Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam

doc 31 trang tulinh 31/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_4_nam_hoc_2022_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam

  1. Tuần 4: Thứ hai, ngày 26 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 16: GH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ. - Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh. - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có g, gh. - Nắm được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i/ g+a, o, ô, ơ, - Đọc đúng bài Tập đọc Ghế. - Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7 (trên bảng con). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên - Khơi gợi óc tìm tòi , vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi - HS: SGK,VBTTV II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 1.Khởi động:5ph a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Bể cá (bài 15). - GV viết lên bảng chữ gh, giới thiệu bài học về âm gờ và chữ gh (tạm gọi là gờ kép để phân biệt với chữ g là gờ đơn). - GV chỉ chữ gh, phát âm: gờ. HS (cá nhân, cả lớp): gờ. GV lưu ý: Ở đây, âm gờ được ghi bằng chữ gờ kép. 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph a. Mục tiêu: Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh. b. Cách tiến hành: - GV chỉ hình ghế gỗ ( Trực quan), hỏi: Đây là cái gì? (Ghế gỗ). - GV: Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ kép (Tiếng ghế). - GV chỉ: ghế. - HS phân tích: Tiếng ghế có âm gờ đứng trước, âm ê đứng sau, dấu sắc đặt trên ê. Âm gờ viết bằng chữ gờ kép. Một số HS nhắc lại. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần và đọc tiếng: gờ - ê - ghê - sắc - ghế / ghế; // gờ - ô - gô - ngã - gỗ / gỗ. * HS gắn lên bảng cài chữ gh, ghế gỗ
  2. GV nhận xét 3. Luyện tập: 8ph a. Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có g, gh. Nắm được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i/ g+a, o, ô, ơ, b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có chữ g? Tiếng nào có chữ gh?) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 32 (GV giơ sách mở trang 32 cho HS quan sát) rồi tìm tiếng có chữ g? Tiếng nào có chữ gh? b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật: gà gô, ghi, gõ, gỗ, ghẹ, gỡ cá. - GV giải nghĩa từ: gà gô (loại chim rừng, cùng họ gà nhưng nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở đồi cỏ gần rừng); ghẹ (gần giống cua biển, mai màu sáng, có vân hoa, càng dài). - GV chỉ từng chữ, cả lớp nói: Tiếng gà có “g đơn”... Tiếng ghi có “gh kép”... 3.2. Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ) GV giới thiệu quy tắc chính tả g / gh trên ti vi, giải thích: Cả 2 chữ g (gờ đơn) và gh (gờ kép) đều ghi âm gờ. Bảng này cho các em biết khi nào âm gờ viết là gờ đơn (g); khi nào âm gờ viết là gờ kép (gh). GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ e, ê, i, âm gờ viết là gh kép. GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ khác (a, o, ô, ơ,...), âm gờ viết là g đơn. Tiết 2 4. Tập đọc (BT 4) : 5ph a. Mục tiêu: Đọc đúng bài Tập đọc Ghế b. Cách tiến hành: a) GV chỉ hình trên ti vi, giới thiệu: Bài đọc có Hà, ba Hà, bà Hà và bé Lê (em trai Hà). Mồi người trong nhà Hà ngồi một loại ghế khác nhau. b) GV đọc mẫu; kết hợp chỉ từng hình giới thiệu các loại ghế: ghế gỗ (của Hà), ghế da (của ba Hà), ghế đá (ở bờ hồ). c) Luyện đọc từ ngữ: - GV hướng dẫn học sinh đọc từng từ dưới mỗi hình. ghế gỗ, ghế da, ghế đá, bờ hồ. d) Luyện đọc câu GV: Bài có 4 tranh và 4 câu bên tranh. GV (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ chậm từng tiếng trong câu Câu 1 : Hà có ghế gỗ
  3. Câu 2 : Ba Hà có ghế da Câu 3 : Bờ hồ có ghế đá Câu 4 : Bà bế bé Lê ở ghế đá - Thi đọc câu, bài GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân GV cùng học sinh nhận xét g) Tìm hiểu bài đọc - Hà có ghế gì? Ghế gỗ - Ba Hà có ghế gì? Ghế da - Bờ hồ có ghế gì? Ghế đá - Bà bế bé Lê ngồi ghế nào? Ghế đá 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph a. Mục tiêu: Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7 (trên bảng con). b. Cách tiến hành: a. Viết : gh, ghế gỗ - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường gh cỡ vừa. - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : Chữ gh: là chữ ghép từ hai chữ cái g và h. Viết chữ g trước (1 nét cong kín, 1 nét khuyết ngược), chữ h sau (1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai đầu). Tiếng ghế: viết gh trước, ê sau, dấu sắc đặt trên ê, chú ý nối nét giữa gh và ê. Tiếng gỗ: viết chữ g trước, chữ ô sau, dấu ngã đặt trên ô. b. Viết số: 6, 7 - GV giới thiệu mẫu sô viết thường số 6, 7. - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng số và hướng dẫn quy trình viết : Số 6: cao 4 li. Là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trái và cong kín. Số 7: cao 4 li. Gồm 3 nét: nét 1 thẳng ngang, nét 2 thẳng xiên, nét 3 thẳng ngang (ngắn) cắt giữa nét thẳng xiên. c. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con - GV nhận xét 6.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học cỏ, cọ 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
  4. ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán NHIỀU HƠN - ÍT HƠN – BẰNG NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật. - Biết sử dụng các từ: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau khi so sánh về số lượng. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT - Bồ đồ dùng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:3ph HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi những gì các em quan sát được từ bức tranh. Chẳng hạn: Bức tranh vẽ 6 bạn gấu đang ngồi ở bàn ăn, trên bàn có 6 cái bát,có 7 cái cốc, ... HS nhận xét về số bạn gấu so với số bát, số cốc hay số thìa có trên bàn. Lưu ý: GV khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em.HS có thể đưa ra những nhận xét trực giác như: số cốc nhiều hơn số gấu, số thìa ít hơn số bát, ... GV dẫn dắt: Nhưng làm thế nào để biết được điều đó, chúng ta tìm hiếu bài hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức:15ph a, GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau: - Quan sát hình vẽ, rồi nói: + Có một số bát (GV gắn các thẻ bát lên bảng, HS đặt các thẻ bát trước mặt). + Có một số chiếc cốc (GV gắn các thẻ cốc lên bảng, HS đặt các thẻ cốc trước mặt). - HS trao đổi theo cặp, nói cho nhau nghe số bát nhiều hơn hay số cốc nhiều hơn. - Nghe GV hướng dẫn cách xác định số cốc nhiều hơn
  5. - GV nhận xét: Thừa ra một chiếc cốc. Vậy: số cốc nhiều hơn số bát; số bát ít hơn số cốc. - HS nhắc lại: số cốc nhiều hơn số bát; số bát ít hơn số cốc. - HS thực hiện tương tự với số bát và số thìa, số bát và số đĩa. Qua đó rút ra nhận xét: + Số thìa ít hơn số bát; số bát nhiều hơn số thìa. + Số bát bằng số đĩa; số đĩa và số bát bằng nhau. b. Tương tự như trên, HS thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm với các bát và thìa. Đặt tương ứng mỗi bát với một thìa, rút ra nhận xét: số bát nhiều hơn số thìa hay số thìa ít hơn số bát. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập:10ph Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Quan sát tranh, sử dụng các từ: nhiều hơn, ít hơn,bằng nhau để nói về bức tranh. Chắng hạn: Số cốc ít hơn số thìa; số thìa và số đĩa bằng nhau, ... - HS đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau nghe nhận xét về số cốc, số thìa, số đĩa trong bức tranh rồi chia sẻ kết quả trước lớp. Bài 2. Cá nhân HS tự làm bài 2: Quan sát tranh, nói và chỉ vào cây : cây nào có nhiều quả hơn. GV khuyến khích HS nói, diễn đạt cách các em xác định cây bên nào có nhiều quả hơn. 4. Hoạt động vận dụng:5ph Bài 3 Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? GV đọc từng câu hỏi, HS nhận xét đúng / sai HS giải thích tại sao lại chọn đúng hoặc chọn sai. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Khuyến khích HS quan sát tranh đặt các câu hỏi liên quan đến bức tranh sử dụng các từ: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau rồi mời bạn khác trả lời. 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Toán LUYỆN VỀ NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Củng cố cho học sinh về so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật. Biết sử dụng các từ:
  6. nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau khi so sánh về số lượng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hộp quà và các phép tính , các số từ 0 đến 10 - Các con số 1, 2, 3, 4, 5 và dấu =, >, < III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: Củng cố kiến thức Tổ chức cho HS chơi trò chơi hộp quà bí mật - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi - Mở nhạc HS vừa hát vừa chơi - GV nhận xét giới thiệu bài 2. Thực hành a.Mục tiêu: Củng cố cho học sinh về so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật. Biết sử dụng các từ: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau khi so sánh về số lượng. b.Cách tiến hành: Bài 1 - Quan sát tranh, sử dụng các từ: nhiều hơn, ít hơn,bằng nhau để nói về bức tranh. Chắng hạn: Số cốc ít hơn số thìa; số thìa và số đĩa bằng nhau, ... - HS đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau nghe nhận xét về số cốc, số thìa, số đĩa trong bức tranh rồi chia sẻ kết quả trước lớp. Bài 2. Quan sát tranh, nói và chỉ vào cây: cây nào có nhiều quả hơn. GV cho HS hoàn thành bài tập vào vở GV theo dõi, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại một số điều đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại các từ đã học 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC VÀ VIẾT Ê, L, B, BỄ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - HS củng cố việc đọc, viết được e, l, b, bễ đã học.
  7. - HS củng cố kĩ năng viết e, l, b, bễ. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất Rèn tư thế ngồi viết, cách cầm bút, kỹ năng viết II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Học liệu điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: - GV mở nhạc cho học sinh hát bài quê hương em biết bao tươi đẹp GV giới thiệu nội dung giờ học; ghi mục bài lên bảng. HS nhắc lại tên bài.GV nhận xét 2. Khám phá, luyện tập a. Mục tiêu: HS củng cố việc đọc, viết được e, l, b, bễ đã học. HS củng cố kĩ năng viết e, l, b, bễ . b. Cách tiến hành: - HS đọc ở sách giáo khoa - HS đọc nhóm 2- GV bao quát chung - Các nhóm thi đọc -Thi đọc cá nhân GV nhận xét, chú ý đến HSCHT được đọc nhiều - GV cho học sinh nhắc lại khi nào thì viết e, l, b, bễ - GV cho HS viết đúng cỡ chữ từng bài theo quy trình sau: + GV đọc và hướng dẫn các chữ cần viết + HS đọc lại các chữ + GV đọc từng tiếng, HS viết vào vở + HS đọc lại chữ vừa viết + Theo dõi nhắc nhở thêm cho HSCHT Đánh giá, nhận xét bài viết của HS. Tuyên dương những bài viết đẹp, đặt dấu thanh đúng. Đặc biệt động viên khen ngợi những HS có tiến bộ. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại một số điều đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại các âm đã học: ê, l, b, bễ 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
  8. Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI ĐÃ HỌC TRONG TUẦN 2, 3 - TIẾNG VIỆT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Củng cố cho học sinh các nội dung kiến thức đã học trong tuần 2,3.Cụ thể: - Các âm đã học trong tuần 2,3: ê, l, b, g, h, i, ia; - Giúp học sinh nhận biết tiếng có thanh ngã - Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. II. ĐỒ DÙNG. - Sách giáo khoa và vở bài tập III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Ôn lại các âm đã học a.Mục tiêu: Củng cố các âm ê, l, b, g, h, i, ia; tiếng có thanh ngã b.Cách tiến hành. * Các âm đã học ê, l, b, g, h, i, ia a. Xác định yêu cầu - GV ghi lên bảng các âm đã học, HS đọc tên các âm đó. - HS nhắc lại tên 1 số bài tập đọc đã học. - GV kiểm tra Tập đọc: Lưu ý HSCHT - GV đọc mẫu lại 1 số bài mà HS đọc chưa tốt. b. Luyện đọc từ ngữ từ mà nhiều HS đọc còn chậm, chưa đúng, tiếng từ có dấu ngã: - HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần (nếu cần), đọc trơn các từ ngữ c. Luyện đọc câu - Luyện đọc lại câu mà HS đọc còn lúng túng .VD Bài ghế, bé kể, đố bé - GV đọc mẫu lại Cả lớp đọc thầm câu 1 theo thước chỉ của GV. Sau đó 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc đồng thanh. – Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). e) Thi đọc cả bài - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc cả bài đọc nhỏ để không ảnh hưởng đến lớp bạn). GV nhận xét 2. Hoạt động 2: Hoàn thành nội dung các bài đã học a.Mục tiêu: Hoàn thành các bài đã học b.Cách tiến hành. - Gv cho HS làm bài trong vở Bài tập - GV theo dõi nhận xét và hướng dẫn thêm 3. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
  9. ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 27 thánh 9 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 17: GI, K I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ. - Nhận biết âm và chữ cái gi, k; đánh vần, đọc đúng tiếng có mô hình âm đầu gi / k+ âm chính. - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm gi (gi), âm k (cờ). - Nắm được quy tắc chính tả: k+ e, ê, i/ c + a, o, ô, ơ,... - Đọc đúng bài Tập đọc Bé kể. - Biết viết các chữ gi, k và các tiếng giá (đỗ), kì (đà) (trên bảng con). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi , vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy tính - HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết: 1 1.Khởi động: 5ph a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: + GV kiểm tra 2 HS đọc bài Ghế + Cả lớp viết bảng con: ghế gỗ. + Giới thiệu bài: Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu âm và chữ cái gi, k. - GV chỉ tên bài (chữ gi), nói: gi (phát âm giống di). - GV chỉ tên bài (chữ k), nói: k (ca).. GV giải thích: Đây là âm cờ, được viết bằng chữ ca. Để khỏi lẫn với âm cờ viết bằng chữ c (cờ), ta đánh vần theo tên chữ cái là ca. - GV giới thiệu chữ K in hoa. 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph a. Mục tiêu: Nhận biết âm và chữ cái gi, k; đánh vần, đọc đúng tiếng có mô hình âm đầu gi / k+ âm chính. b. Cách tiến hành: 2.1. Âm gi, chữ gi
  10. - Gv cho HS quan sát tranh. GV đưa lên bảng lớp hình ảnh và từ giá đỗ, hỏi : Đây là gì? Giá đỗ - GV: Giá đỗ là một loại rau làm từ hạt đỗ nảy mầm. - GV: Trong từ giá đỗ, tiếng nào có âm gi? (Tiếng giá). - GV chỉ từ giá. - HS nhận biết gi, a, dấu sắc = giá - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: giá Phân tích tiếng giá: - HS trả lời nối tiếp: Tiếng giá gồm có âm gi đứng trước và âm a đứng sau, dấu sắc đặt trên âm a - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: di – a- da- sắc – giá/ giá 2.2 Âm k, chữ k: GV giới thiệu hình ảnh kì đà (một loài thằn lằn cỡ to, sống ở nước, da có vảy, ăn cá); viết: kì đà. - GV: Trong từ kì đá, tiếng nào có âm k? (Tiếng kì). - GV chỉ từ kì. - HS nhận biết k, I, dấu huyền = kì - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: kì Phân tích tiếng giá: - HS trả lời nối tiếp: Tiếng kì gồm có âm k đứng trước và âm i đứng sau, dấu huyền đặt trên âm i - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: ca- i – ki- huyền – kì/ kì * Củng cố: - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? gi, k - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? giá, kì GV cho HS cài chữ gi, k, giá đỗ, kì đà GV nhận xét 3. Luyện tập:15ph a. Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm gi (gi), âm k (cờ). Nắm được quy tắc chính tả: k+ e, ê, i/ c + a, o, ô, ơ,... b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có chữ gi? Tiếng nào có chữ k?) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 34 (GV giơ sách mở trang 34 cho HS quan sát) rồi tìm tiếng có chữ gi? Tiếng nào có chữ k? b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật: kể, giẻ, kẻ, giò, bờ kè, giỏ cá GV chỉ từng từ (in đậm), cả lớp: Tiếng kể có k. Tiếng giẻ có gi... 3.2. Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ)
  11. GV giới thiệu quy tắc chính tả c / k: Cả 2 chữ c (cờ) và k (ca) đều ghi âm cờ. Bảng này cho các em biết khi nào âm cờ viết là c; khi nào âm cờ viết là k. - GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước e, ê, i, âm cờ viết là k. - GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ khác (a, o, ô, ơ,...), âm cờ viết là c HS đánh vần bài tập 3 GV nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc (BT 4): 15ph a. Mục tiêu: Đọc đúng bài Tập đọc Bé kể. b. Cách tiến hành: a) GV chỉ hình ảnh mâm cỗ trên ti vi trong bữa giỗ; hỏi: Mâm cỗ có những món ăn gì? (Mâm cỗ có giò, xôi, gà, giá đỗ, nem, canh, món xào). GV: Các em cùng đọc bài xem bé Lê kể gì về mâm cỗ. b) GV đọc mẫu d. Luyện đọc từ ngữ (đánh vần, đọc trơn): bi bô, bé kể, giã giò, giá đỗ. đ. Luyện đọc câu GV: Bài có 6 câu (GV đánh số TT từng câu trên bảng). GV chỉ từng câu. Chỉ liền 2 câu (Đó là bé kể: Dì Kế giã giò.), liền 2 câu (Bé bi bô: “Dì... giò... ”). GV chỉ từng câu và giới thiệu: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng câu theo tay cô chỉ. GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài. GV chỉ chậm từng tiếng trong câu cho HS đọc - HS đọc tiếp nối theo nhóm, cặp: 3 cặp HS tiếp nối đọc - Một vài HS đọc e. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, đọc theo tổ. - GV cùng học sinh nhận xét g. Tìm hiểu bài đọc - GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua 1 số câu hỏi gợi ý: + Bà làm gì ? Bà bế bé Lê + Bé Lê kể gì? Dì Kế giã giò + Cỗ có gì? giò, cá, gía đỗ * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 17- SGK 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 15ph a. Mục tiêu: Biết viết các chữ gi, k và các tiếng giá (đỗ), kì (đà) (trên bảng con). b. Cách tiến hành:
  12. - Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài tập 5 - HS đọc (cá nhân-tập thể) a. Viết :gi, giá đỗ, k, kì đà - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường cỡ vừa. - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : Chữ gi: là chữ ghép từ hai chữ g và i. Viết g trước, i sau. Chữ k: cao 5 li; gồm 1 nét khuyết xuôi, 1 nét cong trên, 1 nét thắt và 1 nét móc ngược. Tiếng giá (đỗ): viết gi trước, a sau, dấu sắc đặt trên a. Tiếng kì (đà): viết k trước, i sau, dấu huyền đặt trên i. b. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con - Cho học sinh viết gi, giá đỗ, k, kì đà HS viết bài cá nhân trên bảng từ 2-3 lần HS khác nhận xét 6.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học gi, k 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ tư, ngày 28 thánh 9 năm 2022 Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 16, 17 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ. - Tô, viết đúng các chữ gh, gi, k, ghế gỗ, giá đỗ, kì đà - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. - Tô, viết đúng các chữ số 6, 7. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi , vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Máy tính, ti vi. Các chữ mẫu - HS: -Vở luyện viết 1, tập 1
  13. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: - Cho HS chơi trò chơi Trời nắng trời mưa - HS chơi. GV nhận xét và giới thiệu bài 2. Khám phá và luyện tập: 30ph a. Mục tiêu: Tô, viết đúng các chữ gh, gi, k, ghế gỗ, giá đỗ, kì đà - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. Tô, viết đúng các chữ số 6, 7. b. Cách tiến hành: a/ HS đọc trên bảng các chữ, tiếng: gh, ghế gỗ, gi, giá đỗ, k, kì đà, số 6, 7 b/ Tập tô, tập viết: gh, ghế gỗ 1 HS nhìn bảng, đọc: gh, ghế gỗ; nói cách viết, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ gh: là chữ ghép từ 2 chữ g, h. Viết chữ g trước, chữ h sau. + Tiếng ghế: viết gh (gờ kép) trước, ê sau, dấu sắc đặt trên ê. + Tiếng gỗ: viết g trước, ô sau, dấu ngã đặt trên ô. - HS tô, viết các chữ, tiếng gh, ghế gỗ trong vở Luyện viết 1, tập một. c/ Tập tô, tập viết: gỉ, k, giá đỗ, kì đà (như mục b) - GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ gi', ghép từ 2 chữ g và i. Viết g trước, i sau (1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét chấm). + Tiếng giá: viết gi trước, a sau, dấu sắc ở trên a. / Tiếng đỗ: viết đ trước, ô sau, dấu ngã ở trên ô. + Chữ k: cao 5 li, rộng 2,5 li. Gồm 1 nét khuyết xuôi, 1 nét cong trên, 1 nét thắt và 1 nét móc ngược. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 2, viết nét khuyết xuôi (đầu khuyết chạm ĐK 6), dừng bút ở ĐK 1. Từ điểm dừng, rê bút lên gần ĐK 2 viết tiếp nét cong trên rộng 0,5 li, chỗ cong của nét chạm ĐK 3. Từ điểm kết thúc của nét cong trên ở ĐK 2, viết tiếp nét thắt và nét móc ngược, dừng bút ở ĐK 2. + Tiếng kì: viết k trước, i sau, dấu huyền ở trên i. / Tiếng đà: viết đ trước, a sau, dấu huyền trên a. d/ Tập tô, tập viết chữ số: 6, 7 - Số 6: cao 4 li. Là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trái và cong kín. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 4, viết nét cong trái (từ phải sang trái), đến ĐK 2 thì viết tiếp nét cong kín. Khi chạm vào nét cong thì dừng. - Số 7: cao 4 li; gồm 3 nét: thẳng ngang, thẳng xiên, thẳng ngang (ngắn) cắt giữa nét thẳng xiên. Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5 viết nét thẳng ngang (trùng ĐK 5) bằng một HS thực hành viết
  14. GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS CHT 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại nội dung đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại những chữ đã viết 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 18: KH, M I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ. - Nhận biết âm và chữ cái kh, m; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có kh, m. - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm kh, âm m. - Đọc đúng bài Tập đọc Đo bẻ. - Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: kh, m, khế, me. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên - Khơi gợi óc tìm tòi , vận dụng những điều đã học vào thực tế 3.Phát triển năng lực văn học - Nắm được nội dung bài tập đọc. GDHS trong gia đình phải biết yêu thương nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính ,Tv - Tranh ảnh, mẫu vật. 2. HS: SGK. Vở BTTV tập 1 - Bộ đồ dùng TV lớp 1 - Bảng con, phấn III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 1.Khởi động:5 ph a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: 2 HS đọc bài Tập đọc Bé kể (bài 17). 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả: k (ca) + e, ê, i / c (cờ) + a, o, ô, ơ,... GV nhận xét GV Giới thiệu bài: GV chỉ tên bài: kh, m, giới thiệu bài: âm và chữ kh, m.
  15. GV chỉ chữ kh: âm kh (khờ). GV: kh (khờ). HS (cá nhân, cả lớp): khờ. / Thực hiện tuơng tự với m. GV giới thiệu chữ M in hoa. 2. Chia sẻ và khám phá:15ph a. Mục tiêu: Nhận biết âm và chữ cái kh, m; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có kh, m. b. Cách tiến hành: 2.1 Dạy âm kh và chữ cái kh GV chỉ quả khế vật thật, hỏi: Đây là quả gì? Qủa khế: GV: Khế có loại ngọt, có loại chua, thường được dùng để làm mứt hoặc nấu canh. - HS nhận biết kh, ê, dấu sắc = khế - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: khế * Phân tích - GV hỏi: Tiếng khế gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng khế gồm có âm kh và âm ê. Âm kh đứng trước và âm ê đứng sau, thanh sắc đặt trên âm ê * Đánh vần. Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần khờ - ê - khê - sắc - khế / khế. Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: khờ - ê - khê - sắc - khế / khế. Cả lớp đánh vần: khờ - ê - khê - sắc - khế / khế. 2.2. Dạy âm m và chữ cái m GV đưa tranh hồ lên bảng : - Đây là gì? Quả me GV chỉ tiếng me - HS nhận biết m, e, = me - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: me * Phân tích - GV hỏi: Tiếng hồ gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng hồ gồm có âm m và âm e. Âm m đứng trước và âm e đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần mờ -e – me/ me - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: mờ -e – me/ me - Cả lớp đánh vần: mờ -e – me/ me * Củng cố: - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? Kh, m - Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì? Khế, me GV cho HS cài chữ : kh, m, khế, me GV nhận xét 3. Luyện tập : 15ph
  16. a. Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm kh, âm m. b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm kh? Tiếng nào có âm m?) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 36 (GV giơ sách mở trang 36 cho HS quan sát) b. Nói tên sự vật - HS lần lượt nói tên từng con vật: mẹ, mỏ, khe đá, cá kho, cá mè, khỉ - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì HS đọc - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm kh hoặc m - HS nói – GV bổ sung Tiết 2 4. Tập đọc. (Bài tập 3) : 15ph a. Mục tiêu: Đọc đúng bài Tập đọc Đo bẻ. b. Cách tiến hành: a. Giới thiệu bài GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng. - GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là hình ảnh nói đến mẹ và Bi - GV chỉ hình minh hoạ bài đọc Đố bé, giới thiệu 3 bức tranh tả cảnh trong gia đinh Bi: Bi vừa đi học về, mẹ ở trong bếp đang nấu ăn, ra 1 câu hỏi đố Bi. Bố đang bế em bé cũng ra 1 câu hỏi đố Bi. Các em hãy nghe bài đọc để biết bố mẹ đố Bi điều gì; Bi trả lời các câu đố thế nào. b. Đọc mẫu. - GV đọc mẫu 1-2 lần d. Luyện đọc từ ngữ: đố Bi, mẹ có gì, cá kho khế, có bé Li. đ) Luyện đọc từng lời dưới tranh - GV: Bài có 3 tranh và lời dưới 3 tranh (GV chỉ cho HS đếm, đánh số TT từng câu). - GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu Bi đó à? Dạ.) e) Đọc từng lời dưới tranh. f) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn là lời dưới 2 tranh); thi đọc cả bài. g) Đọc theo lời nhân vật - GV chỉ lời của mẹ Bi, Bi, bố Bi. - GV mời 3 HS giỏi đọc theo vai. GV khen HS nào đọc to, rõ, đúng lời nhân vật, kịp lượt lời. h) Tìm hiểu bài đọc
  17. - Qua bài đọc, em hiểu điều gì? (Gia đình Bi sống rất vui vẻ, hạnh phúc. / Mọi người trong gia đình Bi rất vui tính. Quan hệ giữa bố mẹ và Bi rất thân ái). 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 15ph a. Mục tiêu: Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: kh, m, khế, me. b. Cách tiến hành: - Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài tập 5 - HS đọc (cá nhân-tập thể) * Viết : kh, khế, m, me - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường kh, khế, m, me cỡ vừa. - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : Chữ kh: là chữ ghép từ hai chữ k và h (đều cao 5 li). Viết k trước, h sau. Chữ m: cao 2 li; gồm 2 nét móc xuôi liền nhau và 1 nét móc 2 đầu. Tiếng khế: viết kh trước, ê sau; dấu sắc trên ê, không chạm dấu mũ. Tiếng me: viết m trước, e sau; chú ý nối nét giữa m và e. - GV cùng HS nhận xét - HS theo dõi * Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con từ 2-3 lần. - GV nhận xét 6.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học kh, m, khế, me 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ năm, ngày 29 thánh 9 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 19: N, NH I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẰU: 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ. - Nhận biết các âm và chừ n, nh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có n, nh. - Đọc đúng bài Tập đọc Nhà cô Nhã. - Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: n, nh, nơ, nho; chữ số 8, 9. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
  18. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên,yêu loài vật - Khơi gợi óc tìm tòi , vận dụng những điều đã học vào thực tế 3. Phát triển năng lực văn học - Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính ,Tv - Tranh ảnh, mẫu vật. 2. HS: SGK. Vở BTTV tập 1 - Bộ đồ dùng TV lớp 1 - Bảng con, phấn III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 1.Khởi động:5ph a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: GV cho cả lớp viết bảng con và đọc: khế, me.GV nhận xét Giới thiệu bài: âm và chữ n, nh. GV chỉ chữ n, nói: nờ. HS: nờ. / GV chỉ chữ nh, nói: nhờ. HS: nhờ. GV giới thiệu chữ N in hoa. 2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen): 15ph a. Mục tiêu: Nhận biết các âm và chừ n, nh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có n, nh b. Cách tiến hành: 2.1 Âm n và chữ n . GV cho HS quan sát cái nơ, hỏi: Đây là gì? (Cái nơ). - HS nhận biết n, ơ = nơ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: nơ * Phân tích - GV hỏi: Tiếng nơ gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng nơ gồm có âm n và âm ơ. Âm n đứng trước và âm ơ đứng sau. * Đánh vần. Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần nờ - ơ – nơ/nơ Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: nờ - ơ – nơ/nơ Cả lớp đánh vần: nờ - ơ – nơ/nơ 2.2 Âm nh và chữ nh GV chỉ hình quả nho: Đây là gì? Nho. GV viết: nho – HS đọc * Phân tích
  19. - GV hỏi: Tiếng nho gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng nho gồm có âm nh và âm o. Âm nh đứng trước và âm o đứng sau. * Đánh vần. Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần nhờ - o- nho/ nho Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: nhờ - o- nho/ nho Cả lớp đánh vần: nhờ - o- nho/ nho GV cho HS cài chữ n, nh, nơ, nho GV nhận xét 3.Luyện tập:15ph a. Mục tiêu: Mở rộng vốn từ cho HS b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm n? Tiếng nào có âm nh?) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 38 (GV giơ sách mở trang 38 cho HS quan sát) b. Nói tên sự vật - HS lần lượt nói tên từng con vật: na, nhà, nhổ cỏ, nhị, ca nô, nỏ - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì HS đọc - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm n hoặc nh - HS nói Tiết 2 4. Tập đọc (BT 3): 15ph a. Mục tiêu: Đọc đúng bài Tập đọc Nhà cô Nhã. b. Cách tiến hành: a) GV chỉ hình, giới thiệu nhà cô Nhã: Ngôi nhà nhỏ, xinh xắn nằm bên một cái hồ nhỏ. Các em cùng đọc để biết nhà cô Nhã có gì đặc biệt. b) GV đọc mẫu; giải nghĩa từ: cá mè (cá nước ngọt, cùng họ với cá chép, thân dẹt, vảy nhỏ, đầu to); ba ba (loài rùa sống ở nước ngọt, có mai, không vảy). d) Luyện đọc từ ngữ: cô Nhã, bờ hồ, nhà nho nhỏ, cá mè, ba ba, nho, khế. đ) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? 4 câu GV chỉ chậm từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: mồi đoạn 2 câu). g) Tìm hiểu bài đọc
  20. - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b (2 câu chưa hoàn chỉnh) cho cả lớp đọc. - HS nhìn hình minh hoạ, nói tiếp để hoàn thành câu. - GV: Nhà cô Nhã rất đặc biệt. Ngôi nhà nhỏ nằm bên một cái hồ nhỏ. Hồ nhỏ mà có cá mè, ba ba. Nhà nhỏ mà có na, nho, khế. * Cả lớp đọc lại nội dung bài 19; đọc cả 7 chữ học trong tuần (cuối trang 38). 5. Tập viết (bảng con - BT 4):15ph a. Mục tiêu: Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: n, nh, nơ, nho; chữ số 8, 9. b. Cách tiến hành: Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số: n, nơ, nh, nho, số 8, 9 Tập viết các chữ, tiếng: n, nơ, nh, nho GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: - Chữ n: cao 2 li; gồm 1 nét móc xuôi, 1 nét móc 2 đầu. - Chữ nh: là chữ ghép từ hai chữ n, h. Viết n trước, h sau. - Tiếng nơ: viết n trước, ơ sau; chú ý nối nét n và ơ. - Tiếng nho: viết nh trước, o sau; chú ý nối nét nh và o. Tập viết các chữ số: 8, 9 GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: - Số 8: cao 4 li. Gồm 4 nét viết liền: cong trái - cong phải - cong trái - cong phải. - Số 9: cao 4 li. Gồm 2 nét: cong kín và cong phải. 6.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học n, nh, nơ, nho 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán LỚN HƠN, DẤU >. BÉ HƠN, DẤU <. BẰNG NHAU, DẤU = Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và các dấu (>, <, =) để so sánh các số. - Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5. - Phát triển các NL toán học. II.ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT