Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_22_nam_hoc_2022.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam
- Tuần 22: Thứ hai, ngày 30 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt Bài 100: OI, ÂY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần oi, ây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oi, ây. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oi, vần ây. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sói và dê.. - Viết đúng các vần oi, ây, các tiếng (con) voi, cây (dừa) cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: - Giúp các em biết tìm vần vừa học ở các tiếng và ghép được vần oi, ây - Hiểu được nội dung bài tập đọc Sói và dê 2. Góp phần phát triển các năng lực: a. Năng lực đặc thù: - Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. b.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm) - Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập ) 3. Phẩm chất -HS yêu thích học Tiếng Việt, đoàn kết với bạn bè. Khơi dậy tình yêu thiên nhiên. - Chăm chỉ làm việc,biết giúp đỡ mọi người . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên - Máy tính. Ti vi 2. Học sinh - SGK, Vở BTTV 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Hoạt đông Khởi động: (5P) a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế cho học sinh vào học b) Cách tiến hành: - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú gà quan trọng (2) (bài 99) (HS 1 đọc 4 câu đầu, HS 2 đọc 3 câu cuối). Giới thiệu bài: vần oi, vần ây.
- 2. Chia sẻ và khám phá:15ph a) Mục tiêu: - Nhận biết các vần oi, ây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oi, ây. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần oi . - GV viết bảng: o, i. / HS: o - i - oi. - HS nói: voi. / Tiếng voi có vần oi. / Phân tích vần oi, tiếng voi. / Đánh vần, đọc trơn: vờ - oi - voi / voi. - GV chỉ mô hình vần oi, tiếng voi, cả lớp: o - i - oi/ vờ - oi - voi / con voi. 2.2. Dạy vần ây (như vần oi): Đánh vần, đọc trơn: â - y - ây / cờ - ây - cây/ cây dừa. * Củng cố: HS nói lại các vần, tiếng vừa học; đọc trơn các vần, từ khoá. 3. Luyện tập: 15ph a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oi, vần ây. - Viết đúng các vần oi, ây, các tiếng (con) voi, cây (dừa) cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oi? Tiếng nào có vần ây?) - GV chỉ từng từ ngữ dưới hình, 1 HS đọc, cả lớp đọc: nhà ngói, chó sói,... - HS tìm tiếng có vần oi, vần ây (làm bài trong VBT). / HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng ngói có vần oi,... Tiếng cấy có vần ây,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học trên bảng lớp. b) Viết vần: oi, ây - 1 HS đọc vần oi, nói cách viết. - GV vừa viết vần oi vừa hướng dẫn: viết o trước, viết i sau; độ cao các con chữ là 1 li, chú ý nét nối giữa o và i. / Thực hiện tương tự với vần ây. - HS viết bảng con: oi, ây (2 lần). c) Viết tiếng: (con) voi, cây (dừa) - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết v trước, vần oi sau; độ cao của các con chữ là 1 li. / Thực hiện tương tự với tiếng cây. - HS viết: (con) voi, cây (dừa) (2 lần). Tiết 2 4. Tập đọc (BT 3): 30ph a) Mục tiêu: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sói và dê.. b) Cách tiến hành: a) GV chỉ hình minh hoạ truyện Sói và dê; giới thiệu hình ảnh dê con, hình ảnh sói bị người đuổi đánh. Các em hãy nghe để hiểu nội dung câu chuyện. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: nện (đánh thật mạnh, thật đau).
- c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): gặm cỏ, thấy sói, ngay trước mặt, bình tĩnh nói, ngon miệng, lấy hết sức, vác gậy chạy lại, nện, nên thân. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 7 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Dê con bèn... “Be... be...”. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng dẫn). Chia bài làm 2 đoạn: 3 / 4 câu. g) Tìm hiểu bài đọc - GV: Các ý 1, 2 của truyện đã được đánh số. Cần đánh tiếp số thứ tự các ý 3, 4. - 1 HS giỏi nói nội dung tranh 1 và 2: (1) Sói sắp ăn thịt dê con. (2) Dê con nói muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng. - HS làm bài trong VBT hoặc làm miệng. - 1 HS nói kết quả: Số thứ tự đúng của các tranh là 1 – 2 – 4 – 3. - 1 HS nói nội dung tranh 3, 4: (3) “Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. - (YC cao) 1 HS giỏi (hoặc cả lớp) nói nội dung 4 tranh tranh 3 nói trước tranh 4: (1) Sói sắp ăn thịt dê con. (2) Dê con nói muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng. (3) Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. 5. Hoạt động Vận dụng: (5P) a) Mục tiêu: - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế b) Cách tiến hành: - Tìm và nói câu chứa vần mới học? - HS luyện đọc lại toàn bài - Về nhà tìm và viết lại những tiếng có vần oi, ây. - Dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe và xem trước bài mới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . . . ____________________________________________ Toán Bài 40. CÁC SỐ 17, 18, 19, 20 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết các số từ 17 đến 20.
- - Nhận biết thứ tự các số từ 17 đến 20. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ - Tranh khởi động. - Các thẻ số từ 10 đến 20 và các thẻ chữ: mười, hai mươi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động: 5ph HS thực hiện các hoạt động sau: - Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng từng loại cây trong vườn rau và nói, chẳng hạn: “Có 18 cây su hào”, ... - Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). B.Hoạt động hình thành kiến thức 1.Hình thành các số 17,18,19, 20: 20ph - HS đếm số cây xu hào, nói: “Có 18 cây su hào”. HS đếm số khối lập phương, nói: “Có 18 khối lập phương”. GV gắn mô hình tương ứng lên bảng, hướng dẫn HS: Có 18 cây su hào ta lấy tương ứng 18 khối lập phương (gồm 1 thanh và 8 khối lập phương rời). GV đọc “mười tám”, gắn thẻ chữ “mười tám”, viết “18”. - Tương tự như trên, HS hoạt động theo nhóm bàn (hoặc cặp đôi) hình thành lân lượt các số từ 17 đến 20, chẳng hạn: HS lấy ra 17 khối lập phương (gồm 1 thanh và 7 khối lập phương rời), đọc “mười bảy”, gắn thẻ chữ “mười bảy”, viết “17”; ... 2.Trò chơi “Lấy đủ số lượng”: 8ph HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, ... theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: GV đọc số 17, HS lấy ra đủ 17 que tính, lấy thé số 17 đặt cạnh những que tính vừa lấy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..... . ____________________________________________ Luyện Toán ÔN CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết thứ tự các số 11, 12, 13, 14, 15, 16 đã học - Thứ tự của mỗi số trong dãy các số từ 11 đến 16. Biết sắp xếp các số theo thứ tự. 2. Năng lực: a. Năng lực chung : - HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối bức tranh, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b.Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học.
- 3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh- Vở ô li II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt đông1. Củng cố kiến thức. ( 5') 1. HS làm vào bảng con: Điền số vào chỗ chấm Tổ1: 8 - 1 = Tổ 2: 7 + 2 = Tổ 3: 8 - 3 = Hoạt động 2. Luyện tập vào vở ô ly: (28 ') a. Mục tiêu: - Biết thứ tự các số 11, 12, 13, 14, 15, 16 đã học - Thứ tự của mỗi số trong dãy các số từ 11 đến 16. Biết sắp xếp các số theo thứ tự. b. Cách tiến hành 1. Số? (Hình bài 3 trang 87, SGK Toán 1) Hướng dẫn: Quan sát hình, xem các chữ viết trên mỗi chiếc xe ô tô rồi điền số: 2. Số? (Hình bài 4 trang 88, SGK Toán 1) Hướng dẫn: Quan sát hình, đếm các số rồi điền tiếp các số còn thiếu: 3. Xem tranh rồi đếm số bánh mỗi loại: (Hình bài 5 trang 88, SGK Toán 1)
- Hướng dẫn: Quan sát hình, đếm số bánh mỗi loại có trong hình rồi điền số: • Có 15 chiếc bánh hình bông hoa. • Có 13 chiếc bánh hình trái tim • Có 16 chiếc bánh hình ngôi sao - GV đánh giá,chữa bài, nhận xét Hoạt động 3: vận dụng: (5p) a)Mục tiêu: - Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. b) Cách tiến hành HS chia sẻ các tình huống liên quan đến các số từ 11, 12, 13, 14, 15, 16 Tuyên dương những em làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..... . _____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI VẦN INH, ICH, AI, AY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: a)Năng lực ngôn ngữ HS củng cố việc đọc, viết được vần inh, ich, ai, ay đã học. Viết đúng chính tả bài: Du lịch Rèn tư thế ngồi viết, cách cầm bút, kỹ năng viết b) Năng lực văn học: - Biết viết chữ đúng nét, đúng li, đúng độ cao, khoảng cách giữa các con chữ - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a)Năng lực chung:
- - Năng lực tự chủ và tự học (Học sinh tô, viết đúng chữ và tiếng vào vở ô li ) - Năng lực giao tiếp và hợp tác (Nhận xét bài viết của mình và của bạn) b) Phẩm chất: - Bài học rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết bài. - Biết cách trình bày bài viết ở vở. II. ĐỒ DÙNG : GV: Máy tính, ti vi HS: SGK, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động:(2’) Cho HS chơi trò chơi hộp quà bí mật. Cách chơi tương tự các tiết trước GV nhận xét , giới thiệu bài 2.Luyện tập Hoạt động 1 : Củng cố việc đọc: (14’) GV chia nhóm - Nhóm CHT: Cho HS ôn lại các âm, vần inh, ich, ai, ay đã học GV theo giõi và giúp đỡ thêm -Nhóm HT: Đọc lại các vần đã học khá trôi chảy -Nhóm HS NK: Cho HS đọc lại bài inh, ich, ai, ay phải đảm bảo về tốc độ, đọc trôi chảy và tập nêu câu hỏi để hỏi bạn, biết phân đoạn cho bài tập đọc -HS đọc theo nhóm,cá nhân -Các nhóm thi đọc -Thi đọc cá nhân Lớp, GV nhận xét Hoạt động 2 : Củng cố việc viết : (17') GV cho HS viết đúng cỡ chữ từng bài theo quy trình sau: + GV đọc và hướng dẫn các chữ cần viết + HS đọc lại các chữ + GV đọc cho học sinh viết bài Du lịch HS nghe rồi viết vào vở + HS đọc lại chữ vừa viết Đánh giá, nhận xét bài viết của HS. Tuyên dương những bài viết đẹp, đặt dấu thanh đúng. Đặc biệt động viên khen ngợi những HS có tiến bộ. Hoạt động 3: vận dụng: (5p) a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. b.Cách tiến hành: - HS nói câu chứa vần inh, ich, ai, ay
- - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở ô li về nhà tiếp tục luyện viết. - GV nhận xét, dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..... . . ______________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI ĐÃ HỌC TRONG TUẦN TRƯỚC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Luyện cho HS luyện đọc và viết các bài đã học môn Tiếng việt trong tuần trước - Hoàn thành các bài tập ở vở BT Toán và BT Tiếng việt trong tuần trước II. ĐỒ DÙNG: Vở BTToán và Tiếng việt 1- tập 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: a.Mục tiêu: Tạo cho học sinh tinh thần vui vẻ, thoải mái trong học tập. b.Cách tiến hành. - Trò chơi GV cho HS chơi trò chơi vận động: Trò chơi Con thỏ GV phổ biến cách chơi và luật chơi 2. Tự hoàn thành các bài đã học: 2.1. Luyện đọc Mục tiêu: Luyện cho HS đọc tốt hơn các bài đã học trong tuần trước GV tổ chức cho HS luyện đọc. Chú ý rèn đọc nhiều hơn cho các em chưa hoàn thành GV nhận xét cụ thể từng em 2.2. Luyện viết GV đọc cho HS nghe viết một đoạn trong bài: Chú gà trống quan trọng. Lưu ý: GV đọc từng tiếng để hs viết GV theo dõi, nhắc nhở thêm 2.3. Hoàn thành các bài tập ở vở BT Toán và BT Tiếng việt trong tuần GV theo dõi và nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập chưa xong ở VBT HS tự làm bài của mình Lưu ý: GV nhắc nhở thêm các em chưa hoàn thành GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5ph a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại nội dung đã học
- b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại bài luyện đọc và luyện viết 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 31 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt Bài 101: ÔI, ƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần ôi, ơi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôi, vần ơi. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ong và bướm. - Viết đúng các vần ôi, ơi, các tiếng (trái) ổi, bơi lội (trên bảng con). - Học thuộc lòng (HTL) bài thơ. b) Năng lực văn học: - Giúp các em biết tìm vần vừa học ở các tiếng và ghép được vần ôi, ơi - Hiểu được nội dung bài tập đọc Đọc thuộc lòng, hiểu bài Tập đọc Ong và bướm. 2. Góp phần phát triển các năng lực: a. Năng lực đặc thù: - Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. b.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm) - Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập ) 3. Phẩm chất -HS yêu thích học Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên - Máy tính. Ti vi 2. Học sinh - SGK, Vở BTTV 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1.Hoạt đông Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành:
- - 1 HS đọc bài Tập đọc Sói và dê. - 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần oi, vần ây. Giới thiệu bài: vần ôi, vần ơi. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) : a. Mục tiêu: - Nhận biết các vần ôi, ơi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi. b. Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần ôi - GV viết chữ ô, i./ HS (cá nhân, cả lớp): ô - i - ôi. - HS nói: trái ổi. / Tiếng ổi có vần ôi. / Phân tích vần ôi. / Đánh vần, đọc trơn: ô - i- ôi - hỏi - ổi / trái ổi. 2.2. Dạy vần ơi (như vần ôi): Đánh vần, đọc trơn: ơ -i- ơi / bờ - ơi - bơi / bơi lội. * Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: ôi, trái ổi; ơi, bơi lội. 3. Luyện tập : 20ph a. Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôi, vần ơi. - Viết đúng các vần ôi, ơi, các tiếng (trái) ổi, bơi lội (trên bảng con). b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Ghép chữ với hình cho đúng) - HS đọc từng từ ngữ; làm bài trong VBT, nối hình với từng từ ngữ tương ứng. - HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình, cả lớp: 1) rối nước 2) đĩa xôi... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. b) Viết vần: ôi, ơi - 1 HS đọc vần ôi, nói cách viết vần ôi. GV vừa viết vần ôi vừa hướng dẫn, nhắc HS chú ý dấu mũ trên ô, nét nối giữa ô và i./ Làm tương tự với vần ơi. - Cả lớp viết: ôi, ơi (2 lần). c) Viết tiếng: (trái) ổi, bơi lội (như mục b): GV vừa viết mẫu tiếng ổi vừa hướng dẫn. Chú ý đặt dấu hỏi trên ô, / Làm tương tự với bơi. - HS viết: (trái) ổi, bơi lội (2 lần). Tiết 2 4. Tập đọc (BT 3): 30ph a. Mục tiêu: - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ong và bướm. - Học thuộc lòng (HTL) bài thơ. b. Cách tiến hành:
- a) GV chỉ hình minh hoạ bài thơ Ong và bướm; giới thiệu hình ảnh vườn hoa rực rỡ, ong đang chăm chỉ bay đi làm mật, bướm bay tới rủ ong cùng đi chơi. b) GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng. Giải nghĩa từ: lượn (di chuyển bằng cách chao nghiêng thân hoặc uốn mình theo đường vòng); chơi rong (đi chơi lang thang, không có mục đích). c) Luyện đọc từ ngữ: bướm trắng, lượn vườn hồng, bay vội, rủ đi chơi, trả lời, việc chưa xong, chơi rong, không thích. d) Luyện đọc câu - GV: Bài thơ có mấy dòng? (12 dòng). - GV chỉ 2 dòng thơ một cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (mỗi đoạn 6 dòng); thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC. / 1 HS đọc 2 ý (a, b). - HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn vào thẻ. / HS báo cáo. GV chốt lại đáp án: Ý a. - (Nhắc lại kết quả) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: + 1 HS: Vì sao ong không đi chơi cùng bướm? + Cả lớp: Vì ong nghe lời mẹ, làm xong việc mới đi chơi. h) học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc bài thơ theo cách xoá dần từng chữ, chỉ giữ lại những chữ đầu dòng. Sau đó xoá hết. - HS thi đọc thuộc 6 dòng thơ đầu / 6 dòng thơ cuối / cả bài thơ. * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 5. Hoạt động vận dụng : a.Mục tiêu: - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế b. Cách tiến hành: - Hôm nay chúng ta học bài gì? 1 em đọc lại bài và tìm tiếng có vần ưng, ưc. - Tuyên dương các bạn tích cực trong giờ học. - Dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe và xem trước bài mới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . . ............................................................................................................................. _________________________________________ Toán Bài 40. CÁC SỐ 17, 18, 19, 20 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết các số từ 17 đến 20. - Nhận biết thứ tự các số từ 17 đến 20. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. 2. Năng lực: -NL đặc thù: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái ;Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II.CHUẨN BỊ - Các thẻ số từ 10 đến 20 và các thẻ chữ: mười, hai mươi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động: 3ph - GV cho HS đọc các số từ 17 đến 20 và ngược lại GV nhận xét B. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25ph Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Đếm số lượng các khối lập phương, đặt các thẻ số tương ứng vào ô ? . - Đọc cho bạn nghe các số từ 16 đến 20. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: - Đếm số lượng các đối tượng, đặt thẻ số tương ứng vào ô ? - Nói cho bạn nghe kết quả, chắng hạn: Có 17 quả bóng đá nên đặt thẻ số “17” vaào ô ? bên cạnh. Bài 3. HS đọc rồi viết số tương ứng vào vở. Chẳng hạn: đọc “mười chín”, viết “19”. GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ghép thẻ” theo cặp: HS ghép từng cặp thẻ số và thẻ chữ, chẳng hạn ghép thẻ số “19” với thẻ chữ “mười chín”. Lưu ý: GV hướng dần HS xếp các thẻ số theo thứ tự từ 11 đến 20 và đọc các số theo thứ tự.
- Bài 4 - HS đặt các thẻ số thích họp vào bông hoa có dấu “?”. - HS đếm tiếp từ 11 đến 20 và đếm lùi từ 20 về 11. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 11 đến 20, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó; từ số đó đếm thêm 1, thêm 2,..., hoặc từ số đó đếm bớt 1, bớt 2,... C.Hoạt động vận dụng: 5ph Bài 5 - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe số lượng các bạn nhỏ trong bức tranh. Chia sẻ trước lóp. HS lắng nghe và nhận xét cách đếm của bạn. - GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về bức tranh. Chẳng hạn: Có bao nhiêu bạn nam? Có bao nhiêu bạn nữ? Có mấy bạn quàng khăn? D. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..... . ____________________________________________ Thứ tư, ngày 1 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 100, 101 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Viết đúng các vần oi, ây, ôi, ơi; các từ ngữ con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. b) Năng lực văn học: - Biết viết chữ đúng nét, đúng li, đúng độ cao, khoảng cách giữa các con chữ - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a)Năng lực chung: - Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (Nhận xét bài viết của mình và của bạn) - Chủ động, tự tin thực hiện yêu cầu của GV. b) Phẩm chất: - Bài học rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết bài. Biết cách trình bày bài viết ở vở. - Chăm chỉ học tập, kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1.Giáo viên:
- - Chữ mẫu, Ti vi kết nối mạng 2. Học sinh - Vở luyện viết 1, tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: - GV cho lớp hát tập thể 1 bài. Cả lớp cùng vận động theo - GV nhận xét bài - GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài học 2. Luyện tập: a) Mục tiêu: - Viết đúng các vần oi, ây, ôi, ơi; các từ ngữ con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. b) Cách tiến hành: 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - HS đọc các vần và từ ngữ: oi, con voi; ấy, cây dừa; ôi, trái ổi, ơi, bơi lội. - HS nói cách viết các vần oi, ây, ôi, ơi. - GV vừa viết mẫu các vần, từ ngữ, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (dừa, ổi, lội). - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. (Viết 2 đợt: HS nghe hướng dẫn, viết xong 1 cặp vần, từ ngữ thì dừng bút, nghe GV hướng dẫn tiếp, rồi tiếp tục viết). 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - HS đọc từ ngữ (cỡ nhỏ): con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý chiều cao các con chữ: t cao 1,5 li; r cao hơn 1 li; d cao 2 li; y, b, l cao 2,5 li; khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng chiều ngang chữ o. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: - HS biết viết các tiếng có vần ung, uc, ưng, ưc b.Cách tiến hành: - GV nhận xét tiết học. - HS đọc lại các tiếng vừa viết. - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..... .
- ____________________________________________ Tiếng Việt Bài 101: UI, ƯI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù : a) Năng lực ngôn ngữ - HS nhận biết các vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ui, vần ưi. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt nắng bé con. - HS viết đúng các vần ui, ưi, các tiếng (ngọn) núi, gửi (thư) cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: - Giúp các em biết tìm vần vừa học ở các tiếng và ghép được vần ui, ưi. - Hiểu được nội dung bài tập đọc Hạt nắng bé con. 2. Góp phần phát triển các năng lực: a. Năng lực đặc thù: - Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. b.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng bạn thảo luận nhóm) - Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập ) 3. Phẩm chất -HS yêu thích học Tiếng Việt, đoàn kết với bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên - Máy tính. Ti vi 2. Học sinh - SGK, Vở BTTV 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 1.Khởi động:5p a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: - 2 HS đọc thuộc lòng bài Ong và bướm (bài 101). 1 HS nói tiếng ngoài bài em đã tìm được có vần ôi, vần ơi. Giới thiệu bài: vần ui, vần ưi. 2. Chia sẻ và khám phá: 8ph a. Mục tiêu: - HS nhận biết các vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi.
- b. Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần ui - GV viết: u,i. /HS (cá nhân, cả lớp): u - i - ui. - HS nói: ngọn núi. / Tiếng núi có vần ui. / Phân tích vần ui, tiếng núi. / Đánh vần, đọc trơn: u - i - ui / nờ - ui - nui - sắc - núi / ngọn núi. 2.2. Dạy vần ưi (như vần ui) - Đánh vần, đọc trơn: ư - i - ưi / gờ - ưi - gưi - hỏi - gửi / gửi thư. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: ui, ngọn núi; ưi, gửi thư. 3. Luyện tập: 20ph a. Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ui, vần ưi. - HS viết đúng các vần ui, ưi, các tiếng (ngọn) núi, gửi (thư) cỡ nhỡ (trên bảng con). b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ui? Tiếng nào có vần ưi?) - (Quy trình như các bài trước) HS tìm tiếng có vần ui, vần ưi. - HS báo cáo. - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng cúi có vần ui. Tiếng ngửi có vần ưi... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) . a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. b) Viết vần: ui, ưi - 1 HS đọc vần ui, nói cách viết. - GV vừa viết vần ui vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét giữa u và i. / Làm tương tự với vần ưi. - HS viết: ui, ưi (2 lần). c) Viết tiếng: (ngọn) núi, gửi (thư) (như mục b). - GV viết mẫu tiếng núi, hướng dẫn cách viết, cách nối nét. Dấu sắc đặt trên ư. - HS viết: (ngọn) núi, gửi (thư) (2 lần). Tiết 2 4. Tập đọc (BT 3): 30ph a. Mục tiêu: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt nắng bé con. b. Cách tiến hành: a) GV chỉ hình minh họa bài Hạt nắng bé con; giới thiệu: Bài đọc kể chuyện hạt nắng xuống đất chơi, đã làm nhiều việc tốt cho bông hồng, cho hạt mầm... b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thả, sụt sùi, an ủi, vàng óng, thì thầm, phả, đội đất. Giải nghĩa từ: sụt sùi (Hạt nắng gặp bông hồng bị gãy cành đang sụt sùi khóc.): từ gợi tả tiếng khóc nhỏ, kéo dài, như cố giấu, cố nén. Phả (Nghe hạt mầm thì thầm, nó phả hơi ấm xuống đất. ): làm làn hơi bốc mạnh thành luồng.
- c) Luyện đọc từ ngữ: hạt nắng, xuống đất, gãy cành, sụt sùi, an ủi, gửi tặng, vàng óng, thì thầm, phả, đội đất, cánh tay hồng, bên kia núi. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 6 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - 1 HS làm mẫu: a) Mẹ mặt trời - 2) thả hạt nắng xuống đất chơi. - HS làm bài trên VBT. -1 HS đọc kết quả. - GV giúp HS nối, ghép các vế câu trên bảng lớp, chốt lại đáp án (a - 2,- 1, c - 3). - Cả lớp đọc lại kết quả (không đọc các chữ cái và số TT): a) Mẹ mặt trời - 2) thả hạt nắng xuống đất chơi. b) Bông hồng - 1) được hạt nắng an ủi. c) Hạt nắng - 3) giúp hạt cây nảy mầm. * Cả lớp đọc lại nội dung bài . 4. Hoạt động vận dụng a)Mục tiêu: - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế b) Cách tiến hành: - Hôm nay em học bài gì? - Nói câu chứa tiếng có vần ui, ưi - Về nhà đọc bài cho người thân nghe. Hạt nắng bé con. - Về nhà tìm và viết lại những tiếng có vần uông, uôc trong bài tập đọc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . . ____________________________________________ Thứ năm, ngày 2 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt Bài 103: UÔI, ƯƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ - Nhận biết vần uôi, ươi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôi, ươi. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôi, vần ươi. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá và chim. - Viết đúng các vần uôi, ươi, các tiếng (dòng) suối, (quả) bưởi cỡ nhỡ (trên bảng con).
- b) Năng lực văn học: - Giúp các em biết tìm vần vừa học ở các tiếng và ghép được vần uôi, ươi. - Hiểu được nội dung bài tập đọc Cá và chim. 2. Góp phần phát triển các năng lực: a. Năng lực đặc thù: - Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. b.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng bạn thảo luận nhóm) - Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập ) 3. Phẩm chất -HS yêu thích học Tiếng Việt, đoàn kết với bạn bè. Khơi gợi tình yêu thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên - Máy tính. Ti vi 2. Học sinh - SGK, Vở BTTV 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1.Khởi động:5p a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b.Cách tiến hành: - 1 HS đọc bài Hạt nắng bé con (bài 102). - 1 HS nói tiếng ngoài bài em đã tìm có vần ui, vần ưi. Giới thiệu bài: vần uôi, vần ươi. 2. Chia sẻ và khám phá : 8ph a. Mục tiêu: - Nhận biết vần uôi, ươi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôi, ươi. b.Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần uôi - GV viết bảng: âm đôi uô, chữ i. / HS (cá nhân, cả lớp); uô - i - uôi. - HS nói: dòng suối. / Tiếng suối có vần uôi. / Phân tích vần uôi. / Đánh vần, đọc trơn: uô - i - uôi / sờ - uôi – suôi - sắc - suối / dòng suối. 2.2. Dạy vần ươi (như vần uôi): Chú ý: Vần ươi gồm âm đôi ươ và âm i. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: uôi, dòng suối; ươi, quả bưởi. 3. Luyện tập: 20ph a. Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôi, vần ươi.
- - Viết đúng các vần uôi, ươi, các tiếng (dòng) suối, (quả) bưởi cỡ nhỡ (trên bảng con). b.Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôi? Tiếng nào có vần ươi?) - GV chỉ từng từ ngữ, 1 HS, cả lớp đọc. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - HS báo cáo. - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng chuối có vần uôi. Tiếng tươi có vần ươi,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. . b) Viết vần: uôi, ươi - 1 HS đọc vần uôi, nói cách viết. - GV vừa viết vần uôi vừa hướng dẫn: các con chữ cao 2 li, cách viết dấu mũ của ô, cách nối nét. / Làm tương tự với vần ươi. - HS viết: uôi, ươi (2 lần). c) Viết tiếng: (dòng) suối, (quả) bưởi (như mục b). - GV vừa viết mẫu tiếng suối vừa hướng dẫn: chữ s cao hơn 1 li; chú ý nét nối giữa các con chữ; dấu sắc đặt trên ô. / Làm tương tự với bưởi. - HS viết: (dòng) suối, (quả) bưởi (2 lần). Tiết 2 4. Tập đọc (BT 3): 30ph a. Mục tiêu: - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá và chim. b.Cách tiến hành: a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Cá và chim: Cá bơi dưới nước, chim bay trên trời, thế mà cá và chim vẫn trò chuyện, kết bạn cùng nhau, đi chơi cùng nhau. Các em cùng lắng nghe để biết cá và chim trò chuyện thế nào. b) GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): bơi dưới suối, hót trên cây, biết bơi, xuống đây, đôi cánh, bay trên trời, thích lắm. d) Luyện đọc câu, đoạn - GV: Bài có mấy câu văn, bao nhiêu dòng thơ? (4 câu văn, 13 dòng thơ). - GV chỉ từng câu văn, từng khổ thơ cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu văn, từng khổ thơ (cá nhân, từng cặp): (Đọc cá nhân) HS 1 đọc câu đầu: Cả bơi dưới suối, thấy... bèn rủ: HS 2 đọc tiếp: 4 dòng thơ (lời cá). HS 3 đọc tiếp câu: Chim trả lời: và 4 dòng thơ (lời chim). HS 4 đọc câu: Cá nói: và 5 dòng thơ (lời cá). HS 5 đọc câu văn cuối cùng. (Đọc từng cặp). Cặp thứ nhất đọc câu đầu: Cá bơi dưới suối, thấy... bèn rủ: Cặp thứ hai đọc tiếp: 4 dòng thơ (lời cá)... e) Thi đọc theo lời nhân vật
- - GV: Bài Cả và chim là lời trò chuyện giữa cá và chim. Để đọc đúng vai, các em cần xác định những câu văn nào là lời người dẫn chuyện, những câu thơ nào là lời cá, lời chim. GV chỉ bài đọc trên bảng, cùng HS xác định: + Lời dẫn chuyện; 4 câu văn. + Lời cá rủ chim (4 dòng thơ): Này bạn chìm gì? . Thích lắm! + Lời chim (4 dòng thơ); Ôi bạn cả ơi! ... Chim bay trên trời, + Lời cá (5 dòng thơ): Không lo chim ơi! ... Thích lắm! - Từng tốp (mỗi tốp 3 HS) nhìn SGK cùng luyện đọc theo vai. - Một vài tốp thi đọc theo vai. Cả lớp và GV nhận xét. - 1 HS đọc cả bài./ Cả lớp đọc đồng thanh. g) Tìm hiểu bài đọc. - GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. /1 HS làm mẫu: a) Cả - 2) bơi dưới suối. - HS làm bài trong VBT. -1 HS đọc kết quả. - Cả lớp đọc lại kết quả: a) Cá - 2) bơi dưới suối. b) Chim - 3) bay trên trời. c) Cá và chim - 1) cùng đi chơi. * Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 20). 4. Hoạt động Vận dụng: (5P) a) Mục tiêu: - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế b) Cách tiến hành: - Tìm tiếng có chứa vần mới học? - HS luyện đọc lại toàn bài - Về nhà tìm và viết lại những tiếng có vần uôi, ươi - Dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe và xem trước bài mới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . . . ____________________________________________ Toán Bài 41. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 20. - Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 20.

