Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_3_nam_hoc_2021_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam
- Tuần 3: Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 10: Ê, L I.MỤC TIÊU: 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái ê, l ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l - Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II.ĐỒ DÙNG: - Ti vi để minh họa từ khóa - Vở Bài tập Tiếng Việt - Bộ đồ dùng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ: 5ph + GV gọi học viết bảng con các chữ cờ đỏ, cố đô. - HS viết bài. + GV cho học sinh nhận xét bài viết. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: 2ph + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm ê và chữ ê; âm l và chữ l. HS đọc e, l + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph * Dạy âm ê, l - GV đưa tranh quả lê lên bảng. Đây là quả gì? Đây là quả lê - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: lê * Phân tích - GV viết bảng chữ lê - GV hỏi: Tiếng lê gồm những âm nào? HS trả lời nối tiếp: Tiếng lê gồm có âm l và âm ê. Âm l đứng trước và âm ê đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần lờ-ê-lê/ lê Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: lờ-ê-lê * Củng cố: - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? Chữ l và chữ ê - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? Tiếng lê
- GV cho HS ghép ê, l, lê. GV nhận xét 3. Luyện tập: 13ph 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm ê, tiếng nào có âm l (lờ) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 22 (GV giơ sách mở trang 22 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm l. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm l, nói to tiếng có âm e. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm e. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật. - GV giải nghĩa từ khó: Bê là con bò con - HS lần lượt nói tên từng con vật: bê, khế, lửa, trê, lúa, thợ lặn. c. Tìm tiếng có âm l (lờ), ê. - GV làm mẫu sau đó cho HS tự làm d. Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - HS báo cáo cá nhân - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê - HS nói (ghế, kể, bế,...) Tiết 2 4. Tập đọc. (Bài tập 3) : 10ph a. Luyện đọc từ ngữ. - GV hướng dẫn học sinh đọc từng từ dưới mỗi hình. - HS đánh vần – đọc trơn - GV kết hợp giải nghĩa từ: + La là con vật cùng họ với lừa + Lồ ô là loài tre to, mọc ở rừng thân thẳng, thành mỏng. + Le le là một loài chim nước, hình dáng giống như vịt nhưng nhỏ hơn, mỏ nhọn. + Đê là bờ (sông, biển) ngăn nước bảo vệ nhà cửa, đồng ruộng + Lê la là đi hết chỗ này, chỗ kia .trong bài là cậu bé bò lê la theo quả bóng hết chỗ này đến chỗ kia - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh đọc - HS đọc cá nhân b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1 lần : la, lá, lồ ô, le le, dế, dê, đê, lo, lê la - HS nghe c. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân - GV cùng học sinh nhận xét - GV cùng học sinh nhận xét * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 7(dưới chân trang 23). * Cả lớp nhìn SGK đọc ê, l 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph a. Viết : ê, l, lê - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ê, l cỡ vừa. - HS đọc
- - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Chữ ê: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét: Nét 1, đặt viết trên đường kẻ 1 một chút, viết nét cong phải tới đường kẻ 3. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong trái, tạo vòng khuyết ở đầu chữ. Dừng bút ở khoảng giữa đường kẻ 1 và đường kẻ 2. Chú ý, vòng khuyết nhìn cân xứng không quá to hoặc nhỏ. (Cách viết tương tự chữ e). Nét 2, nét 3, từ điểm dừng bút của nét 1. Lia bút lên đầu chữ e để viết dấu mũ (ở khoảng giữa đường kẻ 3 và 4) tạo thành chữ ê. + Chữ l: Cao 5 li, gồm 1 nét. Nét viết chữ l là kết hợp của hai nét cơ bản khuyết xuôi và móc ngược (phải). Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét khuyết xuôi (đầu nét khuyết chạm đường kẻ 6). Đến gần đường kẻ 2 thì viết tiếp nét móc ngược (phải). Dừng bút ở đường kẻ 2. + Tiếng lê: viết chữ l trước chữ ê sau, chú ý nối giữa chữ l với chữ ê. - HS theo dõi c. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con - GV nhận xét 6. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 11 - GV khuyến khích HS tập viết chữ l, ê trên bảng con Toán SỐ 1O VÀ LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 10. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về số 10 ; biết đọc, viết, các số trong phạm vi10, thứ tự vị trí của mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10 - Nhận dạng và gọi đúng tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Đọc, viết được số 10. - Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật. - Nhận biết vị trí số 10 trong dãy các số từ 0 đến 10. - Phát triển các NL toán học. II.ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT - Bộ đồ dùng Toán 1. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 3ph - HS quan sát tranh khởi động ở ti vi, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. - HS đếm số quả mỗi loại có trong cửa hàng và nói. Chẳng hạn: “Có 5 quả xoài”,
- “Có 6 quả cam”,... Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). 2.Hoạt động hình thành kiến thức: 15ph a, Hình thành số 10 HS quan sát khung kiến thức: HS đếm số quả táo và số chấm tròn. HS nói: “Có 10 quả táo. Có 10 chấm tròn, số 10”. HS lấy thẻ số trong bộ đồ dùng học toán gài số 10 lên thanh gài. HS tự lấy ra 10 đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ...) rồi đếm. b, Viết số 10 HS nghe GV giới thiệu số 10, GV hướng dẫn cách viết số 10. HS thực hành viết số 10 vào bảng con. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 10ph * Phần số 10 Bài 1. HS thực hiện các thao tác: Đếm số lượng mỗi loại quả, đọc số tương ứng. Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại quả đếm được. Chẳng hạn: Chỉ vào hình vẽ bên phải nói: Có mười quả xoài, chọn số10. Lưu ỷ: GV chủ ý rèn cho HS cách đếm, chỉ vào từng đối tượng cần đếm để tránh đếm lặp, khi nói kết quả đếm có thể làm động tác khoanh vào tất cả đối tượngcần đếm, nói: Có tất cả 10 quả xoài. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: Quan sát hình vẽ, đếm số hình vuông có trong mẫu. Đọc số ghi dưới mỗi hình. Lấy hình cho đủ số lượng, đếm để kiểm tra lại. Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe cách làm và kết quả. Lưu ý: GV có thể tổ chức theo nhóm, theo cặp hoặc tổ chức thành trò chơi. GVcũng có thể thay đổi vật liệu và số lượng để hoạt động phong phú hơn. Chẳng hạn: Lấy cho đủ 10 hình tam giác hoặc vẽ cho đủ 10 hình tròn, ... Bài 3 HS đếm tiếp các số theo thứ tự từ 0 đến 10, rồi đọc số còn thiếu trong các ô. HS đếm lùi các số theo thứ tự từ 10 về 0, rồi đọc số còn thiếu trong các ô. Đếm tiếp từ 0 đến 10 và đếm lùi từ 10 về 0. * Phần Luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: Đếm và nói cho bạn nghe về số bông hoa vừa đếm được, chẳng hạn: Chỉ vào chậu hoa màu hồng, nói: “Có mười bông hoa”; đặt thẻ số 10. Bài 2. HS thực hiện theo nhóm hoặc theo cặp: Một HS viết số ra nháp hoặc ra bảng con, yêu cầu nhóm hoặc cặp lấy ra số hình tương ứng với số bạn vừa viết. Chẳng hạn: Bạn A: Viết số 4. Bạn B: Lấy tương ứng 4 hình tam giác (hoặc hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật). Hai bạn cùng đọc kết quả: Có 4 hình tam giác, số 4. Đổi vai cùng thực hiện.
- Bài 3 HS đếm để tìm số còn thiếu trong mỗi ô trống, chẳng hạn: + Đếm 3, 4, 5. 4.Hoạt động vận dụng: 5ph Bài 4.( Số 10) HS thực hiện đếm và chỉ ra đủ 10 bông hoa mỗi loại. Lưu ý: - GV có thể tổ chức thành trò chơi: tô màu vào 10 bông hoa, khoanh vào 10 chữ cái hoặc lấy cho đủ 10 que tính. - Lấy ví dụ số 10 để nói về số lượng đồ vật, sự vật xung quanh em. Chẳng hạn: Có 10 ngón tay, có 10 ngón chân; Trong hộp có 10 chiếc bút, ... Bài 4.( Luyện tập) HS quan sát hình vẽ các con vật, đếm số chân của mỗi con vật. GV có thế tố chức thành trò chơi “Đố bạn”: Con gì có 2 chân? Con gì có 4 chân? Con gì có 6 chân? Con gì có 0 chân? (không có chân). Bài 5. HS quan sát dãy các hình, tìm hình còn thiếu rồi chia sẻ với bạn cách làm. 5. Củng cố, dặn dò: 2ph - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Số 10 - Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ sử dụng các số đã học để hôm sau chia sẻ với các bạn. Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 11: B, BỄ I.MỤC TIÊU: - Nhận biết các âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã, đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm b “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”. - Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã. - Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ; 2, 3. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II.ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT để minh họa từ khóa - Vở Bài tập Tiếng Việt .III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Kiểm tra bài cũ: 5ph + GV gọi học viết bảng con các chữ ê, l, lê - HS viết bài. + GV cho học sinh nhận xét bài viết. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: 2ph Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm b và chữ b; thanh ngã và dấu ngã – chữ bễ + GV ghi bảng – HS đọc +GV giới thiệu chữ B in hoa 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph
- 2.1 Dạy âm b và chữ cái b Gvcho HS quan sát tranh con bê - Đây là con gì? Đây là con bê - HS nhận biết b, ê = bê - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bê * Phân tích GV viết bảng chữ bê - GV hỏi: Tiếng bê gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng bê gồm có âm b và âm ê. Âm b đứng trước và âm ê đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: bờ-ê-bê/ bê 2.2. Tiếng bễ GV đưa tranh cái bễ lên ti vi GV chỉ vào ảnh cái bễ (lò rèn): Đây là cái bễ ở lò rèn. Bễ dùng để thổi lửa cho to hơn, cháy mạnh hơn. GV chỉ tiếng bễ. Giới thiệu đây là tiếng bễ. - Tiếng bễ khác bê ở điểm nào? - Tiếng bễ khác tiếng bê là có thêm dấu. HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bễ * Phân tích GV viết bảng chữ bễ - GV hỏi: Tiếng bễ gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng bê gồm có âm b và âm ê và thanh ngã. Âm b đứng trước và âm ê đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: bờ-ê-bê-ngã- bễ/ bễ * Củng cố: - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? b - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? bê / bễ GV cho HS cài chữ b, ê, bê, bễ GV nhận xét 3. Luyện tập:8ph 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm b (bờ) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 24 (GV giơ sách mở trang 24 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm b. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm b. b. Nói tên sự vật - HS lần lượt nói tên từng con vật: bò, lá, bàn, búp bê, bóng, bánh - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì cho HS đọc - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm b - HS nói (bố, bé, bế,...) 3.2. Mở rộng vốn từ. (BT3: Tiếng nào có thanh ngã.
- a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 25 (GV giơ sách mở trang 25 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có thanh ngã. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có thanh ngã. b. Nói tên sự vật - HS lần lượt nói tên từng con vật: vẽ, đũa, quạ, sữa, võ, nhãn - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì cho HS đọc - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh ngã - HS nói (ngã, kẽ, dễ,...) 4. Tập đọc. (Bài tập 3): 5ph a. Giới thiệu bài GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là hình ảnh những con vật gì? GV : Bài đọc nói về con dê, con dế, con bê ở bờ đê. - GV chỉ từng hình mời học sinh nói tên các con vật. - Các em cùng nghe xem các con vật làm gì ở bờ đê nhé b. Đọc mẫu. - GV đọc mẫu 1-2 lần c. Luyện đọc từ ngữ. - GV chỉ các từ bờ đê, la cà, có dế, có cả bê, be be trong bài đọc trên bảng - GV giải nghĩa : + Bờ đê : bờ đất cao chạy dài dọc theo hai bên bờ sông, bờ biển để ngăn nước ngập. + La cà: đi chỗ nọ chỗ kia + Be be : từ mô phỏng tiếng kêu của con dê. Tiết 2 4. Tập đọc (tiếp) : 10ph d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 3 tranh và 4 câu (tranh 3 có 2 câu) GV : Các em đọc thầm tên bài, đọc từng câu theo tay cô chỉ. GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài. GV chỉ chậm từng tiếng trong câu dưới tranh 1, tranh 2, tranh 3. GV cho HS đọc GV chỉ vài câu theo thứ tự đảo lộn - HS đọc tiếp nối theo nhóm, cặp: 3 cặp HS tiếp nối đọc lời dưới 3 bức tranh. - Một vài HS đọc e. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, đọc theo tổ. - GV cùng học sinh nhận xét g. Tìm hiểu bài đọc - GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua 1 số câu hỏi gợi ý: + Con gì la cà ở bờ đê? Con dê la cà ở bờ đê. + Dê gặp những con gì? Dê gặp con dế, con dê. + Con bê kêu thế nào? Con dê kêu “be be”. * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 11- SGK 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph - Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài tập 5 - HS đọc (cá nhân-tập thể)
- a. Viết : b, bê, bễ - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường b, bê, bễ cỡ vừa. - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Chữ b: Cao 5 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét:nét khuyết xuôi, nét móc ngược và nét xoắn: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét khuyết xuôi. Đầu nét khuyết chạm vào đường kẻ 6, nối liền với nét móc ngược phải. Chân nét móc chạm đường kẻ 1, kéo dài chân nét móc tới đường kẻ 3 thì lượn sang trái. Tới đường kẻ 3 thì lượn bút trở lại sang phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở cuối nét. Dừng bút ở gần đường kẻ 3. + Tiếng bê: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý nối giữa chữ b với chữ ê. + Tiếng bễ: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý nối giữa chữ b với chữ ê. Dấu ngã là 1 nét lượn lên xuống từ trái sang phải. b. Viết số: 2, 3 - GV giới thiệu mẫu số 2, 3 cỡ vừa. - GV chỉ bảng số 2, 3 - GV vừa viết mẫu từng chữ số trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Số 2: Cao 4 li, gồm 2 nét:nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên, nét 2 là thẳng ngang. + Số 3: Cao 4 li, gồm 3 nét:nét 1 thẳng ngang, nét 2 thẳng xiên, nét 3 cong phải c. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con - Cho học sinh viết bê, bễ - Cho học sinh viết số 2, 3 HS viết bài cá nhân trên bảng từ 2-3 lần HS khác nhận xét 6. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 12 - GV khuyến khích HS tập viết chữ b, ê trên bảng con Tiếng Việt BÀI 12: G, H (Tiết 1) I.MỤC TIÊU: 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ - Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm h - Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê - Biết viết trên bảng con các chữ g, h, tiếng ga, hồ 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh để minh họa từ khóa - Vở Bài tập Tiếng Việt . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Kiểm tra bài cũ:5ph + GV gọi HS đọc bài tập đọc Ở bờ đê - 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài : 2ph + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm g và chữ g (gờ); âm h và chữ h (hờ) + GV ghi bảng – HS đọc chữ g, nói: gờ + GV giới thiệu chữ G, H in hoa 2. Chia sẻ và khám phá:15ph 2.1 Dạy âm b và chữ cái b GV đưa tranh nhà ga lên : - Đây là ở đâu gì? Nhà ga GV chỉ tiếng ga GV giải nghĩa : ga/nhà ga là bến đỗ, nơi xuất phât của các đoàn tàu. - HS nhận biết g, a = ga - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ga * Phân tích - GV hỏi: Tiếng ga gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng ga gồm có âm g và âm g. Âm g đứng trước và âm a đứng sau. * Đánh vần. Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần gờ-a-ga Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: gờ-a-ga Cả lớp đánh vần: gờ-a-ga 2.2. Dạy âm h và chữ cái h GV đưa tranh hồ lên bảng : - Đây là gì? Hồ nước GV chỉ tiếng hồ GV giải nghĩa : hồ là vùng nước rộng hơn ao thường để thả tôm cá. - HS nhận biết h, ô + huyền = hồ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: hồ * Phân tích - GV hỏi: Tiếng hồ gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng hồ gồm có âm h và âm ô và thanh huyền. Âm h đứng trước và âm ô đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần hờ-ô-hô –huyền - hồ - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: hờ-ô-hô –huyền –hồ - Cả lớp đánh vần: hờ-ô- hô –huyền –hồ, hồ
- * Củng cố: - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? G, h - Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì? Ga, hồ GV cho HS cài chữ GV nhận xét 3. Luyện tập : 8ph 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm g (gờ), tiếng nào có âm h? a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 26 (GV giơ sách mở trang 26 cho HS quan sát) rồi nói tên các con vật, cây có âm g, tên các con vật, cây có âm h. b. Nói tên sự vật - HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, hồng, gấu, hành, gừng, gà. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì HS đọc - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm g hoặc h - HS nói (hố, gấc, gánh,...) 4. Tập đọc. (Bài tập 3) ; 5ph a. Giới thiệu bài GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng. - GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là hình ảnh những con vật gì? - GV : Bài đọc nói về bé Hà và bé Lê - GV chỉ từng hình mời học sinh nói từng thành viên trong gia đình bé Hà, bé Lê. - Các em cùng nghe xem một vài hoạt động của gia đình 2 bạn nhỏ nhé. b. Đọc mẫu. - GV đọc mẫu 1-2 lần c. Luyện đọc từ ngữ. - GV chỉ các từ Hà, ho, bế, trong bài đọc trên bảng - GV giải nghĩa : + Bế: Mang trên tay một đứa trẻ hay một con vật nhỏ. Thứ tư, ngày 29 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 12: G, H ( Tiết 2) Tiết 2 4. Tập đọc (tiếp) : 10ph d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. - GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 3 tranh và 4 câu (tranh 2 có 2 câu) - GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên bảng. + Từng HS tiếp nối nhau đọc từng lời dưới tranh: HS 1 đọc tên bài và câu 1, các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp nối. 3 cặp HS tiếp nối đọc lời dưới 3 bức tranh. - Một vài HS đọc e. Thi đọc cả bài. - Cho HS làm việc nhóm đôi, theo cặp, theo tổ. - GV cùng học sinh nhận xét g. Tìm hiểu bài đọc
- - GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua 1 số câu hỏi gợi ý: + Bé Hà bị sao? + Bé Hà bị ho. + Bà bảo bé Hà bà bế ai? Bà bế bé Lê + Bé Hà đòi Ba làm gì? Đòi ba bế bé Hà + Ba đã bế ai? Ba bế cả bé Hà và bé Lê GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 11 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph - Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài tập 5 - HS đọc (cá nhân-tập thể) * Viết : g, h, ga, hồ - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường g, h, ga, ghế cỡ vừa. - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Chữ g: Cao 5 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: Nét 1, đặt bút dưới đường kẻ 3 (trên) một chút. Viết nét cong kín từ phải sang trái. Nét 2, từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 3 (trên). Viết nét khuyết ngược kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới. Dừng bút ở đường kẻ 2 trên. - GV chỉ bảng chữ h - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Chữ h: Cấu tạo chữ: Nét 1, khuyết xuôi. Nét 2, móc hai đầu. Cách viết: Nét 1, đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét khuyết xuôi. Chú ý đầu nét khuyết chạm vào đường kẻ 6. Dừng bút ở đường kẻ 1. Nét 2, từ điểm dừng bút của đường kẻ 1. Người viết rê bút lên gần đường kẻ 2 để viết tiếp nét móc hai đầu. Nét móc chạm vào đường kẻ 3, sau đó dừng bút tại đường kẻ 2. + Tiếng ga: viết chữ g trước chữ a sau, chú ý nối giữa chữ g với chữ a. + Tiếng hồ: viết chữ h trước chữ ô sau, chú ý nối giữa chữ h với chữ ô. Dấu huyền là 1 xiên trái đặt trên đầu chữ ô.- HS theo dõi * Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con từ 2-3 lần. - GV nhận xét 6. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 13 - GV khuyến khích HS tập viết chữ g, h trên bảng con Tiếng Việt BÀI 13: I, IA (Tiết 1) I.MỤC TIÊU: - Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có i, ia với mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bi, bia. - Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm i, âm ia. - Đọc đúng bài Tập đọc Bé Bi, bé Li.
- - Biết viết các chữ i, ia; các tiếng bi, bia, các chữ số 4, 5 (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT - Chữ mẫu và số 4,5 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ: 5ph Cho hs cả lớp viết bảng con: ga, hồ GV nhận xét. B. Bài mới 1.Giới thiệu bài:2ph - GV giới thiệu bài học về âm và chữ i, ia. - GV chỉ từng chữ cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. - GV giới thiệu chữ I in hoa. 2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen): 15ph 2.1 Âm i và chữ i . GV cho HS quan sát hình HLĐT chỉ hình các viên bi, hỏi: Đây là gì? (Các viên bi). - HS nhận biết b, i = bi - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bi * Phân tích - GV hỏi: Tiếng bi gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng bi gồm có âm b và âm i. Âm b đứng trước và âm i đứng sau. * Đánh vần. Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần bờ - i - bi Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: bờ - i - bi Cả lớp đánh vần: bờ - i - bi 2.2 Âm ia và chữ ia GV chỉ hình bia đá: Đây là các tấm bia ghi tên các tiến sĩ thời xưa. GV viết: bia – HS đọc * Phân tích - GV hỏi: Tiếng bia gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng bia gồm có âm b và âm ia. Âm b đứng trước và âm ia đứng sau. * Đánh vần. Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần bờ - ia - bia Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: bờ - ia - bia Cả lớp đánh vần: bờ - ia - bia GV cho HS cài chữ 3.Luyện tập:8ph 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm i? Tiếng nào có âm ia?) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 28 (GV giơ sách mở trang 28 cho HS quan sát) rồi nói tên các con vật, cây có âm i, tên các con vật, cây có âm ia.
- b. Nói tên sự vật - HS lần lượt nói tên từng con vật: bí, ví, chỉ, khỉ, đĩa, mía - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì HS đọc - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm i hoặc ia - HS nói (ti vi,lìa ,...) 4. Tập đọc (BT 3): 5ph GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về anh em bé Bi, bé Li (Li là em gái Bi). GV đọc mẫu từng lời dưới tranh, giới thiệu tình huống Tranh 1: Bé Li bi bô: - Bi, Bi. (Li đang đi chập chững, giơ hai tay gọi anh. Giải nghĩa từ bi bô: nói chưa sõi, lặp đi lặp lại một số âm). Tranh 2: Bé ạ đi. (Bi nói bé hãy —ạ” anh đi). Tranh 3: Nghe anh nói vậy, bé Li ngoan ngoãn —ạ” lia lịa nên bị ho. (Thấy bé ho, vẻ mặt Bi lo lắng. Giải nghĩa từ lia lịa: liên tục, liên tiếp, rất nhanh). Tranh 4: Bi dỗ bé. (Bi thương em, ôm em vào lòng, dỗ em). Toán NHIỀU HƠN - ÍT HƠN – BẰNG NHAU I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật. - Biết sử dụng các từ: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau khi so sánh về số lượng. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT - Bồ đồ dùng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:3ph HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi những gì các em quan sát được từ bức tranh. Chẳng hạn: Bức tranh vẽ 6 bạn gấu đang ngồi ở bàn ăn, trên bàn có 6 cái bát,có 7 cái cốc, ... HS nhận xét về số bạn gấu so với số bát, số cốc hay số thìa có trên bàn. Lưu ý: GV khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em.HS có thể đưa ra những nhận xét trực giác như: số cốc nhiều hơn số gấu, số thìa ít hơn số bát, ... GV dẫn dắt: Nhưng làm thế nào để biết được điều đó, chúng ta tìm hiếu bài hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức:15ph a, GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau: - Quan sát hình vẽ, rồi nói: + Có một số bát (GV gắn các thẻ bát lên bảng, HS đặt các thẻ bát trước mặt). + Có một số chiếc cốc (GV gắn các thẻ cốc lên bảng, HS đặt các thẻ cốc trước mặt). - HS trao đổi theo cặp, nói cho nhau nghe số bát nhiều hơn hay số cốc nhiều hơn.
- - Nghe GV hướng dẫn cách xác định số cốc nhiều hơn - GV nhận xét: Thừa ra một chiếc cốc. Vậy: số cốc nhiều hơn số bát; số bát ít hơn số cốc. - HS nhắc lại: số cốc nhiều hơn số bát; số bát ít hơn số cốc. - HS thực hiện tương tự với số bát và số thìa, số bát và số đĩa. Qua đó rút ra nhận xét: + Số thìa ít hơn số bát; số bát nhiều hơn số thìa. + Số bát bằng số đĩa; số đĩa và số bát bằng nhau. b. Tương tự như trên, HS thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm với các bát và thìa. Đặt tương ứng mỗi bát với một thìa, rút ra nhận xét: số bát nhiều hơn số thìa hay số thìa ít hơn số bát. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập:10ph Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Quan sát tranh, sử dụng các từ: nhiều hơn, ít hơn,bằng nhau để nói về bức tranh. Chắng hạn: Số cốc ít hơn số thìa; số thìa và số đĩa bằng nhau, ... - HS đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau nghe nhận xét về số cốc, số thìa, số đĩa trong bức tranh rồi chia sẻ kết quả trước lớp. Bài 2. Cá nhân HS tự làm bài 2: Quan sát tranh, nói và chỉ vào cây : cây nào có nhiều quả hơn. GV khuyến khích HS nói, diễn đạt cách các em xác định cây bên nào có nhiều quả hơn. 4. Hoạt động vận dụng:5ph Bài 3 Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? GV đọc từng câu hỏi, HS nhận xét đúng / sai HS giải thích tại sao lại chọn đúng hoặc chọn sai. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Khuyến khích HS quan sát tranh đặt các câu hỏi liên quan đến bức tranh sử dụng các từ: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau rồi mời bạn khác trả lời. 5.Củng cố, dặn dò: 2ph - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau - Về nhà, em hãy tìm tinh huống thực tế liên quan đến so sánh số lượng sừ dụngcác từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau để hôm sau chia sẻ với các bạn. cười
- Thứ năm, ngày 30 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 13: I, IA (Tiết 2) Tiết 2 4. Tập đọc (tiếp) : 10ph d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. - GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 4 tranh và lời dưới 4 bức tranh - GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên bảng. + Từng HS tiếp nối nhau đọc từng lời dưới tranh: HS 1 đọc tên bài và câu 1, các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp nối. 4 cặp HS tiếp nối đọc lời dưới 4 bức tranh. - Một vài HS đọc e. Thi đọc cả bài. - Cho HS làm việc nhóm đôi, theo cặp, theo tổ. - GV cùng học sinh nhận xét g. Tìm hiểu bài đọc GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì? (Bé Li rất yêu anh Bi. Bi rất yêu em bé. / Anh em Bi rất thân nhau, yêu quý nhau). * Cả lớp đọc lại nội dung bài 13; đọc cả 7 chữ học trong tuần (cuối trang 28). 5. Tập viết (bảng con - BT 4):20ph Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số: i, ia, bi, bia; 4, 5. Tập viết các chữ, tiếng: i, ia, bi, bia GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: + Chữ i: cao 2 li, gồm một nét hất, 1 nét móc ngược; dấu chấm (.) đặt trên đầu nét móc. + Chữ ia: viết chữ i trước, chữ a sau, chú ý nét nối giữa i và a. + Tiếng bi: viết chữ b (cao 5 li), chữ i, chú ý nét nối giữa b và i. + Tiếng bia: viết chữ b, viết tiếp ia. Tập viết các chữ số: 4, 5 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: + Số 4: cao 4 li; có 3 nét: nét 1 thẳng xiên, nét 2 thẳng ngang, nét 3 thẳng đứng. + Số 5: cao 4 li; có 3 nét: nét 1 thẳng ngang, nét 2 thẳng đứng, nét 3 cong phải. 6.Củng cố, dặn dò:5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 13 - GV khuyến khích HS tập viết chữ i, ia trên bảng con Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 10, 11, 12, 13 I.MỤC TIÊU: - Tô, viết đúng các chữ ê, l, b, g, h, i, ia và các tiếng lê, bễ, ga, hồ, bi, bia - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. - Tô, viết đúng các chữ số 2, 3, 4, 5 II. ĐỒ DÙNG:
- - Các chữ mẫu ê, l, b -, các chữ số 2,3 đặt trong khung chữ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Giới thiệu bài: 3ph GV nêu MĐYC của bài học. 2. Khám phá và luyện tập: 30ph * Bài 10, 11 a, Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số: ê, l, b, lê, bễ, 2,3. b, Tập tô, tập viết: ê, l, b - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ ê: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét: Nét 1, đặt viết trên đường kẻ 1 một chút, viết nét cong phải tới đường kẻ 3. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong trái, tạo vòng khuyết ở đầu chữ. Dừng bút ở khoảng giữa đường kẻ 1 và đường kẻ 2. Chú ý, vòng khuyết nhìn cân xứng không quá to hoặc nhỏ. (Cách viết tương tự chữ e). Nét 2, nét 3, từ điểm dừng bút của nét 1. Lia bút lên đầu chữ e để viết dấu mũ (ở khoảng giữa đường kẻ 3 và 4) tạo thành chữ ê. + Chữ l: Cao 5 li, gồm 1 nét. Nét viết chữ l là kết hợp của hai nét cơ bản khuyết xuôi và móc ngược (phải). Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét khuyết xuôi (đầu nét khuyết chạm đường kẻ 6). Đến gần đường kẻ 2 thì viết tiếp nét móc ngược (phải). Dừng bút ở đường kẻ 2. + Tiếng lê: viết chữ l trước chữ ê sau, chú ý nối giữa chữ l với chữ ê. HS thực hành viết c, Tập tô, tập viết: b, bê, bễ - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: + Chữ b: Cao 5 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét:nét khuyết xuôi, nét móc ngược và nét xoắn: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét khuyết xuôi. Đầu nét khuyết chạm vào đường kẻ 6, nối liền với nét móc ngược phải. Chân nét móc chạm đường kẻ 1, kéo dài chân nét móc tới đường kẻ 3 thì lượn sang trái. Tới đường kẻ 3 thì lượn bút trở lại sang phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở cuối nét. Dừng bút ở gần đường kẻ 3. + Tiếng bê: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý nối giữa chữ b với chữ ê. + Tiếng bễ: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý nối giữa chữ b với chữ ê. Dấu ngã là 1 nét lượn lên xuống từ trái sang phải. HS thực hành viết d) Tập tô, tập viết chữ số: 2,3 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: + Số 2: Cao 4 li, gồm 2 nét:nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên, nét 2 là thẳng ngang. + Số 3: Cao 4 li, gồm 3 nét:nét 1 thẳng ngang, nét 2 thẳng xiên, nét 3 cong phải * Bài 12, 13 a) Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số: g, ga, h, hồ, i, bi, ia, bia, 4, 5. b) Tập tô, tập viết: g, ga, h, hồ - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ g; cao 5 li; gồm 1 nét cong kín, 1 nét khuyết ngược. Quy trình (GV viết hoặc tô theo chữ mẫu): Đặt bút dưới ĐK 3 một chút, viết nét cong kín (như chữ o). Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 3, viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống ĐK 4 ở dưới), dừng bút ở ĐK 2 (trên).
- + Tiếng ga, viết chữ g trước, chữ a sau. + Chữ h; cao 5 li; gồm 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai đầu. Cách viết: đặt bút trên ĐK 2, viết nét khuyết xuôi (đầu khuyết chạm ĐK 6), dừng bút ở ĐK 1. Từ điểm dừng, rê bút lên gần ĐK 2 để viết nét móc hai đầu (chạm ĐK 3); dừng bút ở ĐK 2. + Tiếng hồ', viết chữ h (cao 5 li), chữ ô, dấu huyền. c) Tập tô, tập viết: i, bi, ia, bia - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: + Chữ i: cao 2 li; gồm 3 nét. Quy trình viết: đặt bút trên ĐK 2, viết nét hất, tới ĐK 3 thì dừng. Từ điểm dừng, chuyển hướng viết tiếp nét móc ngược, dừng bút ở ĐK 2. Đặt dấu chấm trên đầu nét móc. + Tiếng bi, viết b trước (cao 5 li), i sau (cao 2 li), chú ý nét nối giữa b và i.thẳng n+ Tiếng bia, viết b nối sang ia, chú ý nét nối giữa b và ia. d) Tập tô, tập viết chữ số: 4, 5 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: HS thực hành viết 3.Củng cố, dặn dò :2ph – Gv tuyên dương, khen thưởng những học sinh viết nhanh, viết đúng, viết đẹp. - Nhắc nhở, động viên những học sinh chưa viết xong tiếp tục hoàn thành. Tiếng Việt BÀI 16: GH (Tiết 1) I.MỤC TIÊU: - Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh. - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có g, gh. - Nắm được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,... - Đọc đúng bài Tập đọc Ghế. - Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7 (trên bảng con). II.ĐỒ DÙNG: - Ti vi để minh họa từ khóa - Vở Bài tập Tiếng Việt - Bộ đồ dùng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ: 5ph + GV gọi 2 học đọc bài : Bể cá + GV cho học sinh nhận xét B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: 2ph GV viết lên bảng chữ gh, giới thiệu bài học về âm gờ và chữ gh (tạm gọi là gờ kép để phân biệt với chữ g là gờ đơn). GV chỉ chữ gh, phát âm: gờ GV lưu ý: Ở đây, âm gờ được ghi bằng chữ gờ kép. - HS đọc : gờ
- + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph - GV chỉ hình ghế gỗ ( Trực quan), hỏi: Đây là cái gì? (Ghế gỗ). - GV: Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ kép (Tiếng ghế). - GV chỉ: ghế. - HS phân tích: Tiếng ghế có âm gờ đứng trước, âm ê đứng sau, dấu sắc đặt trên ê. Âm gờ viết bằng chữ gờ kép. Một số HS nhắc lại. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần và đọc tiếng: gờ - ê - ghê - sắc - ghế / ghế; // gờ - ô - gô - ngã - gỗ / gỗ. * HS gắn lên bảng cài chữ gh, ghế gỗ GV nhận xét 3. Luyện tập: 8ph 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có chữ g? Tiếng nào có chữ gh?) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 32 (GV giơ sách mở trang 32 cho HS quan sát) rồi tìm tiếng có chữ g? Tiếng nào có chữ gh? b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật: gà gô, ghi, gõ, gỗ, ghẹ, gỡ cá. - GV giải nghĩa từ: gà gô (loại chim rừng, cùng họ gà nhưng nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở đồi cỏ gần rừng); ghẹ (gần giống cua biển, mai màu sáng, có vân hoa, càng dài). - GV chỉ từng chữ, cả lớp nói: Tiếng gà có “g đơn”... Tiếng ghi có “gh kép”... 3.2. Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ) GV giới thiệu quy tắc chính tả g / gh trên ti vi, giải thích: Cả 2 chữ g (gờ đơn) và gh (gờ kép) đều ghi âm gờ. Bảng này cho các em biết khi nào âm gờ viết là gờ đơn (g); khi nào âm gờ viết là gờ kép (gh). GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ e, ê, i, âm gờ viết là gh kép. GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ khác (a, o, ô, ơ,...), âm gờ viết là g đơn. 4. Tập đọc (BT 4) : 5ph a) GV chỉ hình trên ti vi, giới thiệu: Bài đọc có Hà, ba Hà, bà Hà và bé Lê (em trai Hà). Mồi người trong nhà Hà ngồi một loại ghế khác nhau. b) GV đọc mẫu; kết hợp chỉ từng hình giới thiệu các loại ghế: ghế gỗ (của Hà), ghế da (của ba Hà), ghế đá (ở bờ hồ). Tự nhiên và Xã hội BÀI 1: GIA ĐÌNH EM (T3) & BÀI 2: NGÔI NHÀ EM (T1) I.MỤC TIÊU: - Nêu được một số công việc bạn An tham gia làm ở nhà. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về công việc nhà của bạn An. - Nêu được một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về một số dạng nhà ở. II.ĐỒ DÙNG: - Các hình trong SGK. VBT Tự nhiên và Xã hội lớp 1.
- - Video / nhạc bài hát về ngôi nhà (ví dụ bài: Nhà của tôi). - Giấy và bút màu. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát về ngôi nhà (ví dụ bài: Nhà của tôi HS nói cho nhau nghe về địa chỉ nhà của mình. 2. Bài mới Hoạt động 1. Em tham gia làm công việc nhà( Bài 1: Gia đình em - tiết 3) a, KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI * Tìm hiểu công việc nhà của bạn An Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát các hình ở trang 11 trong SGK để trả lời các câu hỏi: + Khi ở nhà, bạn An làm những công việc gì? + Bạn An có vui vẻ khi tham gia làm việc nhà không? Bước 2: Làm việc cả nhóm - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV có thể gợi ý để HS nói được: + Khi ở nhà, bạn An làm những việc như: lau bàn, tưới cây, gấp quần áo, chơi với em, đun nước cho bố + Nhìn nét mặt cho thấy bạn An rất vui vẻ khi tham gia việc nhà. b, LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG * Giới thiệu công việc nhà của em Bước 1: Làm việc theo cặp HS làm câu 5 của Bài 1 (VBT). - Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tuỷ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi), gợi ý như sau: + Ở nhà, bạn có thể làm những công việc gì? + Bạn cảm thấy thế nào khi làm việc nhà?... Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số cặp HS hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp. - Các HS còn lại sẽ nhận xét phần trình bày của các bạn. - HS trả lời câu hỏi của GV: Vì sao các em cần tham gia làm việc nhà? GV hưởng HS đến thông điệp: “Chúng ta hãy làm việc nhà mỗi ngày nhé ! “ Bước 3: Làm việc cá nhân - HS làm câu 6 của Bài 1 (VBT) - Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh và cả lớp. Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số dạng nhà ở ( Bài 2: Ngôi nhà em tiết 1) a, KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát các hình ở trang 12, 13 (SGK) để trả lời các câu hỏi: + Nói một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở trong từng hình. + Nhà bạn gần giống nhà nào trong các hình này? Bước 2: Làm việc ca lớp - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời.
- Gợi ý: Lần lượt các hình trang 12, 13 là nhà một tầng, nhà hai, ba tầng liền kề nhà nổi, nhà sàn ; nhà chung cư. Với hình trang 12, HS có thể nêu: Nhà một tầng, mái ngói đỏ, bếp gây riêng, có sân và vườn,... Trong sân có cây cối,... Lưu ý: Tuỳ trình độ HS, GV khuyến khích các em nói càng nhiều đặc điểm của các loại nhà càng tốt. b, LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG * Giới thiệu về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở của mình Bước 1: Làm việc theo cặp - Một HS đặt câu hỏi, gợi ý như sau: HS kia trả lời (tuỳ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đạt được câu hỏi) + Nhà bạn là nhà một tầng hay nhiều tầng hay căn hộ trong khu tập thể, 20 chung cư...? + Xung quanh nhà bạn có những gì? Bước 2: Làm việc cá nhân Mỗi HS vẽ ra giấy và tô màu ngôi nhà của mình hoặc HS làm câu 1 của Bài 2 (VBT). Bước 3: Làm việc cả lớp - HS dán tranh vẽ ngôi nhà của mình lên bảng hoặc chỗ GV đã chuẩn bị trước. - Một số HS giới thiệu trước lớp về nhà ở và cảnh vật xung quanh nhà ở của mình kết hợp chỉ tranh vẽ. - Những HS còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. (Nếu có thời gian, GV có thể cho HS đi quan sát tranh vẽ của các bạn và chọn tranh vẽ mình thích nhất.) 3. Đánh giá - GV nhận xét tiết học Thứ sáu, ngày 1 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 16: GH (Tiết 2) Tiết 2 4. Tập đọc. (Bài tập 3) : 10ph c) Luyện đọc từ ngữ: - GV hướng dẫn học sinh đọc từng từ dưới mỗi hình. ghế gỗ, ghế da, ghế đá, bờ hồ. d) Luyện đọc câu GV: Bài có 4 tranh và 4 câu bên tranh. GV (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ chậm từng tiếng trong câu Câu 1 : Hà có ghế gỗ Câu 2 : Ba Hà có ghế da Câu 3 : Bờ hồ có ghế đá Câu 4 : Bà bế bé Lê ở ghế đá - Thi đọc câu, bài GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân GV cùng học sinh nhận xét g) Tìm hiểu bài đọc

