Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_3_nam_hoc_2022_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam
- Tuần 3: Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 10: Ê, L I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái ê, l ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l - Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II.ĐỒ DÙNG: - Ti vi để minh họa từ khóa - Vở Bài tập Tiếng Việt - Bộ đồ dùng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV gọi học viết bảng con các chữ cờ đỏ, cố đô. - HS viết bài. + GV cho học sinh nhận xét bài viết. + Giới thiệu bài: Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm ê và chữ ê; âm l và chữ l. HS đọc e, l + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) : 15ph a) Mục tiêu: Nhận biết các âm và chữ cái ê, l ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”. b) Cách tiến hành: * Dạy âm ê, l - GV đưa tranh quả lê lên bảng. Đây là quả gì? Đây là quả lê - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: lê * Phân tích - GV viết bảng chữ lê - GV hỏi: Tiếng lê gồm những âm nào?
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng lê gồm có âm l và âm ê. Âm l đứng trước và âm ê đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần lờ-ê-lê/ lê Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: lờ-ê-lê * Củng cố: - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? Chữ l và chữ ê - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? Tiếng lê GV cho HS ghép ê, l, lê. GV nhận xét 3. Luyện tập: 15ph a) Mục tiêu: Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm ê, tiếng nào có âm l (lờ) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 22 (GV giơ sách mở trang 22 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm l. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm l, nói to tiếng có âm e. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm e. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật. - GV giải nghĩa từ khó: Bê là con bò con - HS lần lượt nói tên từng con vật: bê, khế, lửa, trê, lúa, thợ lặn. c. Tìm tiếng có âm l (lờ), ê. - GV làm mẫu sau đó cho HS tự làm d. Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - HS báo cáo cá nhân - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê - HS nói (ghế, kể, bế,...) Tiết 2 4. Tập đọc. (Bài tập 3): 10ph a) Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ ở bài tập 3 b) Cách tiến hành a. Luyện đọc từ ngữ. - GV hướng dẫn học sinh đọc từng từ dưới mỗi hình. - HS đánh vần – đọc trơn - GV kết hợp giải nghĩa từ:
- + La là con vật cùng họ với lừa + Lồ ô là loài tre to, mọc ở rừng thân thẳng, thành mỏng. + Le le là một loài chim nước, hình dáng giống như vịt nhưng nhỏ hơn, mỏ nhọn. + Đê là bờ (sông, biển) ngăn nước bảo vệ nhà cửa, đồng ruộng + Lê la là đi hết chỗ này, chỗ kia .trong bài là cậu bé bò lê la theo quả bóng hết chỗ này đến chỗ kia - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh đọc - HS đọc cá nhân b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1 lần : la, lá, lồ ô, le le, dế, dê, đê, lo, lê la - HS nghe c. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân - GV cùng học sinh nhận xét - GV cùng học sinh nhận xét * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 7(dưới chân trang 23). * Cả lớp nhìn SGK đọc ê, l 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph a) Mục tiêu: Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê b) Cách tiến hành a. Viết : ê, l, lê - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ê, l cỡ vừa. - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Chữ ê: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét: Nét 1, đặt viết trên đường kẻ 1 một chút, viết nét cong phải tới đường kẻ 3. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong trái, tạo vòng khuyết ở đầu chữ. Dừng bút ở khoảng giữa đường kẻ 1 và đường kẻ 2. Chú ý, vòng khuyết nhìn cân xứng không quá to hoặc nhỏ. (Cách viết tương tự chữ e). Nét 2, nét 3, từ điểm dừng bút của nét 1. Lia bút lên đầu chữ e để viết dấu mũ (ở khoảng giữa đường kẻ 3 và 4) tạo thành chữ ê. + Chữ l: Cao 5 li, gồm 1 nét. Nét viết chữ l là kết hợp của hai nét cơ bản khuyết xuôi và móc ngược (phải). Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét khuyết xuôi (đầu nét khuyết chạm đường kẻ 6). Đến gần đường kẻ 2 thì viết tiếp nét móc ngược (phải). Dừng bút ở đường kẻ 2. + Tiếng lê: viết chữ l trước chữ ê sau, chú ý nối giữa chữ l với chữ ê. - HS theo dõi c. Thực hành viết
- - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con - GV nhận xét 6.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán SỐ 0 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Bước đầu hiểu ý nghĩa của số 0. - Đọc, viết số 0. - Nhận biết vị trí số 0 trong dãy các số từ 0 đến 9. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG - Tranh tình huống. - Các thẻ số từ 0 đến 9. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động: 5ph HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. HS đếm số cá trong xô của mỗi bạn mèo trong bức tranh và nói. Chẳng hạn: “Bạn mèo thứ nhất có 3 con cá, bạn mèo thứ hai có 2 con cá, bạn mèo thứ ba có 1 con cá, bạn mèo thứ tư không có con cá nào. 2.Hoạt động hình thành kiến thức: 15ph a, Hình thành số 0 HS quan sát khung kiến thức: - HS đếm số cá trong mỗi xô và đọc số tương ứng. - HS nói. Chẳng hạn: “Xô màu xanh nước biển có 3 con cá. Ta có số 3”. “Xô màu hồng có 2 con cá. Ta có số 2”. “Xô màu xanh lá cây có 1 con cá. Ta có số 1”. “Xô màu cam không con cá nào. Ta có số 0”. HS lấy các thẻ số tương ứng với số cá của mỗi bạn mèo. - HS quan sát thêm một số tình huống xuất hiện số 0:Ví dụ: Quan sát tranh hai đĩa
- táo. Trả lời câu hỏi: Mỗi đĩa có mấy quả táo? HS đếm số quả táo trên các đĩa, nói: “Đĩa thứ nhất có 3 quả táo. Ta có số 3; Đĩa thứ hai không cỏ quả táo nào. Ta có số 0”. Tương tự với một chiếc lọ có 5 chiếc kẹo, một chiếc lọ không có chiếc kẹo nào. Chơi trò chơi “Tập tầm vông, tay không tay có”. Cách chơi: Chủ trò (GV) dùng một vật nhỏ lén bỏ vào lòng một bàn tay rồi nắm lại và quay hai tay tròn trước ngực. Chủ trò vừa quay vừa đọc: “Tập tầm vông, tay không, tay có. Tập tầm vó, tay có tay không. Tay nào có, tay nào không? Tay nào không, tay nào có?”. Hết câu ai đoán đúng sẽ được thưởng. b, Viết số 0 HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 0. HS thực hành viết số 0 vào bảng con. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 10ph Bài 1. HS thực hiện các thao tác: Đếm xem mỗi rổ có mấy con rồi đặt các thẻ số tương ứng vào mỗi rổ đó. Đếm xem mỗi hộp có mấy chiếc bút rồi đặt các thẻ số tương ứng vào mỗi hộp đó. Chia sẻ, nói kết quả với bạn cùng bàn. Bài 2 HS đếm tiếp các số theo thứ tự từ 0 đến 9, rồi đọc số còn thiếu trong các ô. HS đếm lùi các số theo thứ tự từ 9 về 0, rồi đọc số còn thiếu trong các ô. HS đếm tiếp, đếm lùi từ một số nào đó. Chẳng hạn: đếm tiếp từ 5 đến 9. Lưu ý: GV có thể cho HS xếp các thẻ số từ 0 đến 9 theo thứ tự rồi đếm tiếp từ 0 đến 9, đếm lùi từ 9 về 0. 4.Hoạt động vận dụng: 5ph Bài 3. HS thực hiện các thao tác sau theo nhóm hoặc theo cặp: Tìm số 0 ở các đồ vật trong bài 3. Kể tên những đồ vật, sự vật có số 0 mà em biết xung quanh mình. Chẳng hạn: số 0 trên quạt điện, số 0 trên máy tính, số 0 trong bộ đồ dùng học toán của em, ... Thảo luận: Người ta dùng số 0 trong các tình huống trên có ý nghĩa gì? 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN CÁC SÔ 7, 8, 9, 0 I. Mục tiêu: - Luyện đọc, viết các số 7, 8, 9, 0; biết đếm 7, 8, 9, 0
- II. Đồ dùng dạy học : Bộ đồ dùng toán 1 III. Hoạt động dạy và học: 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. - Em hãy kể các số đã học tuần 2. HS kể - GV nhận xét, bổ sung 2. Làm việc trên hộp đồ dùng a. Mục tiêu: Nhận biết số lượng các nhóm đồ vật có 7, 8, 9, 0 đồ vật; đọc viết được các chữ số 7, 8, 9, 0 b.Cách tiến hành. - GV cho HS quan sát các nhóm có một, hai, ba phần tử. - HS giơ các số 7, 8, 9, 0 tương ứng sau đó đọc lại - Cho HS viết số 7, 8, 9, 0 vào bảng con – GV nhận xét sửa sai. - Gọi HS đọc lại các số 7, 8, 9, 0, GV chú ý HS CHT 3. Làm việc với bảng con a.Mục tiêu: HS thi đua viết số đã học b.Cách tiến hành. *. Viết số thích hợp vào ô trống - Yêu cầu HS viết các số còn thiếu vào chỗ chấm 7, , 9 , 8, 9 7, 8, 9, , 7 , 8, 7 9, 8, GV theo dõi hướng dẫn thêm. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại một số điều đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS luyện đọc các số 7, 8, 9 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC VÀ VIẾT: Ơ, D, Đ, E I.MỤC TIÊU: 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - HS viÕt ®óng cì - ®óng mÉu ch÷ c¸c ch÷: ơ, d, đ, e vµo vë luyÖn viÕt - Tr×nh bµy bµi viÕt s¹ch - ®Ñp
- - Gi¸o dôc ý thøc luyÖn ch÷, gi÷ g×n s¸ch vë s¹ch, ®Ñp 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. II.ĐỒ DÙNG: - Vở ô ly III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. - Em hãy kể tên những âm em đã được học ơ, d, đ, e. - GV nhận xét, bổ sung 2.Luyện tập: 10ph a) Mục tiêu: HS viÕt ®óng cì - ®óng mÉu ch÷ c¸c ch÷: ơ, d, đ, e vµo vë luyÖn viÕt b) Cách tiến hành: 1. Giíi thiÖu bµi( 1p) - GV ®a c¸c ch÷ mÉu: ơ, d, đ, e - HS ®äc - GV viÕt mÉu tõng ch÷: ơ, d, đ, e trªn b¶ng cã kÎ «, võa viÕt võa híng dÉn quy tr×nh - HS luyÖn viÕt trªn b¶ng con tõng ch÷: ơ, d, đ, e - GV híng dÉn gióp ®ì HS viÕt - NhËn xÐt c¸ch viÕt. 3. LuyÖn viÕt ë vë « li( 20p) a) Mục tiêu: Tr×nh bµy bµi viÕt s¹ch - ®Ñp b) Cách tiến hành: - GV nªu yªu cÇu bµi viÕt: Mçi ch÷ viÕt 1 dßng - HS thùc hµnh viÕt vµo vë - GV theo dâi gióp ®ì thªm. - GV NhËn xÐt bµi viÕt cña HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại một số điều đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại các âm đã học: ơ, d, đ, e 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI Đà HỌC TRONG TUẦN 1,2 - TOÁN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố cho học sinh các nội dung kiến thức đã học trong tuần 1,2. Cụ thể: Các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 - Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. II. ĐỒ DÙNG. - Vở bài tập Toán III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. - Em hãy kể các số đã học tuần 1, 2. HS kể 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 - GV nhận xét, bổ sung 2. Luyện tập, thực hành a.Mục tiêu: Cũng cố về đọc, viết các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 b.Cách tiến hành. - HS giơ các số tương ứng sau đó đọc lại 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. HS đọc ngược, đọc xuôi - GV nhận xét sửa sai. - Gọi HS đọc lại các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 GV chú ý HS CHT 3. Làm việc với bảng con a.Mục tiêu: HS thi đua viết số đã học 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 b.Cách tiến hành. 1. Số: 1, 2, ... , ...., .....,6, ....., .....,9 Trong các số trên: Số lớn nhất là:..... Số bé nhất là:..... 2. Số - Yêu cầu HS viết các số còn thiếu vào chỗ chấm 5, , 7 , 5, 6 7, 8, 9, ,... , 6 , 6, 7 5, 4, GV theo dõi hướng dẫn thêm. HS hoàn thành các bài tập chưa xong vào vở bài tập Toán GV theo dõi hướng dẫn thêm. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại một số điều đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS luyện đọc các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
- Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 11: B, BỄ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã, đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm b “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”. - Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã. - Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ; 2, 3. 2. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II.ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT để minh họa từ khóa - Vở Bài tập Tiếng Việt .III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV gọi học viết bảng con các chữ ê, l, lê - HS viết bài. + GV cho học sinh nhận xét bài viết. + Dạy bài mới: Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm b và chữ b; thanh ngã và dấu ngã – chữ bễ + GV ghi bảng – HS đọc +GV giới thiệu chữ B in hoa 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph a) Mục tiêu: Nhận biết các âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã, đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm b “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”. b) Cách tiến hành: 2.1 Dạy âm b và chữ cái b Gvcho HS quan sát tranh con bê - Đây là con gì? Đây là con bê - HS nhận biết b, ê = bê - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bê * Phân tích GV viết bảng chữ bê
- - GV hỏi: Tiếng bê gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng bê gồm có âm b và âm ê. Âm b đứng trước và âm ê đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: bờ-ê-bê/ bê 2.2. Tiếng bễ GV đưa tranh cái bễ lên ti vi GV chỉ vào ảnh cái bễ (lò rèn): Đây là cái bễ ở lò rèn. Bễ dùng để thổi lửa cho to hơn, cháy mạnh hơn. GV chỉ tiếng bễ. Giới thiệu đây là tiếng bễ. - Tiếng bễ khác bê ở điểm nào? - Tiếng bễ khác tiếng bê là có thêm dấu. HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bễ * Phân tích GV viết bảng chữ bễ - GV hỏi: Tiếng bễ gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng bê gồm có âm b và âm ê và thanh ngã. Âm b đứng trước và âm ê đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: bờ-ê-bê-ngã- bễ/ bễ * Củng cố: - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? b - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? bê / bễ GV cho HS cài chữ b, ê, bê, bễ GV nhận xét 3. Luyện tập:8ph a) Mục tiêu: Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã. b) Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm b (bờ) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 24 (GV giơ sách mở trang 24 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm b. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm b. b. Nói tên sự vật - HS lần lượt nói tên từng con vật: bò, lá, bàn, búp bê, bóng, bánh - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì cho HS đọc - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm b - HS nói (bố, bé, bế,...) 3.2. Mở rộng vốn từ. (BT3: Tiếng nào có thanh ngã. a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 25 (GV giơ sách mở trang 25 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có thanh ngã. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có thanh ngã. b. Nói tên sự vật - HS lần lượt nói tên từng con vật: vẽ, đũa, quạ, sữa, võ, nhãn - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì cho HS đọc - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh ngã - HS nói (ngã, kẽ, dễ,...) Tiết 2 4. Tập đọc. (Bài tập 3): 10ph a) Mục tiêu: Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê b) Cách tiến hành: a. Giới thiệu bài GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là hình ảnh những con vật gì? GV : Bài đọc nói về con dê, con dế, con bê ở bờ đê. - GV chỉ từng hình mời học sinh nói tên các con vật. - Các em cùng nghe xem các con vật làm gì ở bờ đê nhé b. Đọc mẫu. - GV đọc mẫu 1-2 lần c. Luyện đọc từ ngữ. - GV chỉ các từ bờ đê, la cà, có dế, có cả bê, be be trong bài đọc trên bảng - GV giải nghĩa : + Bờ đê : bờ đất cao chạy dài dọc theo hai bên bờ sông, bờ biển để ngăn nước ngập. + La cà: đi chỗ nọ chỗ kia + Be be : từ mô phỏng tiếng kêu của con dê. d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 3 tranh và 4 câu (tranh 3 có 2 câu) GV : Các em đọc thầm tên bài, đọc từng câu theo tay cô chỉ. GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài. GV chỉ chậm từng tiếng trong câu dưới tranh 1, tranh 2, tranh 3. GV cho HS đọc GV chỉ vài câu theo thứ tự đảo lộn - HS đọc tiếp nối theo nhóm, cặp: 3 cặp HS tiếp nối đọc lời dưới 3 bức tranh.
- - Một vài HS đọc e. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, đọc theo tổ. - GV cùng học sinh nhận xét g. Tìm hiểu bài đọc - GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua 1 số câu hỏi gợi ý: + Con gì la cà ở bờ đê? Con dê la cà ở bờ đê. + Dê gặp những con gì? Dê gặp con dế, con dê. + Con bê kêu thế nào? Con dê kêu “be be”. * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 11- SGK 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph a) Mục tiêu: Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ; 2, 3. 2. b) Cách tiến hành: - Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài tập 5- HS đọc (cá nhân-tập thể) a. Viết : b, bê, bễ - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường b, bê, bễ cỡ vừa. - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Chữ b: Cao 5 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét:nét khuyết xuôi, nét móc ngược và nét xoắn: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét khuyết xuôi. Đầu nét khuyết chạm vào đường kẻ 6, nối liền với nét móc ngược phải. Chân nét móc chạm đường kẻ 1, kéo dài chân nét móc tới đường kẻ 3 thì lượn sang trái. Tới đường kẻ 3 thì lượn bút trở lại sang phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở cuối nét. Dừng bút ở gần đường kẻ 3. + Tiếng bê: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý nối giữa chữ b với chữ ê. + Tiếng bễ: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý nối giữa chữ b với chữ ê. Dấu ngã là 1 nét lượn lên xuống từ trái sang phải. b. Viết số: 2, 3 - GV giới thiệu mẫu số 2, 3 cỡ vừa. - GV chỉ bảng số 2, 3 - GV vừa viết mẫu từng chữ số trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Số 2: Cao 4 li, gồm 2 nét:nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên, nét 2 là thẳng ngang. + Số 3: Cao 4 li, gồm 3 nét:nét 1 thẳng ngang, nét 2 thẳng xiên, nét 3 cong phải c. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con - Cho học sinh viết bê, bễ
- - Cho học sinh viết số 2, 3 HS viết bài cá nhân trên bảng từ 2-3 lần HS khác nhận xét 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ tư, ngày 21 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 10, 11 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Tô, viết đúng các chữ ê, l, b và các tiếng lê, bễ - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. - Tô, viết đúng các chữ số 2,3. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG: - Các chữ mẫu ê, l, b -, các chữ số 2,3 đặt trong khung chữ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài 8, 9 - 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét bài đọc GV nhận xét Giới thiệu bài: Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ tập tô và tập viết các chữ số: ê, l, b, lê, bễ, 2,3. 2. Khám phá và luyện tập: 25ph a) Mục tiêu: Tô, viết đúng các chữ ê, l, b và các tiếng lê, bễ - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. Tô, viết đúng các chữ số 2,3. b) Cách tiến hành: a, Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số: ê, l, b, lê, bễ, 2,3. b, Tập tô, tập viết: ê, l, b - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ ê: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét: Nét 1, đặt viết trên đường kẻ 1 một chút, viết nét cong phải tới đường kẻ 3. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong trái, tạo
- vòng khuyết ở đầu chữ. Dừng bút ở khoảng giữa đường kẻ 1 và đường kẻ 2. Chú ý, vòng khuyết nhìn cân xứng không quá to hoặc nhỏ. (Cách viết tương tự chữ e). Nét 2, nét 3, từ điểm dừng bút của nét 1. Lia bút lên đầu chữ e để viết dấu mũ (ở khoảng giữa đường kẻ 3 và 4) tạo thành chữ ê. + Chữ l: Cao 5 li, gồm 1 nét. Nét viết chữ l là kết hợp của hai nét cơ bản khuyết xuôi và móc ngược (phải). Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét khuyết xuôi (đầu nét khuyết chạm đường kẻ 6). Đến gần đường kẻ 2 thì viết tiếp nét móc ngược (phải). Dừng bút ở đường kẻ 2. + Tiếng lê: viết chữ l trước chữ ê sau, chú ý nối giữa chữ l với chữ ê. HS thực hành viết c, Tập tô, tập viết: b, bê, bễ - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: + Chữ b: Cao 5 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét:nét khuyết xuôi, nét móc ngược và nét xoắn: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét khuyết xuôi. Đầu nét khuyết chạm vào đường kẻ 6, nối liền với nét móc ngược phải. Chân nét móc chạm đường kẻ 1, kéo dài chân nét móc tới đường kẻ 3 thì lượn sang trái. Tới đường kẻ 3 thì lượn bút trở lại sang phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở cuối nét. Dừng bút ở gần đường kẻ 3. + Tiếng bê: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý nối giữa chữ b với chữ ê. + Tiếng bễ: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý nối giữa chữ b với chữ ê. Dấu ngã là 1 nét lượn lên xuống từ trái sang phải. HS thực hành viết d) Tập tô, tập viết chữ số: 2,3 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: + Số 2: Cao 4 li, gồm 2 nét:nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên, nét 2 là thẳng ngang. + Số 3: Cao 4 li, gồm 3 nét:nét 1 thẳng ngang, nét 2 thẳng xiên, nét 3 cong phải - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại nội dung đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại những chữ đã viết ê, l, b 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 12: G, H I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- - Nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ - Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm h - Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê - Biết viết trên bảng con các chữ g, h, tiếng ga, hồ 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh để minh họa từ khóa - Vở Bài tập Tiếng Việt . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV gọi HS đọc bài tập đọc Ở bờ đê- 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét + Giới thiệu bài: Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm g và chữ g (gờ); âm h và chữ h (hờ) + GV ghi bảng – HS đọc chữ g, nói: gờ + GV giới thiệu chữ G, H in hoa 2. Chia sẻ và khám phá:15ph a) Mục tiêu: Nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ b) Cách tiến hành: 2.1 Dạy âm b và chữ cái b GV đưa tranh nhà ga lên : - Đây là ở đâu gì? Nhà ga GV chỉ tiếng ga GV giải nghĩa : ga/nhà ga là bến đỗ, nơi xuất phât của các đoàn tàu. - HS nhận biết g, a = ga - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ga * Phân tích - GV hỏi: Tiếng ga gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng ga gồm có âm g và âm g. Âm g đứng trước và âm a đứng sau. * Đánh vần. Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần gờ-a-ga
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: gờ-a-ga Cả lớp đánh vần: gờ-a-ga 2.2. Dạy âm h và chữ cái h GV đưa tranh hồ lên bảng : - Đây là gì? Hồ nước GV chỉ tiếng hồ GV giải nghĩa : hồ là vùng nước rộng hơn ao thường để thả tôm cá. - HS nhận biết h, ô + huyền = hồ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: hồ * Phân tích - GV hỏi: Tiếng hồ gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng hồ gồm có âm h và âm ô và thanh huyền. Âm h đứng trước và âm ô đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần hờ-ô-hô –huyền - hồ - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: hờ-ô-hô –huyền –hồ - Cả lớp đánh vần: hờ-ô- hô –huyền –hồ, hồ * Củng cố: - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? G, h - Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì? Ga, hồ GV cho HS cài chữ GV nhận xét 3. Luyện tập : 8ph a) Mục tiêu: Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm h b) Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm g (gờ), tiếng nào có âm h? a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 26 (GV giơ sách mở trang 26 cho HS quan sát) rồi nói tên các con vật, cây có âm g, tên các con vật, cây có âm h. b. Nói tên sự vật - HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, hồng, gấu, hành, gừng, gà. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì HS đọc - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm g hoặc h - HS nói (hố, gấc, gánh,...) Tiết 2 4. Tập đọc. (Bài tập 3) ; 5ph a) Mục tiêu: Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê b) Cách tiến hành:
- a. Giới thiệu bài GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng. - GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là hình ảnh những con vật gì? - GV : Bài đọc nói về bé Hà và bé Lê - GV chỉ từng hình mời học sinh nói từng thành viên trong gia đình bé Hà, bé Lê. - Các em cùng nghe xem một vài hoạt động của gia đình 2 bạn nhỏ nhé. b. Đọc mẫu. - GV đọc mẫu 1-2 lần c. Luyện đọc từ ngữ. - GV chỉ các từ Hà, ho, bế, trong bài đọc trên bảng - GV giải nghĩa : + Bế: Mang trên tay một đứa trẻ hay một con vật nhỏ. d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. - GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 3 tranh và 4 câu (tranh 2 có 2 câu) - GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên bảng. + Từng HS tiếp nối nhau đọc từng lời dưới tranh: HS 1 đọc tên bài và câu 1, các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp nối. 3 cặp HS tiếp nối đọc lời dưới 3 bức tranh. - Một vài HS đọc e. Thi đọc cả bài. - Cho HS làm việc nhóm đôi, theo cặp, theo tổ. - GV cùng học sinh nhận xét g. Tìm hiểu bài đọc - GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua 1 số câu hỏi gợi ý: + Bé Hà bị sao? + Bé Hà bị ho. + Bà bảo bé Hà bà bế ai? Bà bế bé Lê + Bé Hà đòi Ba làm gì? Đòi ba bế bé Hà + Ba đã bế ai? Ba bế cả bé Hà và bé Lê GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 11 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph a) Mục tiêu: Biết viết trên bảng con các chữ g, h, tiếng ga, hồ b) Cách tiến hành: - Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài tập 5- HS đọc (cá nhân-tập thể) * Viết : g, h, ga, hồ - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường g, h, ga, ghế cỡ vừa. - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Chữ g: Cao 5 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: Nét 1, đặt bút dưới đường kẻ 3 (trên) một chút. Viết nét cong kín từ phải sang trái.
- Nét 2, từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 3 (trên). Viết nét khuyết ngược kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới. Dừng bút ở đường kẻ 2 trên. - GV chỉ bảng chữ h - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Chữ h: Cấu tạo chữ: Nét 1, khuyết xuôi. Nét 2, móc hai đầu. Cách viết: Nét 1, đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét khuyết xuôi. Chú ý đầu nét khuyết chạm vào đường kẻ 6. Dừng bút ở đường kẻ 1. Nét 2, từ điểm dừng bút của đường kẻ 1. Người viết rê bút lên gần đường kẻ 2 để viết tiếp nét móc hai đầu. Nét móc chạm vào đường kẻ 3, sau đó dừng bút tại đường kẻ 2. + Tiếng ga: viết chữ g trước chữ a sau, chú ý nối giữa chữ g với chữ a. + Tiếng hồ: viết chữ h trước chữ ô sau, chú ý nối giữa chữ h với chữ ô. Dấu huyền là 1 xiên trái đặt trên đầu chữ ô. - HS theo dõi * Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con từ 2-3 lần. - GV nhận xét 6.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học g, h 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ năm, ngày 22 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 13: I, IA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có i, ia với mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bi, bia. - Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm i, âm ia. - Đọc đúng bài Tập đọc Bé Bi, bé Li. - Biết viết các chữ i, ia; các tiếng bi, bia, các chữ số 4, 5 (trên bảng con). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT - Chữ mẫu và số 4,5 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. Cho hs cả lớp viết bảng con: ga, hồ GV nhận xét. + Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học về âm và chữ i, ia. - GV chỉ từng chữ cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. - GV giới thiệu chữ I in hoa. 2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen): 15ph a) Mục tiêu: Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có i, ia với mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bi, bia b) Cách tiến hành: 2.1 Âm i và chữ i . GV cho HS quan sát hình HLĐT chỉ hình các viên bi, hỏi: Đây là gì? (Các viên bi). - HS nhận biết b, i = bi - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bi * Phân tích - GV hỏi: Tiếng bi gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng bi gồm có âm b và âm i. Âm b đứng trước và âm i đứng sau. * Đánh vần. Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần bờ - i - bi Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: bờ - i - bi Cả lớp đánh vần: bờ - i - bi 2.2 Âm ia và chữ ia GV chỉ hình bia đá: Đây là các tấm bia ghi tên các tiến sĩ thời xưa. GV viết: bia – HS đọc * Phân tích - GV hỏi: Tiếng bia gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng bia gồm có âm b và âm ia. Âm b đứng trước và âm ia đứng sau. * Đánh vần. Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần bờ - ia - bia
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: bờ - ia - bia Cả lớp đánh vần: bờ - ia - bia GV cho HS cài chữ 3.Luyện tập:8ph a) Mục tiêu: Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm i, âm ia. b) Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm i? Tiếng nào có âm ia?) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 28 (GV giơ sách mở trang 28 cho HS quan sát) rồi nói tên các con vật, cây có âm i, tên các con vật, cây có âm ia. b. Nói tên sự vật - HS lần lượt nói tên từng con vật: bí, ví, chỉ, khỉ, đĩa, mía - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì HS đọc - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm i hoặc ia - HS nói (ti vi,lìa ,...) 4. Tập đọc (BT 3): 5ph a) Mục tiêu: Đọc đúng bài Tập đọc Bé Bi, bé Li. b) Cách tiến hành: GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về anh em bé Bi, bé Li (Li là em gái Bi). GV đọc mẫu từng lời dưới tranh, giới thiệu tình huống Tranh 1: Bé Li bi bô: - Bi, Bi. (Li đang đi chập chững, giơ hai tay gọi anh. Giải nghĩa từ bi bô: nói chưa sõi, lặp đi lặp lại một số âm). Tranh 2: Bé ạ đi. (Bi nói bé hãy —ạ” anh đi). Tranh 3: Nghe anh nói vậy, bé Li ngoan ngoãn —ạ” lia lịa nên bị ho. (Thấy bé ho, vẻ mặt Bi lo lắng. Giải nghĩa từ lia lịa: liên tục, liên tiếp, rất nhanh). Tranh 4: Bi dỗ bé. (Bi thương em, ôm em vào lòng, dỗ em). d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. - GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 4 tranh và lời dưới 4 bức tranh - GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên bảng. + Từng HS tiếp nối nhau đọc từng lời dưới tranh: HS 1 đọc tên bài và câu 1, các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp nối. 4 cặp HS tiếp nối đọc lời dưới 4 bức tranh. - Một vài HS đọc e. Thi đọc cả bài. - Cho HS làm việc nhóm đôi, theo cặp, theo tổ. - GV cùng học sinh nhận xét g. Tìm hiểu bài đọc

