Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_30_nam_hoc_2021.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam
- Tuần 30: Thứ ba, ngày 13 tháng 4 năm 2022 Chính tả ( Tập chép) CẢ NHÀ THƯƠNG NHAU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Phát triển năng lực đặc thù - Nghe viết lại bài Cả nhà thương nhau (28 chữ), không mắc quá 1 lỗi. - Điền đúng âm đầu r, d hay gi, điền đúng vần (an, ang hay oan, anh) vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Bài học rèn cho hs tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động;5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. - GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ:ngoan ngoãn, học sinh. Giới thiệu bài GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập:30ph a.Mục tiêu: Nghe viết lại bài Cả nhà thương nhau (28 chữ), không mắc quá 1 lỗi. - Điền đúng âm đầu r, d hay gi, điền đúng vần b.Cách tiến hành. Bước.1. Tập chép - GV: Bài thơ nói về điều gì? Cả nhà bố mẹ, con cái đều thương yêu nhau, ai cũng vui vẻ, hạnh phúc - GV chỉ từng tiếng dễ viết sai cho HS đọc. thương yêu, giống, cười, GV có thể đọc 3 – 4 chữ một: Đọc “Ba thương con” 2 - 3 lần, rồi đọc tiếp “ vì con giống mẹ”... GV nhắc HS tô các chữ hoa đầu câu hoặc viết chữ in hoa (nếu viết vở) - HS đổi vở, xem lại bài viết của nhau. - GV chấm một số bài viết, chữa bài, nhận xét. Bước.2. Làm bài tập chính tả BT 2 (Em chọn chữ nào: r, d hay gi? ) - 1 HS đọc YC. - GV viết bảng: ...ao hẹn, ...a vườn, ...úp mẹ, ...ễ thương.
- - (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng lớp. GV chốt đáp án: giao hẹn, ra vườn, giúp mẹ, dễ thương. - Cả lớp đọc lại 4 câu đã hoàn chỉnh và sửa bài theo đáp án (nếu sai): 1) Thỏ mẹ giao hẹn... 2) Hai mẹ con thỏ cùng ra vườn... 3) Hai bố con thỏ cùng vào bếp giúp mẹ... 4) Thỏ con rất dễ thương. BT 3 (Tìm vần hợp với chỗ trống: an, ang hay oan, anh?). GV chốt đáp án 3. Vận dụng Yêu cầu cần đạt: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện viết Yêu cầu HS về nhà luyện viết vào vở ở nhà 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tập đọc EM NHÀ MÌNH LÀ NHẤT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh em gái Nam vẫn rất yêu em. Với Nam, em nhà mình là nhất. 2.Góp phần trát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung:Tự chủ, tự học(HS biết hoàn thành nội dung học tập, giải quyết vấn đề chung b) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức ,Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm II. ĐÔ DÙNG : Giáo viên : Máy tính, ti vi Học sinh: Bảng con, Vở bài tập Tiếng Việt 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành:
- - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Ngôi nhà ấm áp. HS 1 trả lời câu hỏi: Ai thắng ván cờ ? HS 2 trả lời câu hỏi: Thỏ con muốn gì ? 2. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý): 5ph a) Mục tiêu: Chia sẻ hiểu biết ban đầu về anh em trong gia đình b) Cách tiến hành: Bước.1. Thảo luận nhóm - Nhà bạn có anh, chị hoặc em không? Anh, chị hoặc em của bạn có gì đáng yêu? Bạn thường làm gì với anh, chị hoặc em của mình? Bước.2. Giới thiệu bài: 3. Khám phá và luyện tập: 25ph a) Mục tiêu: Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. b) Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu bài, giọng nhẹ nhàng, tình cảm. b) Luyện đọc từ ngữ: giao hẹn, mừng quýnh, xinh lắm, vùng vằng, kêu toáng, quả quyết,... Giải nghĩa từ: mừng quýnh (mừng tới mức cuống quýt); vùng vằng (điệu bộ tỏ ra giận dỗi, vung tay vung chân), kêu toáng (kêu to lên), quả quyết (tỏ ý chắc chắn, không thay đổi). c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu. d) Thi đọc đoạn, bài - Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng luyện đọc trước khi thi. Toán ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Ôn tập tông hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua các hoạt động: đểm số lượng, nêu số tương ứng, sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh hai số, ước lượng số lượng đồ vật H.S có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. II. ĐỒ DÙNG: - Một số thẻ số (như bài 2 trang 162 SGK, bài 3 trang 163 SGK). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph HS chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con số” theo nhóm hoặc cả lớp:
- - Một HS viết ra 5 số (mỗi số chứa một thông tin bí mật và có ý nghĩa nào đó liên quan đến ngươi viết) rồi đưa cho các bạn trong nhóm xem. - Các HS khác đọc số, suy nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi để biết những số bạn viết ra có bí ẩn gì. Mỗi số được đoán 3 lần, ai giải mã được nhiều số bí ẩn nhất người đó thắng cuộc. - GV nhận xét 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: HS quan sát tranh đếm số lượng mỗi loại quả rồi đọc kết quả cho bạn nghe. HS nhận xét cách đếm của bạn và chia sẻ cách đếm khác nếu có. Bài 2 a) HS thực hiện theo cặp: Cùng nhau rút ra một thẻ số bất kì, rồi đọc mỗi số đó. b)HS thực hiện tìm sô thích họp trong ô ? rồi ghi kết quả vào vở: 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị, ta viết 25 = 20 + 5; 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị, ta viết 64 = 60 + 4; 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị, ta viết 80 = 80 + 0. HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau, nói kết quả Bài 3 GV đặt câu hỏi để HS giải thích cách so sánh của các em. Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở. Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. Bài 4 HS quan sát các số 67, 49, 85, 38 để tìm số bé nhất, số lớn nhất rồi sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. Có thể thay bằng các thẻ số khác và thực hiện tương tự như trên. HS quan sát hình và dự đoán trong hình có bao nhiêu chiếc cốc. Sau đó, đếm để kiểm tra lại dự đoán của mình. Kể cho bạn nghe những tình huống em thấy người ta dùng ước lượng trong cuộc sống. 3. Hoạt động vận dụng Bài 5 GV nhận xét: Trong cuộc sống không phải lúc nào người ta cũng đếm chính xác được mọi thứ mà dùng nhiều kĩ năng ước lượng. Em đã bao giờ ước lượng số lượng chưa? 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
- ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ tư, ngày 13 tháng 4 năm 2022 Tập đọc EM NHÀ MÌNH LÀ NHẤT(Tiết 2) TIẾT 2 2. Tìm hiểu bài đọc : a) Mục tiêu: Hiểu các từ ngữ trong bài. Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh em gái Nam vẫn rất yêu em. Với Nam, em nhà mình là nhất. b) Cách tiến hành: Bước 1: Tìm hiểu bài; 15ph - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và các ý lựa chọn. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV hỏi - HS trả lời: + GV: Mẹ Nam sinh em trai hay em gái? + GV: Vì sao Nam không vui khi mẹ gọi vào với em? + GV: Vì sao Nam không muốn đổi em gái? - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? GV: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh em gái, Nam vẫn rất yêu em. Với Nam, em nhà mình là nhất. Bước 2. Luyện đọc lại: 15ph - 1 tốp (4 HS) đọc (làm mẫu) theo 4 vai: người dẫn chuyện, Nam, mẹ, bố. - 2 tốp thi đọc theo vai. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về nội dung bài học - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tập viết TÔ CHỮ HOA: T I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1.Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ. - Biết tô chữ viết hoa T theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (mừng quýnh, quả quyết; Thỏ con thật đáng yêu) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Bài học rèn cho hs tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. - 1 HS cầm que chỉ, tô quy trình viết chữ viết hoa R, S đã học. - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. Giới thiệu bài - GV đưa lên bảng chữ in hoa T. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa T. 2. Khám phá và luyện tập: 30ph a.Mục tiêu: Biết tô chữ viết hoa T theo cỡ chữ vừa và nhỏ. Viết đúng các từ, câu ứng dụng (mừng quýnh, quả quyết; Thỏ con thật đáng yêu) b.Cách tiến hành. Bước.1. Tổ chữ viết hoa T - GV đưa lên bảng chữ viết hoa T, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô (vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” theo từng nét): Chữ T viết hoa gồm 1 nét là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang và cong trái (to). Đặt bút giữa ĐK 4 và ĐK 5, tô nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đó chuyển hướng tô nét cong trái (to) cắt nét lượn ngang, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, cuối nét cong tô lượn vào trong, dừng bút trên ĐK 2. - HS tô chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. Bước .2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - Cả lớp đọc: mừng quýnh, quả quyết; Thỏ con thật đáng yêu. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét giữa T và h, viết liền mạch các chữ, vị trí đặt dấu thanh, - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hại. 3. Vận dụng Yêu cầu cần đạt: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết Yêu cầu HS về nhà luyện viết thêm cỡ chữ nhỏ 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...............................................................................................................................
- ............................................................................................................................... Thứ năm, ngày 14 tháng 4 năm 2022 Tập đọc LÀM ANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc. - Hiểu điều bài thơ muốn nói: Làm anh, làm chị rất khó vì phải biết cư xử “người lớn”. Những ai yêu thương em của mình thì đều làm được người anh, người chị tốt. - Học thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối. 2.Góp phần trát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung:Tự chủ, tự học(HS biết hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác( HS biết thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài, biết đánh giá, nhận xét bản thân, đánh giá bạn ), giải quyết vấn đề b) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức ,Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm II. ĐÔ DÙNG : Giáo viên : Máy tính, ti vi Học sinh: Bảng con, Vở bài tập Tiếng Việt 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - 2 HS đọc bài Em nhà mình là nhất HS 1 trả lời câu hỏi: Mẹ Nam sinh em trai hay gái? HS 2 trả lời câu hỏi: Vì sao Nam không muốn đổi em gái? Giới thiệu bài - HS nghe hát hoặc hát bài Làm anh khó đấy (Thơ: Phan Thị Thanh Nhàn, nhạc: Huỳnh Đình Khiêm). 2. Khám phá và luyện tập: 30ph a) Mục tiêu: Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc. Hiểu điều bài thơ muốn nói: Làm anh, làm chị rất khó vì phải biết cư xử “người lớn”. Những
- ai yêu thương em của mình thì đều làm được người anh, người chị tốt. Học thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối. b) Cách tiến hành: Bước.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu, giọng vui tươi, nhí nhảnh, tình cảm. b) Luyện đọc từ ngữ: chuyện đùa, người lớn, dỗ dành, dịu dàng, quà bánh, nhường em luôn,...; đọc một số dòng thơ; Phải “người lớn” cơ / Anh phải dỗ dành / Anh nâng dịu dàng. c) Luyện đọc dòng thơ - GV: Bài có bao nhiêu dòng thơ. - HS đọc tiếp nối 4 dòng thơ một cá nhân từng cặp). d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 2 khổ thơ); thi đọc cả bài thơ. Bước.2. Tìm hiểu bài đọc - 2 HS đọc 2 câu hỏi trong SGK. (Với câu hỏi 2, đọc lần lượt các vế câu ở mỗi bên). - Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong VBT. - Thực hành hỏi đáp (theo 2 câu hỏi). - GV hỏi - HS trả lời: + GV (câu hỏi 1): Làm anh dễ hay khó? + GV nêu YC nối ghép: Làm anh phải như thế nào?; gắn lên bảng lớp nội dung BT 2. / 2 HS nói kết quả. GV giúp HS nối các vế câu trên bảng. - GV: Ai “làm anh” được? HS: Ai yêu em bé thì làm được. GV: Làm anh, làm chị rất khó vì đòi hỏi anh, chị phải biết cư xử “người lớn”; phải yêu thương, chăm sóc, nhường nhịn em. Nhưng làm anh, làm chị cũng rất vui. Ai yêu em của mình thì đều làm được người anh, người chị tốt. Bước.3. Học thuộc lòng GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối tại lớp theo cách xoá dần từng chữ. - HS thị đọc thuộc lòng khổ thơ đầu / khổ thơ cuối. - HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ đầu hoặc cả bài thơ. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về nội dung bài học - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
- Góc sáng tạo EM LÀ CÂY NẾN HỒNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Phát triển năng lực đặc thù - Làm được một sản phẩm giới thiệu bản thân: Dán ảnh (hoặc tranh vẽ) bản thân vào giấy, trang trí, tô màu. Viết được một vài câu tự giới thiệu bản thân (gắn với gia đình). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Bài học rèn cho hs tính mạnh dạn, tự tin trước tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a) Chuẩn bị của GV: Các viên nam châm để gắn lên bảng sản phẩm của HS; Những mảnh giấy có dòng kẻ ô li GV phát cho HS để dán vào sản phẩm, viết lên đó. b) Chuẩn bị của HS: - Ảnh HS, tranh HS tự hoạ bản thân. - Giấy màu, giấy trắng, bút chì màu, bút dạ, kéo, keo dán,... - Các viên nam châm để gắn lên bảng sản phẩm của HS. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Chia sẻ và giới thiệu bài 1.1. Chia sẻ GV hướng dẫn HS quan sát tranh, ảnh ở BT 1, nhận ra hình ảnh các bạn HS; 1.2. Giới thiệu bài Tiết học Góc sáng tạo hôm nay có tên Em là cây nến hồng. Tiết học này, các em sẽ tự giới thiệu mình bằng cách: dán ảnh mình hoặc tự vẽ chân dung mình lên giấy, trang trí, tô màu, viết lời tự giới thiệu. Các em hãy cố gắng để có một sản phẩm ấn tượng. 2. Khám phá - Cả lớp nhìn SGK, nghe 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của tiết học. + HS 1 đọc YC 1, + HS 2 đọc YC 2. GV giới thiệu vài sản phẩm do HS năm trước đã làm( nếu có). + HS 3 đọc YC 3. * Thời gian dành cho hoạt động chuẩn bị không quá 8 phút. 3. Luyện tập a.Mục tiêu: Làm được một sản phẩm giới thiệu bản thân: Dán ảnh (hoặc tranh vẽ) bản thân vào giấy, trang trí, tô màu. Viết được một vài câu tự giới thiệu bản thân (gắn với gia đình). b.Cách tiến hành. 3.1. Chuẩn bị - HS bày lên bàn ĐDHT, ảnh hoặc tranh em tự vẽ mình hoặc người thân vẽ.
- - GV phát cho HS những mẩu giấy trắng có dòng kẻ ô li, cắt hình chữ nhật đơn giản hoặc hình gì đó vui mắt để HS sẽ viết lời tự giới thiệu rồi đính vào sản phẩm. - HS mở VBT, GV nhắc lại cách sử dụng trang vở (như đã hướng dẫn). 3.2. Làm sản phẩm - HS dán tranh, ảnh vào giấy, trang trí, tô màu. Những HS chưa có tranh, ảnh sẽ vẽ nhanh tranh tự hoạ - vẽ vào giấy hoặc VBT. - HS viết lời giới thiệu. Viết ở trên, dưới hoặc bên cạnh tranh, ảnh. GV khuyến khích HS viết 3 – 5 câu; nhắc HS viết hoa chữ đầu câu; viết hoa họ, tên mình. 3.3. Giới thiệu sản phẩm với các bạn trong nhóm - GV đính lên bảng lớp 4 – 5 sản phẩm ấn tượng, mời HS giới thiệu. Có thể phóng to sản phẩm trên màn hình cho cả lớp nhận xét: sản phẩm nào có tranh, ảnh đẹp; lời giới thiệu hay. * GV cần động viên để tất cả HS đều mạnh dạn thể hiện mình. Chấp nhận nếu HS viết sai chính tả, viết thiếu dấu câu. Không đòi hỏi chữ viết phải đẹp. 3. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 15 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Củng cố kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sình Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đon giản, biết vận dụng phép cộng, phép trừ đê giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học. II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lớp, khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em.
- - HS chơi trò chơi “Đố bạn” để ôn tập các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 đã học. - HS chia sẻ trước lóp: Đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng, phép trừ mà mình quan sát được. 2 . Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - HS nêu lại cách thực hiện phép tính mỗi dạng có trong bài 1. Đặc biệt, ở câu b): Ta cần thực hiện mỗi phép tính lần lượt trừ trái qua phải. HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài (HS có thể đặt tính ra nháp để tìm kết quả hoặc tính theo cách riêng nhanh hơn của mình). Đổi chéo vở, kiểm tra bài và cùng nhau chừa lỗi sai nếu có. Bài 2 GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. HS nhắc lại cách đặt tính thẳng cột và tính từ phải sang trái, những lưu ý khi thực hiện tính từng dạng bài. HS đặt tính vào vở hoặc bảng con rồi tính. Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. HS thảo luận tìm lỗi sai trong mỗi phép tính, cùng nhau sửa lại cho đúng Liên hệ bản thân trong quá trình tính toán có gặp những lỗi sai kể trên không. Còn những lỗi sai nào nữa? Bài 3 GV hỏi HS: Để tránh những lồi sai trong tính toán chúng ta phải làm gì? Đe kiểm tra lại kết quả phép tính em làm như thế nào? HS quan sát hình vẽ, suy nghĩ tìm số bị vết mực che đi. - HS chia sẻ với bạn cách suy nghĩ để tìm số bị che khuất. Ghi lại kết quả. Bài 4 - Liên hệ, nhắc bạn sắp xếp đồ dùng gọn gàng để tránh xãy ra nhừm i đáng tiếc. 3. Hoạt động vận dụng Bài 5 HS viết phép tính thích họp và trả lời: Phép tính: 32 + 47 = 79. Trả lời: Cả hai anh chị bẻ được 79 bắp ngô. HS kiểm tra lại phép tính và kết quả. HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gi. HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...............................................................................................................................
- ............................................................................................................................... Kể chuyện CUỘC PHIÊU LƯU CỦA GIỌT NƯỚC TÍ HON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nghe hiểu câu chuyện Hai tiếng kì lạ. - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà cụ, cậu bé, chị cậu bé. b) Năng lực văn học: - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Lời nói lễ phép, lịch sự có sức mạnh kì diệu. Nó làm cho mọi người yêu mến, sẵn lòng giúp đỡ em. 2.Góp phần trát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung:Tự chủ, tự học(HS biết hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác giá, giải quyết vấn đề b) Phẩm chất: Giáo dục tính tốt bụng biết quan tâm giúp đỡ mọi người.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm II. ĐÔ DÙNG : Giáo viên : Máy tính, ti vi Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động1. Khởi động: (5') a)Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: GV cho cả lớp hát tập thể 1 bài 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý): 1.1. Quan sát và phỏng đoán GV gắn lên bảng 6 tranh minh họa câu chuyện, hướng dẫn HS quan sát 1.2. Giới thiệu truyện Có một cậu bé tức giận cả nhà. Vì sao cậu giận? Vì sao cậu thay đổi và mọi chuyện trở nên tốt đẹp. Các em hãy cùng nghe câu chuyện Hai tiếng kì lạ để biết đó là hai tiếng gì. Sức mạnh diệu kỳ của hai tiếng đó. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh. - GV chỉ tranh 1: Vì sao cậu bé ngồi trước nhà cau có?
- Vì cậu cảm thấy không ai trong nhà yêu cậu. Chị cậu không cho cậu mượn bút màu. Anh đi bơi cũng không cho cậu đi theo - GV chỉ tranh 2: Bà cụ nói gì với cậu? - Bà cụ nói: Bà sẽ dạy cháu hai tiếng kì lạ để mọi người đều yêu cháu - GV chỉ tranh 3: Cậu bé chạy vào nhà làm gì? Cậu bé chạy ngay vào nhà vì muốn thử phép màu Chị cậu làm gì khi thấy cậu? Chị cậu đang ngồi vẽ. Thấy cậu, chị vội lấy tay che đống bút màu - GV chỉ tranh 4: Vì sao sau đó chị cậu cho cậu mượn bút màu? Chị cho cậu mượn bút màu vì thấy cậu nhìn vào mắt chị, nói dịu dàng: Chị cho em mượn một cái bút, chị nhé! - GV chỉ tranh 5: Muốn thử tiếp phép màu, cậu bé đã tìm gặp ai? Chị cho cậu mượn bút màu vì thấy cậu nhìn vào mắt chị, nói dịu dàng: Chị cho em mượn một cái bút, chị nhé! Kết quả ra sao? Kết quả thật bất ngờ, anh cậu gật đầu đồng ý ngay - GV chỉ tranh 6: Hai tiếng kì lạ đó là gì? - HS: Hai tiếng kì lạ đó là “chị nhé”, “anh nhé”, GV: Đó là những tiếng thể hiện thái độ lễ phép, lịch sự. Cậu bé cảm ơn ai? Cậu bé muốn cảm ơn bà cụ hàng xóm 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) a) Mỗi HS kể chuyện theo 2 tranh. b) 2 hoặc 3 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện, không nhìn tranh. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? ( - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay. - Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về nội dung bài học - Về nhà kể lại bài cho người thân nghe 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tập viết
- TÔ CHỮ HOA: U, Ư I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ. - Biết tô chữ viết hoa U, Ư theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết các từ ngữ, câu ứng dụng (dỗ dành, tràn ngập; Uốn cây từ thuở còn non) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Bài học rèn cho hs tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu chữ U, Ư - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ viết hoa T đã học. - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoaU, Ư. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa U, Ư. 2. Khám phá và luyện tập: 30ph a.Mục tiêu: Biết tô chữ viết hoa U, Ư theo cỡ chữ vừa và nhỏ. Viết các từ ngữ, câu ứng dụng (dỗ dành, tràn ngập; Uốn cây từ thuở còn non) bằng b.Cách tiến hành. 2.1. Tô chữ viết hoa U, Ư - HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô (GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” theo từng nét): + Chữ U viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét móc hai đầu; tô từ điểm bắt đầu trên ĐK 5, lượn theo đường cong đầu móc bên trái phía trên rồi tô thẳng xuống chân móc bên phải. Rê bút lên ĐK 6, tô tiếp nét 2 là nét móc ngược phải, từ trên xuống dưới. + Chữ Ư viết hoa gồm 3 nét: Nét 1 và 2 tô như chữ U hoa. Sau đó tô tiếp nét 3 là “nét râu” (đường cong nhỏ bên phải nét móc) tạo thành chữ hoa U. - HS tô các chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - HS đọc: dỗ dành, tràn ngập; Uốn cây từ thuở còn non. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét giữa các chữ (nối giữa U và ô), vị trí đặt dấu thanh. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai.
- 3. Vận dụng Yêu cầu cần đạt: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết Yêu cầu HS về nhà luyện viết thêm cỡ chữ nhỏ 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................

