Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam

doc 21 trang tulinh 31/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_4_nam_hoc_2021_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam

  1. Tuần 4: Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 18: KH, M I.MỤC TIÊU: - Nhận biết âm và chữ cái kh, m; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có kh, m. - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm kh, âm m. - Đọc đúng bài Tập đọc Đo bẻ. - Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: kh, m, khế, me. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh để minh họa từ khóa - Vở Bài tập Tiếng Việt . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ:5ph 2 HS đọc bài Tập đọc Bé kể (bài 17). + Cả lớp viết bảng con: giá, kì. GV nhận xét. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài : 2ph + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm kh và chữ (khờ); âm m và chữ (mờ) + GV ghi bảng – HS đọc + GV giới thiệu chữ M in hoa 2. Chia sẻ và khám phá:15ph 2.1 Dạy âm kh và chữ cái kh GV chỉ quả khế vật thật, hỏi: Đây là quả gì? Qủa khế: GV: Khế có loại ngọt, có loại chua, thường được dùng để làm mứt hoặc nấu canh. - HS nhận biết kh, ê, dấu sắc = khế - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: khế * Phân tích - GV hỏi: Tiếng khế gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng khế gồm có âm kh và âm ê. Âm kh đứng trước và âm ê đứng sau, thanh sắc đặt trên âm ê * Đánh vần. Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần khờ - ê - khê - sắc - khế / khế. Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: khờ - ê - khê - sắc - khế / khế. Cả lớp đánh vần: khờ - ê - khê - sắc - khế / khế. 2.2. Dạy âm m và chữ cái m GV đưa tranh hồ lên bảng : - Đây là gì? Quả me GV chỉ tiếng me - HS nhận biết m, e, = me - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: me * Phân tích
  2. - GV hỏi: Tiếng hồ gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng hồ gồm có âm m và âm e. Âm m đứng trước và âm e đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần mờ -e – me/ me - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: mờ -e – me/ me - Cả lớp đánh vần: mờ -e – me/ me * Củng cố: - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? Kh, m - Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì? Khế, me GV cho HS cài chữ : kh, m, khế, me GV nhận xét 3. Luyện tập : 8ph 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm kh? Tiếng nào có âm m?) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 36 (GV giơ sách mở trang 36 cho HS quan sát) b. Nói tên sự vật - HS lần lượt nói tên từng con vật: mẹ, mỏ, khe đá, cá kho, cá mè, khỉ - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì HS đọc - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm kh hoặc m - HS nói – GV bổ sung 4. Tập đọc. (Bài tập 3) ; 5ph a. Giới thiệu bài GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng. - GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là hình ảnh nói đến mẹ và Bi - GV chỉ hình minh hoạ bài đọc Đố bé, giới thiệu 3 bức tranh tả cảnh trong gia đinh Bi: Bi vừa đi học về, mẹ ở trong bếp đang nấu ăn, ra 1 câu hỏi đố Bi. Bố đang bế em bé cũng ra 1 câu hỏi đố Bi. Các em hãy nghe bài đọc để biết bố mẹ đố Bi điều gì; Bi trả lời các câu đố thế nào. b. Đọc mẫu. - GV đọc mẫu 1-2 lần Tiết 2 4. Tập đọc (tiếp) : 10ph d. Luyện đọc từ ngữ: đố Bi, mẹ có gì, cá kho khế, có bé Li. đ) Luyện đọc từng lời dưới tranh - GV: Bài có 3 tranh và lời dưới 3 tranh (GV chỉ cho HS đếm, đánh số TT từng câu). - GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu Bi đó à? Dạ.) e) Đọc từng lời dưới tranh. f) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn là lời dưới 2 tranh); thi đọc cả bài. g) Đọc theo lời nhân vật - GV chỉ lời của mẹ Bi, Bi, bố Bi. - GV mời 3 HS giỏi đọc theo vai. GV khen HS nào đọc to, rõ, đúng lời nhân vật, kịp lượt lời.
  3. h) Tìm hiểu bài đọc - Qua bài đọc, em hiểu điều gì? (Gia đình Bi sống rất vui vẻ, hạnh phúc. / Mọi người trong gia đình Bi rất vui tính. Quan hệ giữa bố mẹ và Bi rất thân ái). 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph - Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài tập 5 - HS đọc (cá nhân-tập thể) * Viết : kh, khế, m, me - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường kh, khế, m, me cỡ vừa. - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : Chữ kh: là chữ ghép từ hai chữ k và h (đều cao 5 li). Viết k trước, h sau. Chữ m: cao 2 li; gồm 2 nét móc xuôi liền nhau và 1 nét móc 2 đầu. Tiếng khế: viết kh trước, ê sau; dấu sắc trên ê, không chạm dấu mũ. Tiếng me: viết m trước, e sau; chú ý nối nét giữa m và e. - GV cùng HS nhận xét - HS theo dõi * Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con từ 2-3 lần. - GV nhận xét 6. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 13 - GV khuyến khích HS tập viết chữ kh, khế, m, me trên bảng con Toán LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 10. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: - 2 bộ thẻ số từ 1 đến 5, 1 thẻ số 8 và 2 bộ thẻ các dấu (>, <, =). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 7ph - Chơi trò chơi “Ghép thẻ” theo nhóm. Mỗi nhóm dùng 2 bộ thẻ các số từ1 đến 5 và 2 bộ thẻ các dấu (>, <, =) để ghép thành các mệnh đề đúng. Chẳng hạn:1 <5;4 = 4;3>2; ... - Các nhóm kiểm tra chéo kết quả của nhau, nhóm nào lập được nhiều mệnh đề đúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. - HS rút ra nhận xét qua trò chơi: Để so sánh đúng hai số cần lưu ý điều gì?
  4. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 20ph Bài 1 HS quan sát hình vẽ thứ nhất, so sánh số lượng khối lập phương bên trái với bên phải bằng cách lập tương ứng một khối lập phương bên trái với một khối lậpphương bên phải. Nhận xét: “5 khối lập phương nhiều hơn 3 khối lập phương”,ta có: “5 lớn hơn 3”, viết 5 > 3. HS thực hành so sánh số lượng khối lập phương ở các hình vẽ tiếp theo và viết kết quả vào vở: 4 < 6; 7 = 7. Đối vở cùng kiểm tra và chia sẻ với bạn cách làm. Bài 2 Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) và viết kếtquả vào vở. Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. Bài 3. HS lấy các thẻ số 4, 8, 5. Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. Có thể thay bằng các thẻ sổ khác hoặc lấy ra 3 thẻ số bất kì (trong các số từ 0 đến 10) và thực hiện tương tự như trên. HS luyện đọc 3. Hoạt động vận dụng:6ph Bài 4 Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? HS đếm và chỉ ra bạn có ít viên bi nhất, bạn có nhiều viên bi nhất. GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh liên quan đến tình huống bức tranh. 5.Củng cố, dặn dò: 2ph - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau - Về nhà, em hãy tìm tinh huống thực tế liên quan đến so sánh số lượng sừ dụngcác từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau để hôm sau chia sẻ với các bạn. Thứ ba, ngày 5 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 19: N, NH I.MỤC TIÊU: - Nhận biết các âm và chừ n, nh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có n, nh. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm n, âm nh. - Đọc đúng bài Tập đọc Nhà cô Nhã. - Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: n, nh, nơ, nho; chữ số 8, 9. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT - Chữ mẫu và số 8,9 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  5. Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ: 5ph 2 HS đọc bài Tập đọc Đố bé (bài 18). + Cả lớp viết bảng con: khế , me GV nhận xét. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài : 2ph - GV giới thiệu bài học về âm và chữn, nh . - GV chỉ từng chữ cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. - GV giới thiệu chữ N in hoa. 2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen): 15ph 2.1 Âm n và chữ n . GV cho HS quan sát cái nơ, hỏi: Đây là gì? (Cái nơ). - HS nhận biết n, ơ = nơ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: nơ * Phân tích - GV hỏi: Tiếng nơ gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng nơ gồm có âm n và âm ơ. Âm n đứng trước và âm ơ đứng sau. * Đánh vần. Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần nờ - ơ – nơ/nơ Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: nờ - ơ – nơ/nơ Cả lớp đánh vần: nờ - ơ – nơ/nơ 2.2 Âm nh và chữ nh GV chỉ hình quả nho: Đây là gì? Nho. GV viết: nho – HS đọc * Phân tích - GV hỏi: Tiếng nho gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng nho gồm có âm nh và âm o. Âm nh đứng trước và âm o đứng sau. * Đánh vần. Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần nhờ - o- nho/ nho Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: nhờ - o- nho/ nho Cả lớp đánh vần: nhờ - o- nho/ nho GV cho HS cài chữ n, nh, nơ, nho GV nhận xét 3.Luyện tập:8ph 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm n? Tiếng nào có âm nh?) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 38 (GV giơ sách mở trang 38 cho HS quan sát) b. Nói tên sự vật - HS lần lượt nói tên từng con vật: na, nhà, nhổ cỏ, nhị, ca nô, nỏ - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì HS đọc - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
  6. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm n hoặc nh - HS nói 4. Tập đọc (BT 3): 5ph a) GV chỉ hình, giới thiệu nhà cô Nhã: Ngôi nhà nhỏ, xinh xắn nằm bên một cái hồ nhỏ. Các em cùng đọc để biết nhà cô Nhã có gì đặc biệt. b) GV đọc mẫu; giải nghĩa từ: cá mè (cá nước ngọt, cùng họ với cá chép, thân dẹt, vảy nhỏ, đầu to); ba ba (loài rùa sống ở nước ngọt, có mai, không vảy). Tiết 2 4. Tập đọc (tiếp) : 10ph d) Luyện đọc từ ngữ: cô Nhã, bờ hồ, nhà nho nhỏ, cá mè, ba ba, nho, khế. đ) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? 4 câu GV chỉ chậm từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: mồi đoạn 2 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b (2 câu chưa hoàn chỉnh) cho cả lớp đọc. - HS nhìn hình minh hoạ, nói tiếp để hoàn thành câu. - GV: Nhà cô Nhã rất đặc biệt. Ngôi nhà nhỏ nằm bên một cái hồ nhỏ. Hồ nhỏ mà có cá mè, ba ba. Nhà nhỏ mà có na, nho, khế. * Cả lớp đọc lại nội dung bài 19; đọc cả 7 chữ học trong tuần (cuối trang 38). 5. Tập viết (bảng con - BT 4):20ph Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số: n, nơ, nh, nho, số 8, 9 Tập viết các chữ, tiếng: n, nơ, nh, nho GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: - Chữ n: cao 2 li; gồm 1 nét móc xuôi, 1 nét móc 2 đầu. - Chữ nh: là chữ ghép từ hai chữ n, h. Viết n trước, h sau. - Tiếng nơ: viết n trước, ơ sau; chú ý nối nét n và ơ. - Tiếng nho: viết nh trước, o sau; chú ý nối nét nh và o. Tập viết các chữ số: 8, 9 GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: - Số 8: cao 4 li. Gồm 4 nét viết liền: cong trái - cong phải - cong trái - cong phải. - Số 9: cao 4 li. Gồm 2 nét: cong kín và cong phải. 6.Củng cố, dặn dò:5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 20 - GV khuyến khích HS tập viết chữ n, nh trên bảng con Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( Tiết 1, 2) I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
  7. - Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánhcác số trong phạm vi 10. - Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...). - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph HS xem tranh trên ti vi, chia sẻ theo cặp đôi những gì các em quan sát được từ bức tranh. Chẳng hạn: - Bức tranh vẽ các bạn - Trên bàn có đĩa và cóhộp sữa, Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 28ph Bài 1 - HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? - HS đặt câu hỏi cho bạn về số lượng người và mỗi loại đồ vật có trong bứctranh. HS đếm và nói số lượng, chẳng hạn: có 8 bạn nhỏ, có 3 bạn đội mũ, có 1 chiếc bánh sinh nhật, có 6 cây nến, ... HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số lượng liên quan đến tình huống bức tranh. Bài 2. HS thực hiện theo nhóm hoặc theo cặp: Quan sát hình vẽ, đếm và gọi tên 9 đồ vật trong hình. Lấy từ bộ đồ dùng học tập 7 đồ vật. Lưu ý: Để HS được luyện tập nhiều hơn, GV có thể gợi ý cho HS chỉ ra các đồvật với số lượng khác nhau, chẳng hạn: chỉ ra 5 đồ vật, chỉ ra 7 đồ vật, ... Hoặc lấy ra những đồ vật có số lượng khác nhau, chẳng hạn: Lấy ra 8 đồ vật, ... GV cũng có thể tổ chức thành trò chơi theo nhóm hoặc theo cặp. HS tự đưa ra yêu cầu để bạn cùng nhóm, cùng cặp thực hiện. Bài 3. HS thực hiện các hoạt động sau: - Đếm số quả bóng, số kẹo, số vòng tay, số ngón tay rồi nêu số thích họp. - Quan sát hình vẽ, nhận xét: “Có 5 quả bóng, 3 quả bóng vằn đỏ, 2 quả bóng vằn xanh”. GV hướng dẫn HS nói: “5 gồm 3 và 2 hoặc 5 gồm 2 và 3”. Thực hiệntương tự với các trường hợp khác. Bài 4. Thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm bàn: HS lấy các thẻ số từ 0 đến 10: a) Tìm các thẻ ghi số bé hơn 5; b) Tìm các thẻghi số lớn hơn 7; c) Lấy ra các thẻ số 6, 3, 7, 2 rồi sắp xếp các thẻ số đó theo thứ tự từ bé đến lớn. HS có thể tự đặt các yêu cầu tương tự để thực hành trong nhóm. Bài 5 Cá nhân HS quan sát tranh, đếm từng loại hình vuông, hình tròn, hình tamgiác, hình chữ nhật trong tranh rồi ghi kết quả vào vở.
  8. - HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả: Có tất cả 4 hìnhvuông, 10 hình chữ nhật, 6 hình tam giác và 4 hình tròn. Lưu ý: HS có thể sử dụng ngón tay hoặc các đồ vật trực quan để hồ trợ tìm số lượng mỗi loại hình. 3. Hoạt động vận dụng: 10ph Bài 6 Cá nhân HS quan sát tranh, đếm số cánh hoa của mỗi bông hoa. HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả. GV giới thiệu cho HS các loại hoa có 3, 4, 5, 6, 8, 10 cánh trong hình vẽ lầnlượt là: hoa duyên linh, hoa mẫu đơn, hoa mai trắng, hoa dừa cạn, hoa ly, hoa bướm. Liên hệ thực tế với những loại hoa mà em biết. Khuyến khích HS về nhà quan sát các bông hoa trong tự nhiên, đếm số cánhhoa, tìm hiểu thêm về những bông hoa có 1 cánh, 2 cánh, 3 cánh, .. 4. Củng cố, dặn dò: 2ph - GV nhận xét tiết học - Về nhà, các em tiếp tục ôn tập để học tiết 2 bài còn lại Tự nhiên và Xã hội Bài 3. AN TOÀN KHI Ở NHÀ I.MỤC TIÊU:Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: - Xác định được một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà. - Chỉ ra được tên đồ dùng trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận, không đúng cách có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm. - Nêu được những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách xử lý trong một số tình huống có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Lựa chọn được cách xử lý tình huống khi bản thân hoặc người nhà có nguy cơ bị thương hoặc đã bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG: - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: - Lần lượt mỗi HS sẽ nói tên một đồ dùng trong nhà nếu sử dụng không cần thận, không đúng cách có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác.
  9. - GV ghi nhanh tất cả ý kiến của HS lên bảng và gạch chân đồ dùng có thể dẫn đến bị thương, nguy hiểm. GV dẫn dắt vào bài học: Một số đồ dùng trong gia đình như các em đã liệt kế khi sử dụng không cẩn thận, không đúng cách có thể gây đứt tay, chân ; bỏng và điện giật. Bài học hôm nay chúng mình sẽ cùng tìm hiểu thêm về điều đó để đảm bảo an toàn khi ở nhà. 2. Một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà * Mục tiêu - Xác định được một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách xử lí trong một số tình huống có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 - HS quan sát các hình ở trang 20 – 22 (SGK) để trả lời các câu hỏi: + Mọi người trong mỗi hình đang làm gì? + Việc làm nào có thể gây đứt tay, chân ; bỏng, điện giật? + Nếu là bạn Hà, bạn An, em sẽ nói gì và làm gì? Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời. Gợi ý: Một số nguyên nhân dẫn đến bị thương, nguy hiểm: Bị đứt tay do sử dụng dao không cẩn thận, đứt tay, chân do mảnh cốc vỡ không được thu dọn đúng cách ; bị bỏng do bàn là nóng ; bị điện giật vì chơi gần ổ điện và cầm dây điện, nên đi dép khi sử dụng đồ điện trong nhà, bị bỏng do nước sôi hoặc do chơi diêm,... - HS làm câu 1 của Bài 3 (VBT). Hoạt động 3: Xác định cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà * Mục tiêu Biết quan sát và nêu được cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp Phương án 1: HS quan sát các hình ở trang 23 (SGK) để trả lời: + Chi vào hình thể hiện cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà. + Giải thích tại sao em lại chọn như vậy. Phương án 2: + HS làm câu 3 của Bài 3 (VBT). + Giải thích tại sao em lại chọn như vậy. Bước 2: Làm việc cả lớp
  10. – Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV có thể gợi ý để HS nói được: Hình thể hiện cách sử dụng an toàn m số đồ dùng trong nhà là hình (vì cầm ở cán dao) ; hình 4 (cầm vào đĩa sẽ khôn bị nóng tay) ; hình 5 (tay khô khi tiếp xúc với dụng cụ điện). - HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ 1. Hoạt động 2: Xử lí tình huống khi bản thân và người khác bị thương Những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn 2. Hoạt động 4: Thảo luận nhóm về những lưu ý khi sử dụng một số độ trong nhà để đảm bảo an toàn an toàn 3. Hoạt động 5: Tìm các đồ dùng trong gia đình có thể dẫn đến bị thương, nguy hiểm (đứt tay, chân ; bổng ; điện giật) 4. GV nhận xét tiết học Thứ tư, ngày 6 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 21: ÔN TẬP & BÀI 22: NG, NGH I.MỤC TIÊU: - Biết ghép các âm đã học thành tiếng theo đúng quy tắc chính tả: c, g + a, o, ô, ơ,... / k + e, ê, i, ia / gh + e, ê, i. - Nhận biết âm và chữ ng, ngh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ng, ngh. - Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có ng, ngh. - Nắm được quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i / ng + a, o, ô, ơ,... - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bi nghỉ hè. - Viết đúng trên bảng con các chữ ng, ngh, tiếng ngà, nghé. II. ĐỒ DÙNG: - Ti vi để minh họa từ khóa - Bộ đồ dùng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1.Luyện tập: BT 1 (Ghép các âm đã học thành tiếng) - GV chỉ chữ, cả lớp đồng thanh ghép (miệng) từng tiếng theo cột ngang: + ca, co, cô, cơ (không có ce, cê, ci, cia), + (không có ka, ko, kô, cơ) ke, kê, ki, kia, + ga, go, gô, gơ (không có ge, gê, gi, gia), + (không có gha, gho, ghâ, ghơ, ghia) ghe, ghê, ghi. - cả lớp đọc: c, k, g, gh. - cả lớp đọc: a, o, ô, ơ, e,ê,i,ia. 2. Giới thiệu bài: 2ph GV giới thiệu âm ngờ và các chữ ng, ngh.
  11. - GV (chỉ chữ ng): Đây là chữ ng (tạm gọi là ngờ đơn) ghi âm ngờ. GV nói: ngờ. - GV (chỉ chừ ngh): Chữ ngh (ngờ kép) cũng ghi âm ngờ. GV: ngờ. HS (cá nhân, cả lớp): ngờ. HS: ngờ. + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 3. Chia sẻ và khám phá: 15ph 2.1Âm và chữ ng - GV chỉ hình ngà voi hỏi: Đây là cái gì? (ngà voi). - GV: Trong từ ngà voi, tiếng nào có chữ ng (Tiếng ngà). - GV chỉ: ngà. - HS phân tích: Tiếng ngà có âm gờ đứng trước, âm a đứng sau, dấu huyền đặt trên a. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần và đọc tiếng: ngờ - a - nga – huyền - ngà / ngà 2.2 Âm và chữ ngh: Làm tương tự với tiếng nghé (nghé là con trâu con). - HS phân tích: Tiếng nghé có âm gờ đứng trước, âm e đứng sau, dấu sắc đặt trên e. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) Đánh vần và đọc trơn: ngờ - e - nghe - sắc - nghé / nghé. * HS gắn lên bảng cài chữ ng, ngh, ngà, nghé GV nhận xét 4. Luyện tập: 8ph 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có chữ ng? Tiếng nào có chữ ngh?) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 42 (GV giơ sách mở trang 42 cho HS quan sát) rồi tìm tiếng có chữ ng? Tiếng nào có chữ ngh? b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật: bí ngô, ngõ nhỏ, nghệ, ngã, nhà nghỉ - GV chỉ từng chữ, cả lớp nói: Tiếng ngô có “ng đơn”... Tiếng nghệ có “ngh kép”... HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm ng (ngó, ngủ, ngồi, ngơ ngác, ngóng,...); có âm ngh (nghe, nghề, nghi, nghĩ,...). HS làm bài trong VBT). 3.2. Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ) - GV giới thiệu bảng quy tắc chính tả ng / ngh; hỏi: + Khi nào âm ngờ được viết là ngờ kép? (Khi đứng trước e, ê, i, âm ngờ được viết là ngh - ngờ kép). + Khi nào âm ngờ được viết là ngờ đơn? (Khi đứng trước các âm khác o, ô, ơ,... âm ngờ được viết là ng - ngờ đơn). 5. Tập đọc (BT 4) : 5ph a) GV chỉ hình trên ti vi, giới thiệu bài Bi nghỉ hè. Bài đọc kể chuyện Bi nghỉ hè ở nhà bà. b) GV đọc mẫu Tiết 2 5. Tập đọc. (Bài tập 3) : 10ph c) Luyện đọc từ ngữ:
  12. - GV hướng dẫn học sinh đọc từng từ : Nghỉ hè, nho nhỏ d) Luyện đọc câu GV: Bài đọc có 6 câu (GV đánh số TT từng câu). GV chỉ từng câu. Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: mỗi đoạn 3 câu). Quy trình đã hướng dẫn. g) Tìm hiểu bài đọc - GV hỏi thêm: Ổ gà ở nhà bà được tả thế nào? (Ổ gà be bé). Nhà nghé được tả thế nào? (Nhà nghé nho nhỏ). Nghé được ăn gì? (Nghé được ăn cỏ, ăn mía). * GV chiếu lên ti vi ; chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. - GV ghép các vế câu trên ti vi. / Nghỉ hè – Bi ở nhà bà Ở nhà bà – có gà, có nghé 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph a. Viết : ng, ngh, ngà, nghé - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ng, ngh cỡ vừa. - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : - Chữ ng: ghép từ hai chữ n và g. Viết n trước, g sau. - Chữ ngh: ghép từ 3 chữ n, g và h. Viết lần lượt: n, g, h. - Tiếng ngà: viết ng trước, a sau, dấu huyền đặt trên a. Chú ý nối nét ng và a. - Tiếng nghé: viết ngh trước, e sau, dấu sắc đặt trên e. Chú ý nối nét ngh và e. 6. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 23 - GV khuyến khích HS tập viết chữ gh, ghế gỗ trên bảng con Toán EM VUI HỌC TOÁN I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động: - Nghe hát, vận động theo nhịp và chơi trò chơi, thông qua đó củng cố kĩ năngđếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10. - Làm các số em thích bằng các vật liệu địa phương, biểu diễn các số bằngnhiều cách khác nhau. - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữnhật gắn với các biển báo giao thông. - Phát triển các NL toán học. - II. ĐỒ DÙNG: - Bài hát: Em tập đếm ( video) - Các vật liệu đế có thể biểu diễn số lượng, chẳng hạn: dây, đất nặn, sỏi, que tính,... - Bút màu, giấy vẽ. - Một số hình ảnh biển báo giao thông.
  13. - III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động 1. Nghe hát, vận động theo nhịp và giơ ngón tay đúng số lượng: 5ph - HS nghe và vận động theo nhịp của bài hát “Em tập đếm”. HS giơ các ngóntay theo các số có trong lời bài hát. - HS thực hiện theo cặp; đọc số, giơ ngón tay đúng số lượng của số vừa đọc và ngược lại. Khi giơ một số ngón tay, GV yêu cầu HS phải nói đúng số lượng ngón tay vừa giơ. 2.Hoạt động 2. Tạo thành các số em thích: 10ph HS thực hiện theo nhóm: - Làm các số đã học (từ 0 đến 10) bằng các vật liệu khác nhau đã chuẩn bịtrước. Chẳng hạn ghép số bằng các viên sỏi, nặn số bằng đất nặn hoặc dùng dây thừng để tạo số, ... - Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em. - Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng. 3. Hoạt động 3. Thể hiện số bằng nhiều cách: 7ph HS thực hiện theo nhóm: - Thê hiện các số đã học bằng nhiều cách: viết, vẽ, tô màu, ... - Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em. - Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng. 4.Hoạt động 4. Tìm hiểu biển báo giao thông: 8ph HS thực hiện theo nhóm hoặc thực hiện chung cả lớp: - Nêu hình dạng của các biển báo giao thông trong hình vẽ. GV giới thiệu choHS: Trong hình vẽ, thứ tự từ trái qua phải là các biển báo: đường dành cho ô tô,đường dành cho người tàn tật, đường dành cho người đi bộ cắt ngang và đường cấmđi ngược chiều. - Chia sẻ hiểu biết về các biến báo giao thông. Nhận ra biến cấm thường cómàu đỏ. 5. Củng cố, dặn dò: 5ph HS nói cảm xúc sau giờ học. HSnói về hoạt động thích nhất trong giờ học. HS nói về hoạt động nào còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì. Đạo đức GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (Tiết 1,2) I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Biết ý nghĩa của gọn gàng, ngăn nắp trong học tập, sinh hoạt. - Thực hiện được hành vi gọn gàng, ngăn nắp nơi ở, nơi học. II. ĐỒ DÙNG: - SGK điện tử, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1, Giới thiệu bài: 5ph GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học GV cho HS khởi động:
  14. - Cả lớp hát bài: Hai bàn tay của em GV nhận xét 2. Luyện tập: 23ph Hoạt động 1: Nhận xét hành vi Mục tiêu: - HS biết phân biệt hành vi gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt. - HS được phát triển năng lực tư duy phê phán. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS: QST và nhận xét hành vi theo những câu hỏi sau: + Bạn nào sống gọn gàng, ngăn nắp? + Bạn nào chưa gọn gàng, ngăn nắp? Vì sao? + Nếu em là bạn trong tranh, em sẽ làm gì? - GV nêu nội dung các bức tranh: Tranh 1: Vân đang tưới cây. Khi nghe bạn gội đi chơi, Vân vứt luôn bình tưới xuống đường đi và ra ngõ chơi cùng các bạn. Tranh 2: Trong giờ học, Trà gạt giấy vụn xuống sàn lớp học. Tranh 3: Tùng xếp gọn đồ chơi vào hộp trước khi đứng dậy vào ăn cơm cùng bố mẹ. Tranh 4: Ngọc sắp xếp sách vở gọn gàng, ngăn nắp. - HS thảo luận theo nhóm. Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. GV kết luận: + Tình huống 1: Việc vứt bình tưới trên đường, làm đường đi bị vướng và ướt, bình tưới dễ bị hỏng. Đó là hành vi chưa gọn gàng, ngăn nắp. Vân nên cất bình tưới vào chỗ quy định trước khi đi chơi. + Tình huống 2: Việc gạt giấy xuống sàn làm lớp bẩn, mất vệ sinh, chưa thực hiện đúng nội quy trường, lớp. Đó là hành vi chưa gọn gàng, ngăn nắp. Trà nên nhặt giấy vụn và thả vào thùng rác của trường/lớp. + Tình huống 3: xếp gọn đồ chơi trước khi ăn vừa bảo vệ đồ chơi, vừa không làm vướng đường đi bong phòng, phòng trở nên gọn gàng. Vỉệc làm của Tùng đáng khen. + Tình huống 4: sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập trên bàn học giúp Ngọc học tốt, giữ gìn sách vở không thất lạc. Đó là việc em nên làm hằng ngày. Vì vậy trong học tập và sinh hoạt, em cần gọn gàng, ngăn nắp. Việc gọn gàng, ngăn nắp giúp em tiết kiệm thời gian khi tìm đồ dùng, không làm phiền đến người khác, giữ đồ dùng thêm bền đẹp. Hoạt động 2: Hướng dẫn dọn phòng Mục tiêu: - HS biết cách sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp. - HS được phát triển năng lực hợp tác với bạn. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm: Quan sát tranh và tìm cách sắp xếp đồ dùng cho gọn gàng, hợp lí. - Các nhóm HS cùng nhau thảo luận và sắp xếp lại căn phòng.
  15. - Một số nhóm trình bày cách sắp xếp căn phòng. Các nhóm khác nhận xét kết quả sắp xếp căn phòng. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau khi sắp xếp căn phòng gọn gàng, ngăn nắp. Hoạt động 3: Tự liên hệ Mục tiêu: - HS biết đánh giá việc thực hiện các hành vi gọn gàng, ngăn nắp của bản thân và có ý thức điều chỉnh hành vi sống gọn gàng, ngăn nắp. - HS được phát triển năng lực tư duy phê phán. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS chia sẻ trong nhóm đôi theo gợi ý sau: + Bạn đã làm được những việc gì để nơi ở gọn gàng, ngăn nắp? + Bạn đã làm được những việc gì để nơi học gọn gàng, ngăn nắp? + Bạn cảm thấy như thế nào khi sắp xếp nơi ở, nơi học gọn gàng, ngăn nắp? - HS làm việc theo nhóm đôi. Một sổ nhóm HS chia sẻ trước lớp. - GV khen những HS đã luôn gọn gàng, ngăn nắp trong học tập, sinh hoạt và nhắc nhở cả lớp cùng thực hiện. 3. Vận dụng :5ph *Vận dụng trong giờ học: Thực hành sắp xếp đồ dùng học tập trên bàn học, trong cặp sách . *Vận dụng sau giờ học: - HS thực hiện tự gấp, cất chăn, chiếu, gối vào đúng chỗ sau giờ ngủ trưa. - Thực hành sắp xếp đồ dùng học tập trên bàn học của em 4. Củng cố, dặn dò: 2ph - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? GV kết luận: Em cần gọn gàng, ngăn nắp ở chỗ học, chỗ chơi. GV đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học Thứ năm, ngày 7 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 23: P, PH I.MỤC TIÊU: - Nhận biết âm và chữ cái p, ph; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có p, ph. - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm p, âm ph. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhà dì. - Biết viết đúng trên bảng con các chữ p, ph; các tiếng pi a nô, phố (cổ). II.ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT để minh họa từ khóa - Vở Bài tập Tiếng Việt .III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ: 5ph + GV kiểm tra 2 HS đọc bài Bi nghỉ hè
  16. + Cả lớp viết bảng con: ngà, nghé. GV nhận xét. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: 2ph Giới thiệu bài: âm và chữ cái p, ph. - GV chỉ chữ p, phát âm: p (pờ). / Làm tương tự với ph (phờ). - GV giới thiệu chữ P in hoa HS nói: pờ. 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph 2.1.Âm p và chữ p - Gv cho HS quan sát tranh. GV đưa lên bảng lớp hình ảnh và từ Pi a nô, hỏi : Đây là gì? Cái đàn Pi a nô GV chỉ từ pi a nô, Trong từ pi a nô, tiếng nào có âm p? (Tiếng pi). / Phân tích tiếng pi. / pờ - i - pi / pi / pi a nô. 2.2. Âm ph và chừ ph: 2.1.Âm p và chữ p - Gv cho HS quan sát tranh. GV đưa lên bảng lớp hình ảnh và từ Phố cổ, hỏi : Đây là gì? Phố cổ GV: Phố cổ là phố có nhiều nhà cổ, xây từ thời xưa. / - Phân tích tiêng phố. / Đánh vân và đọc tiêng: phờ - ô - phô - sắc - phố / phố. 3. Luyện tập: 8ph 3.1.Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm p? Tiếng nào có âm ph?) - HS đọc chữ dưới hình; làm bài trong VBT, nói kết quả. GV chỉ từng từ, cả lớp đồng thanh: Tiếng pa (nô) có âm p, tiếng phà có âm ph,... - GV: Chữ và âm p rất ít gặp, chỉ xuất hiện trong một số từ như: pí po, pin. - HS nói tiếng ngoài bài có âm ph (phà, phả, pháo, phóng, phông,...). * GV chỉ các âm, từ khoá vừa học, cả lớp đánh vần, đọc tron: pờ-i-pi/a/nờ- ô - nô / pi a nô; phờ - ô - phô - sắc - phố / cờ - ô - cô - hỏi - cổ / phố cổ. HS gắn lên bảng cài: p, ph, pi a nô, phố GV nhận xét 4. Tập đọc (BT 4) : 5ph GV chí hình, giới thiệu bài đọc: Bi và gia đình đến chơi nhà dì ở phố. GV đọc mẫu. Luyện đọc từ ngữ: dì Nga, pi a nô, đi phố, ghé nhà dì, pha cà phê, phở. Tiết 2
  17. 4. Tập đọc. (Bài tập 3) : 10ph a, Luyện đọc câu GV: Bài đọc có mấy câu? (6 câu). GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). b, Thi đọc tiếp nối 2 câu / 4 câu; thi đọc cả bài. c) Tìm hiểu bài đọc - GV chiếu lên bảng lớp bài 4 phần ghép đúng; chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. - HS nối ghép các từ ngữ trong VBT. / 1 HS báo cáo kết quả (GV ghép giúp HS trên bảng lớp): a - 2) Nhà dì Nga có pi a nô. b -1) Cả nhà Bi đi phố, ghé nhà dì. Cả lớp nhắc lại kết quả. GV: Ở nhả dì Nga, gia đình Bi còn được thưởng thức đồ ăn, thức uống gì? (Bố mẹ uống cà phê. Bi ăn phở. Bé Li có na). * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 23. 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph HS đọc các chữ, tiếng vừa học được GV viết trên bảng. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dần - Chữ p: cao 4 li; viết 1 nét hất, 1 nét thẳng đứng, 1 nét móc hai đầu. - Chữ ph: là chữ ghép từ hai chữ p và h. Viết p trước, h sau (từ p viết liền mạch sang h tạo thành.ph). - Viết pi a nô: GV chú ý không đặt gạch nối giữa các tiếng trong những từ mượn đã được Việt hoá (không cần nói với HS điều này). - Viết phố (cổ): viết ph trước, ô sau. Chú ý nối nét ph và ô. HS viết: p, ph (2 lần). Sau đó viết: pi a nô, phố (cổ). 6. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 24 - GV khuyến khích HS tập viết chữ p, ph trên bảng Tiếng Việt BÀI 24: QU, R (Tiết 1) I.MỤC TIÊU: - Nhận biết các chữ qu, r; đánh vần, đọc đúng tiếng có qu, r. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có qu, r. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quà quê. - Biết viết các chữ, tiếng (trên bảng con): qu, r, quả (lê), rổ (cá).
  18. II. ĐỒ DÙNG: Tranh để minh họa từ khóa Vở Bài tập Tiếng Việt . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Kiểm tra bài cũ:5ph 2 HS đọc bài Tập đọc Nhà dì (bài 23). + Cả lớp viết bảng con:pi a nô, phố. GV nhận xét. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài : 2ph + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm và chữ qu, r + GV ghi bảng – HS đọc HS đọc qu (quờ), r (rờ) + GV giới thiệu chữ Q, R in hoa 2. Chia sẻ và khám phá:15ph 2.1.Âm qu và chữ qu HS nhìn hình, nói: quả lê. GV: Lê là loại quả rất thơm và ngọt. HS: Trong từ quả lê, tiếng quả có âm quờ. / HS (cá nhân, cả lớp) đọc: quả. Phân tích tiếng quả: gồm âm qu (quờ) và âm a, dấu hỏi đặt trên a. HS nhìn mô hình, đánh vần và đọc tiếng: quờ - a - qua - hỏi - quả / quả. 2.2. Âm r và chữ r: HS nói: rổ cá. Tiếng rổ có âm r (rờ). / Phân tích tiếng rổ. / Đánh vần và đọc tiếng: rờ - ô - rô - hỏi - rổ / rổ. * GV chỉ các âm, từ khoá vừa học, cả lớp đảnh vần, đọc trơn: quờ - a - qua - hỏi - quả / quả lê. // rờ - ô - rô - hỏi - rổ / rổ cá. 3. Luyện tập : 8ph 3.1.Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm qu? Tiếng nào có âm r?) (Như những bài trước). Cuối cùng, GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng (cá) quả có âm qu. Tiếng rá có âm r,... HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có qu (quê, quà, quen, quỳnh,...); có r (ra, rể, rao, rồi, rung, rụng,...). 4. Tập đọc. (Bài tập 3) ; 5ph GV giới thiệu: Bài đọc kể về những món quà quê. Quà quê là thứ quà do người nông dân tự tay nuôi, trồng, làm ra để ăn, để biếu, cho, tặng người thân. Đó là những món quà giản dị, quen thuộc nhưng bây giờ luôn là những món quà quý vì ngon, lạ và sạch sẽ, an toàn. GV đọc mẫu. Sau đó, GV chỉ hình mình hoạ, giới thiệu cá rồ (còn gọi là cá rô đồng), cá quả - là những loài cá rất quen thuộc với người Việt Nam. Gà ri: loại gà
  19. nhỏ, chân nhỏ, thấp, thịt rất thơm ngon. Luyện đọc từ ngữ: quà quê, Quế, rổ khế, rổ mơ, cá rô, cá quả. Thứ sáu, ngày 8 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 24: QU, R (Tiết 2) 4. Tập đọc (tiếp) : 10ph a, Luyện đọc câu - GV: Bài có 4 câu. - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS. b, Thi đọc từng đoạn, cả bài - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 2 câu). - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). c, Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC, nhắc HS quan sát tranh để trả lời câu hỏi.1 HS nhìn hình trả lời: Bà cho nhà Quế quà là khế, mơ, cả rô, cả quả, gà ri. - GV nêu lại câu hỏi, cả lớp đồng thanh trả lời. * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 24. 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: qu, r, quả lê, rô cá. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn - Chữ qu: là chữ ghép từ q và u. Viết q: cao 4 li, 1 nét cong kín, 1 nét thẳng đứng. Viết u: 1 nét hất, 2 nét móc ngược. - Chữ r: cao hơn 2 li một chút; là kết họp của 3 nét cơ bản: 1 nét thắng xiên, 1 nét thắt (tạo thành vòng xoắn), 1 nét móc hai đầu (đầu trái cao lên, nối liền nét thắt). - Tiếng quả: viết qu trước, a sau, dấu hỏi đặt trên a. / Tiếng lê: viết 1 trước, ê sau. - Tiếng rổ: viết r trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. / Tiếng cá: viết c trước, a sau, dấu sắc đặt trên a. HS viết: qu, r (2 lần). / Viết: quả (lê), rổ (cá). 6. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 25 - GV khuyến khích HS tập viết chữ đã học trên bảng con Tiếng Việt BÀI 25: S, X I.MỤC TIÊU:
  20. - Nhận biết các âm và chữ s, x; đánh vần, đọc đúng tiếng có s, x. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm s, âm x. - Đọc đúng bài Tập đọc sẻ, quạ. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: s, x, sẻ, xe (ca). II. ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ: 5ph 2 HS đọc bài Tập đọc Quà quê(bài 24). + Cả lớp viết bảng con: quả, rổ GV nhận xét. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài : 2ph GV giới thiệu bài học về âm và chữ s, x. GV chỉ chữ s, phát âm: s (sờ). HS: (sờ). / Làm tương tự với x (xờ). GV giới thiệu chữ S, X in hoa. 2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen): 15ph Âm s và chữ s: GV cho HS quan sát hình, nói: Chim sẻ. / Đọc: sẻ. / Phân tích tiếng sẻ. / Đánh vần và đọc tiếng: sờ - e - se - hỏi - sẻ / sẻ. Âm x, chữ x: GV cho HS quan sát hình, nói: HS: xe ca. / Phân tích tiếng xe. / Đánh vần và đọc tiếng: xờ - e - xe /xe. * Củng cố: HS nói 2 chữ vừa học (s, x); 2 tiếng vừa học (sẻ, xe). HS gắn lên bảng cài: s, x, sẻ, xe GV nhận xét 3.Luyện tập:8ph Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm s? Tiếng nào có âm x?) - Thực hiện như những bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng chữ (in đậm), cả lớp đồng thanh: Tiếng sổ có âm s. Tiếng xô có âm x,... - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm s (sợ, sắc, sâu, sao, sen,...); có âm x (xa, xé, xanh, xấu,...). 4. Tập đọc (BT 3): 5ph a- Giới thiệu bài đọc: GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về một chú sẻ con rất sợ hãi khi nghe tiếng quạ kêu. Các em cùng đọc để biết sẻ và quạ khác nhau thế nào và vì sao nghe quạ la thì không nên sợ. b- GV đọc mẫu: rõ ràng, chậm rãi; vừa đọc vừa chỉ hình. c- Luyện đọc từ ngữ: nhà sẻ, sẻ bé, ca “ri... ri...”, phía xa, nhà quạ, quạ la “quà... quà...”, sợ quá, dỗ.