính. Chẳng hạn: Không dùng các chấm tròn mà hãy tưởng tượng trong đầu để tìm kết quả, ví dụ: 5 + 1 = ?; 2 + 2 = ?; 2+1 =?; 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 18ph Bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm 1 phép tính. - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính), rồi ghi phép tính vào vở. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. - GV có thể nêu ra một vài phép tính khác để HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Lưuý: Bài này trọng tâm là GV huớng dẫn HS cách tìm kết quả phép cộng. Ngoài chấm tròn, HS có thể dùng ngón tay, que tính, ... để tim ra kết quả của phép cộng. Bài 2 - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng thao tác đếm đê tìm kết quả phép tính). - HS thảo luận với bạn về kết quả tính được, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lóp. - GV chốt lại cách làm bài. Lưu ỷ: Ở bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau(có thể nhẩm, có thể dùng chấm tròn, que tính, ngón tay,...), GV nên quan sát cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của phép tính. Bài 3 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống theo bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ câu a): Bên trái có 3 chú mèo. Bên phải có 2 chú mèo. Có tất cả bao nhiêu chú mèo? Phép tính tương ứng là: 3 + 2 = 5. 4. Củng cố, dặn dò: 2ph - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Phép cộng trong phạm vi 6
- - Về nhà, các em tiếp tục ôn tập để học tiết tiếp theo Thứ năm, ngày 14 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 31: UA, ƯA I.MỤC TIÊU: - Nhận biết các âm và chữ ua, ưa; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ua, ưa. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa. - Đọc đúng, hiếu bài Tập đọc Thỏ thua rùa (1). - Viết trên bảng con các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa. II. ĐỒ DÙNG: Tranh để minh họa từ khóa Vở Bài tập Tiếng Việt . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ:5ph 2 HS đọc bài Tập đọc Chó xù + Cả lớp viết bảng con: tủ, sư tử GV nhận xét. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài : 2ph GV giới thiệu âm và các chữ ua, ưa HS (cá nhân, cả lớp): ua, ưa 2. Chia sẻ và khám phá:15ph 2.1.Âm ua và chữ ua - Gv cho HS quan sát tranh. GV đưa lên ti vi hình ảnh và từ: cua, hỏi : Đây là con gì? Con cua - HS nhận biết c, ua = cua - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cua Phân tích tiếng cua: - HS trả lời nối tiếp: Tiếng cua gồm có âm c đứng trước và âm ua đứng sau - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: c –ua -cua 2.2. Âm ưa và chữ ưa: GV đưa lên ti vi hình ảnh và hỏi : Đây là con gì? Con ngựa - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ngựa Phân tích tiếng sư và tiếng ngựa: Nhận biết: ng, ưa, nặng = ngựa; Đánh vần, đọc trơn: ngờ - ưa – ngưa – nặng – ngựa / ngựa * Củng cố: - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? ua, ưa - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? cua, ngựa GV cho HS cài chữ ua, ưa, cua, ngựa. GV nhận xét 3. Luyện tập : 8ph 3.1.Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm ua? Tiếng nào có âm ưa?)
- (Như những bài trước). Cuối cùng, GV chỉ từng chữ, cả lớp: dưa đỏ, rùa, quả dưa, cà chua, đũa, sữa HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có âm ua (đùa, múa, lụa, lúa,...); có âm ưa (cưa, chứa, hứa, nứa, vựa,...). 4. Tập đọc. (Bài tập 3) ; 5ph a) GV giới thiệu bài Thỏ thua rùa (1): Các em có biết rùa là con vật thế nào, thỏ là con vật thế nào không? GV: Thế mà khi thi chạy, thỏ lại thua rùa. Vì sao vậy? Các em hãy cùng nghe câu chuyện. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): thua rùa, bờ hồ, đùa, thi đi bộ, chả sợ, thi thì thi, phi như gió. Tiết 2 4. Tập đọc (tiếp) : 10ph d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. (Đọc liền 2 câu (Rùa chả sợ:“Thi thì thi! ”); - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) e) Thi đọc đoạn, bài Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 4 câu). - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh. g) Tìm hiểu bài đọc - GV chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. / HS nối ghép các từ ngữ trong VBT. - 1 HS báo cáo kết quả, GV giúp HS nối ghép các cụm từ trên bảng lớp: a-2) Thỏ rủ rùa thi đi bộ. b-1) Rùa chả sợ thi. / Cả lớp đọc lại kết quả. - GV: Qua bài đọc, em biết gì về tính tình thỏ? - GV: Chính vì thỏ chù quan, kiêu ngạo mà kết thúc cuộc thi, người thắng không phải là thỏ. Các em sẽ biết kết thúc của câu chuyện khi đọc đoạn 2. * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 30. 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph a) Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học: ua, ưa, cua, ngựa. b) GV vừa viết mẫu vừa hưởng dẫn - ua: là chữ ghép từ hai chữ u và a, đều cao 2 li. - ưa: chỉ khác ua ở nét râu trên ư. - cua: viết c trước, ua sau. Chú ý nét nối giữa c và ua. - ngựa: viết ng trước, ưa sau; dấu nặng đặt dưới ư. c) Yêu cầu HS viết bảng con GV nhận xét 6. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 32 - GV khuyến khích HS tập viết chữ đã học trên bảng con
- Tiếng Việt BÀI 33: ÔN TẬP & BÀI 34: V, Y ( Tiết 1) I.MỤC TIÊU: - Đọc đúng, hiểu ý nghĩa của bài Tập đọc Thỏ thua rùa (2). - Nhận biết âm và chữ cái v, y; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có v, y. - Nối đúng từ ngữ (có âm v, âm y) với hình. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Dì Tư. - Viết đúng trên bảng con các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá). II. ĐỒ DÙNG: - Tranh để minh họa từ khóa - Bộ đồ dùng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. BÀI 33: ÔN TẬP BT 1 (Tập đọc): 12ph a) GV giới thiệu: Bài Thỏ thua rùa (2) sẽ cho các em biết: Vì sao thỏ tự kiêu cho mình có tài phi nhanh như bay lại thua rùa chậm chạp. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: sẽ thua, la cà, nhá dưa, lơ mơ ngủ, tự nhủ, giữa trưa. GV giải nghĩa: la cà (đi chỗ này chỗ kia, không có mục đích rõ ràng). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 6 câu. (GV đánh số TT cho từng câu). - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). Đọc liền 2 câu: Rùa tự nhủ: - “Ta sẽ cố”. - HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). e) Thi đọc đoạn, bài. (Bài chia 2 đoạn: 2/4 câu). Quy trình đã hướng dẫn. g) Tìm hiểu bài đọc (Sắp xếp các ý...) - GV nêu YC; chỉ từng câu cho cả lớp đọc. / HS làm bài trong VBT (đánh số TT trước mồi câu văn). - 1 HS viết số TT lên 3 thẻ trên bảng. GV chốt đáp án. / Cả lớp đọc kết quả theo TT (1¬2-3): (1) Thỏ rủ rùa thi đi bộ. (2) Thở la cà, rùa cố bò. (3) Thỏ thua rùa. - GV: Vì sao thỏ thua rùa? - GV: Vì sao rùa thắng thỏ? - GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - GV: Câu chuyện là lời khuyên: Chớ chủ quan, kiêu ngạo. Nếu chủ quan, kiêu ngạo thì —phi nhanh như thỏ” cũng có thể thua rùa trong cuộc thi chạy. Nếu biết mình yếu và gắng sức thì —chậm như rùa” cũng có thể lập kì tích thắng thỏ. B. BÀI 34: V, Y 2. 1. Chia sẻ và khám phá: 15ph 1.1Âm và chữ v - Gv giới thiệu hình con ve, hỏi: Đây là cái gì? (con ve). - GV chỉ: ve. - HS phân tích: Tiếng ve có âm vờ đứng trước, âm e đứng sau.
- - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần và đọc tiếng: vờ - e- ve / ve 1.2 Âm và chữ y: Gv giới thiệu hình cô y tá Yêu cầu HS phân tích, đánh vần và đọc tiếng tá * HS gắn lên bảng cài chữ v, y, ve, y tá GV nhận xét 2. Luyện tập: 8ph 2.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 62 (GV giơ sách mở trang 62 cho HS quan sát) rồi tìm từ ngữ ứng với mỗi hình b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật: vẽ, võ, ví, vở, y tế xã GV cho HS làm BT - Yêu cầu HS đọc từng từ ngữ. / HS nối từ ngữ với hình trong VBT. - GV chỉ hình, cả lớp nhắc lại. HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm v (vé, vai, vải, voi, vui,...); có âm y (ý nghĩ, chú ý, cố ý, ý chí,...). Thứ sáu, ngày 15 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 33: ÔN TẬP & BÀI 34: V, Y (Tiết 2) I.MỤC TIÊU: - Đọc đúng, hiểu ý nghĩa của bài Tập đọc Thỏ thua rùa (2). - Nhận biết âm và chữ cái v, y; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có v, y. - Nối đúng từ ngữ (có âm v, âm y) với hình. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Dì Tư. - Viết đúng trên bảng con các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá). II. ĐỒ DÙNG: - Tranh để minh họa từ khóa - Bộ đồ dùng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 2 3. Tập đọc (BT 4) : 10ph a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc kể về dì Tư của bạn Hà. Các em nghe bài để biết về dì Tư: Dì làm nghề gì, dì đến nhà Hà, chỉ cho Hà làm gì? b) GV đọc mẫu. c) HD HS Luyện đọc từ ngữ: dì Tư, y tá, trưa qua, y tế xã, khi về, ghé, vẽ lá, vẽ ve. - 1 HS nói kết quả: 1) ví, 2) vẽ,... - Cả lớp nhắc lại. d) Luyện đọc câu - Bài có mấy câu? (GV chỉ từng câu ).
- - (Đọc vỡ từng câu): GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc . e) Đọc tiếp nối từng câu (Thi đọc đoạn, bài. (Bài chia 2 đoạn - mỗi đoạn 3 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - GV gắn lên bảng nội dung BT; chỉ từng từ ngữ cho HS đọc. - HS làm bài, báo cáo kết quả, - GV ghi lại kết quả nối ghép - Yêu cầu Cả lớp đọc: a - 2) Dì Tư chỉ cho Hà vẽ. b - 1) Hà vẽ lá, vẽ ve, vẽ bé Lê. 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph a) HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn - Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng xoắn nhỏ. - Chữ y: cao 5 li (2 li trên ĐK 1, 3 li dưới ĐK 1); viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét khuyết ngược. - Tiếng ve: viết chữ v trước, chữ e sau, chú ý nối nét giữa v và e. - Từ y tá: viết y trước, tá sau. c) HS viết: V, y (2 - 3 lần). Sau đó viết: ve, y (tá). 6. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới - GV khuyến khích HS tập viết v, y, ve, y tá trên bảng con Tiếng Việt BÀI 36: AM, AP I.MỤC TIÊU: - Nhận biết các vần am, ap; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần am, ap với mô hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”. - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần am, vần ap. - Đọc đúng, hiếu bài Tập đọc Bờ hồ - Viết đúng trên bảng con các vần: am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp. II. ĐỒ DÙNG: Tranh để minh họa từ khóa Vở Bài tập Tiếng Việt . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ:5ph - 2 HS đọc bài Tập đọc Chia qụà (bài 35); - 1 HS nói những chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu, những chữ hoa ghi tên riêng. GV nhận xét. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài : 2ph + Các em đã học hết các chữ ghi âm tiếng Việt. Từ bài hôm nay, các em sẽ học các vần tiếng Việt. Hai vần đầu tiên các em sẽ học là vần am, vần ap. + GV ghi bảng – HS đọc: am, ap
- 2. Chia sẻ và khám phá:15ph 1.1.Dạy vần am a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ a, m (đã học). 1 HS đọc: a - mờ - am. Cả lớp: am. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh quả cam trên ti vi, hỏi: Đây là quả gì? Quả cam Trong từ quả cam, tiếng nào có vần am? (Tiếng cam). + Phân tích: Tiếng cam có âm c đứng trước, vần am đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: GV giới thiệu mô hình vần am. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); a – m – am/ am GV giới thiệu mô hình tiếng cam. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); cờ - am – cam/cam 1.2. Dạy vần ap (tương tự cách dạy vần am) - GV giới thiệu hình ảnh xe đạp trên ti vi, hỏi: Đây là cái gì? (Cái xe đạp). - Trong từ xe đạp, tiếng nào có vần ap? (Tiếng đạp). + Phân tích: Tiếng đạp có âm đ đứng trước, vần ap đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: GV giới thiệu mô hình vần ap. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); a – p – ap/ ap GV giới thiệu mô hình tiếng đạp. HS (cá nhân, tổ, cả lớp); đờ - ap – đap – nặng – đạp/ đạp - So sánh: vần am giống vần ap: đều bắt đầu bằng âm a. vần am khác vần ap: vần am có âm cuối là m, vần ap có âm cuối là p. * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần am, vần ap). Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng cam, tiếng đạp). * HS gắn lên bảng cài vần am, ap, quả cam, xe đạp GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph 3.1. Mở rộng vốn từ :(BT 3: Tiếng nào có vần am? Tiếng nào có vần ap?) a) Xác định YC: GV đưa lên bảng 6 hình minh hoạ; nêu YC của BT. b) Đọc tên sự vật: - GV chỉ từng từ theo số TT. - Giải nghĩa từ: Tháp Rùa (tháp nằm giữa Hồ Gươm); quả trám (loại quả dùng làm thức ăn, rất bùi và ngon); sáp nẻ (sáp dùng để bôi lên da mặt, lên môi nhằm chống nứt nẻ). c) Tìm tiếng có vần am, vần ap: Từng cặp HS làm bài trong VBT, tìm nhanh tiếng có vần am, vần ap. GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả. d) Báo cáo kết quả - Một cặp HS nói kết quả: HS 1 chỉ bảng, nói tiếng có vần am. HS 2 nói tiếng có vần ap. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng khám có vần am. Tiếng tháp (Rùa) có vần ap... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). a) HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học. b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn - Vần am: viết a trước, m sau; chú ý nối nét giữa a và m. - Vần ap: viết a trước, p sau; chú ý nối nét giữa a và p. - quả cam: viết tiếng quả trước, tiếng cam sau. Trong tiếng cam: viết c trước, am sau. (Có thể chỉ yêu cầu HS viết tiếng cam).
- - xe đạp: viết xe trước (x nối sang e), đạp sau (viết đ gần vần ap, dấu nặng đặt dưới a). c) HS viết trên bảng con: am, ap (2 lần). / Viết: (quả) cam, (xe) đạp. - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 4) a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài Bờ hồ - Giới thiệu: GV giới thiệu GĐ của Giáp và bé Lam đi chơi bờ hồ b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): phố, nhà, bộ, giữa, nhè nhẹ, Tháp Rùa (Có thể đánh vần nhẩm trước khi đọc trơn). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? (GV chỉ từng câu, HS đếm: 4 câu). - Đọc vỡ: GV chỉ từng câu cho. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS; nhắc HS thi đua để lượt sau đọc tốt hơn lượt trước. Từ nào HS không đọc được thì có thể đánh vần hoặc cả lớp đánh vần giúp bạn. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu) (theo cặp / tổ). g) Thi đọc - Từng tốp (3 HS) cùng luyện đọc. - Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc tốt h) Tìm hiếu bài đọc ( Nối tiếp để hoàn thành câu) GV cho HS đọc ý a, b GV hướng dẫn HS hoàn thành a. Cả nhà đi bộ ra Bờ Hồ b. Bố chỉ cho cả nhà Tháp Rùa ở giữa hồ. - Cả lớp nhắc lại: * Cả lớp đọc lại 2 trang nội dung bài 36. 4. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới

