Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam

doc 35 trang tulinh 06/04/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_30_nam_hoc_2022.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam

  1. Tuần 30: Thứ hai, ngày 27 tháng 3 năm 2023 Tập đọc THẦY GIÁO I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Làm đúng bài tập đọc hiểu. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bạn HS với thầy giáo: Các bạn HS rất yêu quý thầy giáo vì thầy rất quan tâm tới HS, ân cần, dịu dàng, độ lượng. 2.Góp phần trát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung:Tự chủ, tự học(HS biết hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác, nhận xét bản thân, đánh giá bạn ). b) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức ,Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác. II. ĐÔ DÙNG : Giáo viên : Máy tính, ti vi Học sinh: Bảng con, Vở bài tập Tiếng Việt 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: - Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: 2 HS đọc thuộc lòng 6 dòng thơ cuối hoặc cả bài thơ Nắng, trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em thấy nắng giống ai? 2. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) : 5ph a) Mục tiêu: - Học sinh nói những điều mình biết về thầy cô b) Cách tiến hành: 2.1. Thảo luận nhóm (Nói về thầy, cô giáo) - GV khuyến khích HS nói tự do về thầy, cô giáo: Bạn biết thầy, cô giáo phải làm việc gì? Tính tình thầy, cô giáo thế nào? Nếu bạn là thầy giáo, cô giáo, bạn sẽ thế nào? - Một vài HS phát biểu. GV nhận xét khích lệ, không đánh giá đúng - sai. 2.2. Giới thiệu bài
  2. - Hôm nay, các em sẽ đọc truyện kể về một thầy giáo. (GV đưa lên bảng tranh minh hoạ bài đọc). - HS quan sát tranh, nói những gì mình quan sát được: Tranh vẽ thầy giáo hiền hậu nhìn một bạn HS đang khoanh tay xin lỗi thầy. 2. Khám phá và luyện tập a) Mục tiêu: - Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. b) Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc: 20ph a) GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): dãy bàn, đỏ ửng, ngừng đọc, sau lưng, múa may, quay lại, cúi gằm mặt, nhẹ nhàng, chuông báo, rụt rè, mỉm cười. c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? (14 câu). - HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu. -Đọc tiếp nối từng câu (đọc liên 2 hoặc 3 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). d) Thi đọc đoạn, bài - Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn. (Từ đầu đến ... có sốt không. Tiếp theo đến ... nữa nhé!”. / Còn lại).. - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh. TIẾT 2 2.2. Tìm hiểu bài đọc : 30ph a) Mục tiêu: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Làm đúng bài tập đọc hiểu. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bạn HS với thầy giáo: Các bạn HS rất yêu quý thầy giáo vì thầy rất quan tâm tới HS, ân cần, dịu dàng, độ lượng. b) Cách tiến hành: - 1 HS đọc YC của BT. - Cả lớp đọc lại. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong VBT. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + GV: Vì sao các bạn HS rất thích thầy giáo của mình? HS: a) Vì thầy dạy buổi đầu tiên. (Sai). b) Vì thấy rất quan tâm tới HS. (Đúng). c) Vì thấy dịu dàng bảo bạn khi học trò nghịch ngợm. (Đúng)
  3. + GV: Bạn nhỏ mắc lỗi sẽ nói gì khi được thầy tha lỗi? / HS có thể nói: Cảm ơn thầy đã tha lỗi cho em. Chào thầy em về ạ”. Hoặc “Em cảm ơn thầy. Em về ạ”. - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. *. Luyện đọc lại (theo vai) : - GV mời 3 HS đọc truyện theo vai: người dẫn chuyện, thầy giáo, 1 HD. - Lặp lại với tốp thứ hai. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn tốp đọc tốt. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: - HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về nội dung bài học - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán Bài 59. CỘNG, TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách tính nhẩm tìm kết quả phép cộng, phép trừ các số tròn chục. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Một số thẻ thanh mười (mỗi thẻ gồm 10 khối lập phương rời). - Một số tình huống đơn giản có phép cộng, phép trừ các số tròn chục. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động: 5ph - HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn lại các số tròn chục. - HS hoạt động theo nhóm (bàn) thực hiện lần lượt các hoạt động sau: Quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu). - Thảo luận nhóm bàn: + Bức tranh vẽ gì? + Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh, chẳng hạn: “Có 3 chục quả trứng”, “Có 5 chục quả cà chua”.
  4. - Đặt một bài toán liên quan đến thông tin trong bức tranh. B.Hoạt động hình thành kiến thức: 10ph 1. HS tính 20 + 10 = 30, 50 - 20 = 30. -Thảo luận nhóm về các cách tìm kết quả phép tính 20 + 10 = ?, 50 - 20 = ? -Đại diện nhóm trình bày. -HS lắng nghe và nhận xét các cách tính các bạn nêu ra. GV chốt lại cách tính nhẩm: Chẳng hạn: 20 + 10 = ? Ta nhẩm: 2 chục + 1 chục = 3 chục. Vậy 20+ 10 = 30. HS thực hiện một số phép tính khác. HS tự lấy ví dụ về phép cộng, phép trừ các số tròn chục. C. Hoạt động thực hành, luyện tập: 15ph Bàil - HS tính nhẩm nêu kết quả các phép cộng rồi ghi phép tính vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo. - HS đứng tại chỗ nêu cách làm. Bài 2 - HS tính nhẩm nêu kết quả các phép trừ rồi ghi phép tính vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo. - HS đứng tại chỗ nêu cách làm. Bài 3 - Cá nhân HS tự làm bài 3: Tìm số thích hợp trong mỗi ô ? để có được phép tính đúng. - HS đổi vở kiểm tra chéo. Chia sẻ với bạn cách làm. Bài 4 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: Phép tính: 50 + 40 = 90 (hoặc 5 chục + 4 chục = 9 chục = 90). Trả lời: Cả hai lớp ủng hộ được 90 quyển vở. - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Lưu ý: GV đặt câu hỏi để HS nhận ra trước khi viết phép tính cần đổi: 5 chục = 50; 4 chục = 40. Để biết cả hai lớp đã ủng hộ được bao nhiêu quyển vở mới ta dùng phép tính cộng.
  5. D. Hoạt động vận dụng: 5ph - HS có thể xem lại bức tranh khởi động trong sách (hoặc trên bảng) nêu bài toán và phép cộng, phép trừ tương ứng. - HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tròn chục. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..... . ____________________________________________ Luyện Toán ÔN PHÉP TRỪ DẠNG 17 - 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết làm tính trừ dạng 17 -2 theo hai cách: ( đếm thêm và đặt tính) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực: a. Năng lực chung : - HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối bức tranh, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b.Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh- Vở ô li II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt đông1. Củng cố kiến thức. ( 5') 1. HS làm vào bảng con: Điền số vào chỗ chấm Tổ1: Số liền sau số 54 là số:.... Tổ 2: Số liền trước số 80 là số:... Tổ 3: Số liền sau số 99 là số:... Hoạt động 2. Luyện tập vào vở ô ly: (25 ') a. Mục tiêu: - Biết làm tính trừ dạng 17 -2 theo hai cách: ( đếm thêm và đặt tính)
  6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. b. Cách tiến hành Bài 1: Viết các số: 34, 27, 91, 58. - Theo thứ tự từ bé đến lớn: ............................................................................. - Theo thứ tự từ lớn đến bé: ............................................................................. Bài 2: Tính 12 + 3 = .... 12 + 4 =..... 12 + 5 = .... 13 + 4 = .... 13 + 5 = .... 13 + 6 = .... 17 - 6 =.... 17 - 5 =..... 17 - 4 =..... 18 - 8 =..... 18 - 7 =.... 18 - 6 =.... Bài 3: Đặt tính rồi tính 14 + 4 16 + 3 15 + 2 13 + 3 .......... ........... .......... ......... .......... ........... .......... .......... .......... ........... .......... .......... 17 - 4 18 - 6 19 - 4 17 - 7 .......... ........... .......... ......... .......... ........... .......... .......... .......... ........... .......... .......... GV đánh giá,chữa bài, nhận xét Hoạt động 3: vận dụng: (5p) a)Mục tiêu: - Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. b) Cách tiến hành HS chia sẻ các tình huống liên quan đến phép trừ dạng 17 -2 Tuyên dương những em làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..... . _____________________________________________
  7. Kĩ năng sống Poki BÀI 5: Tết Hàn thực _____________________________________________ Giáo dục địa phương Hà Tĩnh CHỦ ĐỀ 1: CẢNH QUAN QUÊ HƯƠNG EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực: - Giới thiệu được cảnh đẹp, sản vật của của quê hương. - Giới thiệu được với bạn bè, người thân về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên nơi mình sinh sống. - Biết bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên nơi mình sinh sống. 2. Phẩm chất: - Yêu quê hương, yêu môi trường thiên nhiên của quê hương và nơi mình sinh sống. -Tự hào về quê hương. Giữ gìn bảo vệ truyền thống văn hóa dân tộc. - Trung thực trong đánh giá bản thân, nhóm, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh ảnh minh họa III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: a.Mục tiêu: - Tạo cho học sinh tinh thần vui vẻ, thoải mái trong học tập. b.Cách tiến hành. - Cho HS hát bài “Quê hương tươi đẹp” -Hỏi trong bài hát có những cảnh đẹp như thế nào? => GV chốt, giới thiệu bài học hôm nay “Cảnh quan quê hương em.” 2. Khám phá: Tìm hiểu cảnh quan quê hương em Cho HS quan sát tranh trong SGK, nêu được những cảnh trong tranh (GV gợi ý bằng các câu hỏi) - Cho HS kể thêm một số địa danh mà HS biết. - Nhận xét và xem tranh
  8. 3. Luyện tập: Giới thiệu một hình ảnh đẹp về con người, thiên nhiên quê hương em GV chia nhóm 4 - GV cho HS trao đổi nhóm 4: GV phát tranh (SGK) yêu cầu HS nêu nội dung tranh. GV yêu cầu các bạn kể thêm về những nét đặc biệt nơi địa bàn em sinh sống, học tập. Kể về nơi em ở
  9. 4. Bảo về cảnh quan nơi em sống - Học sinh nêu các việc làm để bảo vệ cảnh quan nơi em sống - Chia sẻ với bạn về việc làm đó * Giáo dục lòng tự hào dân tộc, yêu quê hương đất nước 5. Đánh giá Gv nhận xét đánh giá chung cả lớp. - HS thực hiện đánh giá bản thân bằng thẻ mặt cảm xúc.
  10. 6. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 28 tháng 3 năm 2023 Tập đọc KIẾN EM ĐI HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
  11. - Hiểu nội dung câu chuyện vui: Kiến em rất buồn vì thầy giáo chế chữ kiến quá nhỏ, thầy không đọc được. Thì ra thầy giáo của kiến em là thầy voi. 2.Góp phần trát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung:Tự chủ, tự học(HS biết hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác, nhận xét bản thân, đánh giá bạn ). b) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức ,Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác. II. ĐÔ DÙNG : Giáo viên : Máy tính, ti vi Học sinh: Bảng con, Vở bài tập Tiếng Việt 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: - Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Thầy giáo; trả lời câu hỏi: Vì sao các bạn HS rất thích thầy giáo của mình? 2. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý): 10ph a) Mục tiêu: - Học sinh kể về ngày đầu tiên đi học của mình b) Cách tiến hành: a) Nghe và hát bài Ngày đầu tiên đi học (Tác giả: Nguyễn Ngọc Thiện). b) Thảo luận nhóm: Nói về ngày đầu tiên em đi học: - Ngày đầu tiên em đến trường là ngày nào? Ấn tượng rõ nhất của ngày đầu em đến trường là ai, là cái gì? Ấn tượng đó là vui hay buồn? Về nhà em đã kể những gì cho người thân nghe về ngày đầu đi học? - GV nhận xét khích lệ, không kết luận đúng - sai. GV giới thiệu bài 3. Khám phá và luyện tập: 2.1. Luyện đọc: 20ph a) Mục tiêu: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. b) Cách tiến hành: a) GV đọc mẫu: Giọng kể chậm, nhẹ nhàng. Lời kiến anh ân cần, lời kiến em buồn tủi. Kết thúc truyện, GV bình luận: Thì ra thầy giáo của kiến là thầy voi. Voi thì quá to. Kiến thì quá bé. Thảo nào thầy bảo không đọc được chữ của kiến. b) Luyện đọc từ ngữ: buồn lắm, oà lên, nức nở, nằm sát đất, giương kính lên,... c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (11 câu).
  12. - HS đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu: Thầy nằm sát đất, giường kính lên / cũng không đọc được. d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 6 câu); thi đọc cả bài (theo cặp / tô). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh. TIẾT 2 2.2. Tìm hiểu bài đọc: 30ph a) Mục tiêu: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung câu chuyện vui: Kiến em rất buồn vì thầy giáo chế chữ kiến quá nhỏ, thầy không đọc được. Thì ra thầy giáo của kiến em là thầy voi. b) Cách tiến hành: - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và các phương án trả lời. - HS suy nghĩ, chọn ý trả lời đúng, ý mình thích. - GV (câu hỏi 1): Vì sao từ trường trở về, kiến em rất buồn? /HS: Vì thầy chê chữ kiến em nhỏ quá. - GV (câu hỏi 2): Nếu em là kiến anh, em sẽ làm gì? / HS có thể chọn ý bất kì. VD: HS 1 (chọn ý a): Nói với mẹ xin chuyển kiến em sang lớp của thầy kiến. - GV (nêu lại câu hỏi 2, mời HS 2). / HS 2 (có thể chọn ý b): Khuyên em đừng buồn vì thầy là voi thì không đọc được chữ của kiến. - GV (nêu lại câu hỏi 2, mời HS 3) / HS 3 (có thể nêu ý kiến khác). VD: Nói với kiến em: Anh sẽ dẫn em đến học lớp cô giáo ong. Cô giáo ong chắc chắn sẽ đọc được chữ của em. Rồi em sẽ thấy đi học rất vui thôi. - GV (câu hỏi 3): Nói lời kiến em xin phép mẹ cho chuyển sang lớp của thầy kiến. (VD: “Mẹ ơi, con xin phép mẹ cho con chuyển sang lớp của thầy giáo kiến nhé. Vì thầy giáo voi không đọc được chữ của con”./ “Mẹ ơi, mẹ xin phép thầy giáo voi cho con chuyển sang lớp của thầy giáo kiến nhé. Thầy giáo kiến mới đọc được chữ của con mẹ ạ”./...). *. Luyện đọc lại (theo vai) : - 1 tốp (3 HS) làm mẫu: đọc theo 3 vai (người dẫn chuyện, kiến anh, kiến em). - 2 tốp thi đọc truyện theo vai. GV khen tốp đọc hay. Tiêu chí: (1) Mỗi bạn đều đọc đúng vai, đúng lượt lời. (2) Đọc đúng từ, câu. (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về nội dung bài học - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
  13. ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán Bài 60. PHÉP CỘNG DẠNG 25+14 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 14). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ - Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK, các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con. - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động: 5ph 1.HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm vi 10, cộng dạng 14 + 3. 2.HS hoạt động theo nhóm (bàn) thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu). - HS thảo luận nhóm bàn: + Bức tranh vẽ gì? + Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong bức tranh đang thực hiện phép tính 25 + 14 = ? bằng cách gộp 25 khối lập phương và 14 khối lập phương. B. Hoạt động hình thành kiến thức: 25ph 1.HS tính 25 + 14 = ? - Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 25 + 14 = ? (HS có thể dùng que tính, có thể dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...) - Đại diện nhóm nêu cách làm. 2.GV hướng dẫn cách đặt tính và tính phép cộng dạng 25 + 14 = ? - HS đọc yêu cầu: 25 + 14 = ? - HS quan sát GV làm mẫu: + Đặt tính thẳng cột: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. + Thực hiện tính từ phải sang trái: - Cộng đơn vị với đơn vị.
  14. - Cộng chục với chục. - GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính. 3.GV viết một phép tính khác lên bảng, chắng hạn 24 + 12 = ? - HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính, cộng từ phải sang trái, đọc kết quả. - HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình. - GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc. 4.HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép tính dạng 25 + 14. C. Hoạt động thực hành, luyện tập: 5ph Bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính. - HS tính rồi viết kết quả phép tính. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - HS chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..... . ____________________________________________ Thứ tư, ngày 29 tháng 3 năm 2023 Chính tả (nghe viết) CÔ GIÁO VỚI MÙA THU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Nghe viết lại đúng 4 dòng thơ (15 chữ) Cô giáo với mùa thu, không mắc quá 1 lỗi. - Nhớ quy tắc chính tả g, gh; điền đúng g, gh vào chỗ trống để hoàn thành câu. - Tìm trong bài Thầy giáo tiếng có vần ai, vần ay; viết lại cho đúng. b) Năng lực văn học: - Biết viết chữ đúng nét, đúng li, đúng độ cao, khoảng cách giữa các con chữ - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a)Năng lực chung: - Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (Nhận xét bài viết của mình và của bạn) - Chủ động, tự tin thực hiện yêu cầu của GV. b) Phẩm chất:
  15. - Bài học rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết bài. Biết cách trình bày bài viết ở vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu khổ to viết 4 câu văn ở BT 3. - Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động: (5p) a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: - GV cho lớp hát tập thể 1 bài. Cả lớp cùng vận động theo - GV nhận xét bài - 2 HS làm lại BT 2 của tiết Chính tả tuần trước: điền (miệng) vần uôn hay uôt, ương hay ươc vào chỗ trống để hoàn thành 4 câu văn. 2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25) a) Mục tiêu: - Nghe viết lại đúng 4 dòng thơ (15 chữ) Cô giáo với mùa thu, không mắc quá 1 lỗi. - Nhớ quy tắc chính tả g, gh; điền đúng g, gh vào chỗ trống để hoàn thành câu. - Tìm trong bài Thầy giáo tiếng có vần ai, vần ay; viết lại cho đúng. b) Cách tiến hành: 2.1. Nghe viết chính tả (cỡ chữ nhỏ) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc khổ thơ cần viết chính tả. - GV hỏi HS về nội dung khổ thơ (ca ngợi cô giáo hiền, giọng nói đầm ấm). - GV chỉ cho HS đọc những chữ các em dễ viết sai, VD: giáo, hiền, giọng, lời. Nhắc HS viết hoa chữ Tấm. - HS nhẩm đánh vần, đọc thầm từng tiếng mình dễ viết sai. - HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, tô những chữ hoa đầu câu (GV đọc mỗi dòng không quá 3 lần). (Với dòng thơ 4 chữ, có thể đọc liền cả dòng hoặc đọc 2 chữ một: Hiền như- cô Tấm / Giọng cô – đầm ấm,...). - HS viết xong, cầm bút chì, nghe GV đọc chậm từng dòng thơ, soát lỗi. Gạch dưới chữ viết sai bằng bút chì, viết lại cho đúng ra lề vở, ghi số lỗi bên bài viết. - HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. Trong khi đó, GV chữa bài cho HS. GV có thể chiếu một số bài lên bảng lớp để sửa chữa. 2.2. Làm bài tập chính tả a) BT 2 (Em chọn chữ nào: g hay gh?). - GV nêu YC; viết / chiếu lên bảng các từ ngữ: đứng lên ...ế, cúi gằm mặt, bước lại ...ần. - 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả: gh + e, ê, i; g+a, o, ô, u,...
  16. - HS làm bài. - (Chữa bài) 1 HS lên bảng điền chữ g, gh vào chỗ trống để hoàn thành câu, đọc kết quả: đứng lên ghế, cúi gằm mặt, bước lại gần. - Cả lớp đọc lại 3 câu văn; sửa bài theo đáp án. b) BT 3 (Tìm nhanh, viết đúng) - HS đọc YC. - Tìm trong bài đọc, viết vào vở Luyện viết 1, tập hai 1 tiếng có vần ai, 2 tiếng có vần ay (viết nhiều hơn 2 vần ay càng tốt). - (Chữa bài) GV phát thẻ giấy cho 2 HS làm bài trên bảng lớp, nói kết quả: 1 tiếng có vần ai (lại); 2 tiếng có vần ay (2 trong các tiếng: ngay, dãy, may, quay, nãy). - Cả lớp nói lại kết quả. 3. Hoạt động vận dụng: (5p) a. Mục tiêu: - YC một số HS về nhà chép lại bài đồng dao cho đúng, sạch, đẹp (nếu chép chưa đúng, chưa đẹp ở lớp). b.Cách tiến hành: - GV nhận xét tiết học. - HS đọc lại bài viết. - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài tập chính tả IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..... . ____________________________________________ Tập viết TÔ CHỮ HOA: C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Biết tô chữ viết hoa C theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng: buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá, thầy chê bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí: đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. b) Năng lực văn học: - Biết viết chữ đúng nét, đúng li, đúng độ cao, khoảng cách giữa các con chữ - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa bút theo đúng quy trình; giãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a)Năng lực chung:
  17. - Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (Nhận xét bài viết của mình và của bạn) - Chủ động, tự tin thực hiện yêu cầu của GV. b) Phẩm chất: - Bài học rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết bài. Biết cách trình bày bài viết ở vở. - Chăm chỉ học tập, kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu / viết mẫu chữ viết hoa C đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động: (5p) a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ viết hoa B đã học. - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. - GV chiếu lên bảng chữ in hoa C (hoặc gắn bìa chữ in hoa C), hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? / HS: Đây là mẫu chữ in hoa C. - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ C in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa C (chỉ khác C in hoa ở các nét uốn mềm mại) và luyện viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập: 23ph a. Mục tiêu: - Biết tô chữ viết hoa C theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng: buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá, thầy chê b. Cách tiến hành: 2.1. Tô chữ viết hoa C - GV dùng máy chiếu hoặc bìa chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tô chữ (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo dõi): Chữ viết hoa C gồm 1 nét có sự kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối liền nhau. Đặt bút trên ĐK 6, tô nét cong dưới rồi chuyển hướng tô tiếp nét cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét lượn vào trong. - HS tô chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - HS đọc từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá... - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái (b, h, k: cao 2,5 li; q: cao 2 li); khoảng cách giữa các chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ, vị trí đặt dấu thanh.
  18. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Hoạt động vận dụng: (5p) a. Mục tiêu: - HS biết viết các chữ viết hoa C b.Cách tiến hành: - GV nhận xét tiết học. - HS đọc lại các chữ vừa viết. - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..... . ____________________________________________ Tập đọc ĐI HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài thơ. - Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ đã biết tự đến trường. Đường đến trường thật đẹp. Bạn yêu mái trường, yêu cô giáo. 2.Góp phần trát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung:Tự chủ, tự học(HS biết hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác, nhận xét bản thân, đánh giá bạn ). b) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức ,Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi/ Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: - Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Kiến em đi học; trả lời câu hỏi: Vì sao từ trường trở về, kiến em rất buồn? *. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) : 5ph 1.1. HS hát bài hát Đi học (Lời: Minh Chính, nhạc: Bảo An). 1.2. Giới thiệu bài
  19. GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ: Các bạn nhỏ ở vùng đồi núi trung du đi học. Đường đến trường thật đẹp, có cọ xoè ô che nắng trên đường các bạn đi học. 2. Khám phá và luyện tập :20ph a) Mục tiêu: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài thơ. - Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ đã biết tự đến trường. Đường đến trường thật đẹp. Bạn yêu mái trường, yêu cô giáo. b) Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng đọc vui, nhẹ nhàng, tình cảm. b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp) đọc: dắt tay, từng bước, một mình, tới lớp, nằm lặng, hương rừng, nước suối, thầm thì, xoè ô, râm mát. c) Luyện đọc các dòng thơ - GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? (12 dòng). - HS (cá nhân, từng cặp) đọc tiếp nối 2 dòng thơ một. d) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ, cả bài thơ (từng cặp, tổ). Cuối cùng, 1-2 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ). 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối đọc 3 câu hỏi trong SGK. - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, trả lời câu hỏi. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + GV: Vì sao hôm nay bạn nhỏ tới lớp một mình? /HS: Bạn nhỏ đến lớp một mình vì hôm nay mẹ bạn lên nương. + GV: Trường của bạn nhỏ ở đâu? / HS: Trường của bạn nhỏ nằm lặng giữa rừng cây. + GV: Đường đến trường có những gì? Những ý nào đúng? HS: b) Có hương rừng thơm, dòng suối trong. c) Có những cây cọ xoè ô che nắng cho bạn nhỏ. - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. - GV: Bài thơ nói điều gì? HS phát biểu. GV: Bài thơ nói về tình cảm của bạn HS với mái trường, với thầy cô. Bạn yêu con đường dẫn đến trường, yêu trường học, yêu cô giáo. * Nếu còn thời gian, GV có thể hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: - HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: