Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_2_nam_hoc_2023_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hoài Nam
- Tuần 2: Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 4: O, Ô I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái o, ô ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô với các mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô - Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm bài 2, 3) - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật. - Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 4. - Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 5 (tập viết). - Vở Bài tập Tiếng Việt . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + Cho HS ôn lại các nét đã học qua trò chơi Đố bạn. - GV cho HS chơi. - HS chơi trò chơi. - Cá nhân HS chơi, lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên: âm o và chữ o; âm ô và chữ ô. - GV ghi chữ o, nói: o - GV ghi chữ ô, nói: ô 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) : 15ph a. Mục tiêu: Nhận biết các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô với các mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô. b. Cách tiến hành: a. Dạy âm o, chữ o.
- - GV đưa lên bảng hình ảnh HS kéo co - HS quan sát - Đây là trò chơi gì? Đây là trò chơi kéo co - GV chỉ tiếng co : HS nhận biết c, o = co - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: co - GV hỏi: Tiếng co gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng co gồm có âm c và âm o. Âm c đứng trước và âm o đứng sau. b. Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : co + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: cờ + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: o + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: co. - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: cờ-o-co. - Quan sát và cùng làm với GV - HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ. - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- o-co, co - Cả lớp đánh vần: cờ- o-co, co c. Dạy âm ô, chữ ô. - GV đưa lên bảng hình cô giáo: - HS quan sát - Đây là hình ai? Đây là cô giáo - GV chỉ tiếng cô - HS nhận biết c, ô = cô - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cô - GV hỏi: Tiếng cô gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng cô gồm có âm c và âm ô. Âm c đứng trước và âm ô đứng sau. d. Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : cô + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: cờ + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: ô + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: co. - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: cờ-ô-cô. - Quan sát và cùng làm với GV - HS làm và phát âm cùng GV - HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ. - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- ô-cô
- e. Củng cố: - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? - Chữ o và chữ ô - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng co, cô - HS đánh vần, đọc trơn : cờ-o-co, co; cờ- ô-cô, cô 3. Luyện tập: 15ph a. Mục tiêu: Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô. b. Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay.) a. Xác định yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 12 (GV giơ sách mở trang 6 cho HS quan sát) rồi nói và vỗ tay tiếng có âm o. Nói không vỗ tay tiếng không có âm o. - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 6. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng con vật. - Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS lần lượt nói tên từng con cò, thỏ, dê, nho, mỏ, gà, cò. c. Tìm tiếng có âm o. - GV làm mẫu: + GV chỉ hình cò gọi học sinh nói tên con vật. + GV chỉ hình dê gọi học sinh nói tên con vật. * Trường hợp học sinh không phát hiện ra tiếng có âm o thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện ra. - HS nói to và vỗ tay: cò (vì tiếng cò có âm o) - HS nói mà không vỗ tay (vì tiếng dê không có âm o) d. Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói + vỗ tay : cò + HS1 chỉ hình 2- HS2 nói + vỗ tay : thỏ + HS1 chỉ hình 3- HS2 nói không vỗ tay : dê + HS1 chỉ hình 4- HS2 nói + vỗ tay : nho + HS1 chỉ hình 5- HS2 nói + vỗ tay : mỏ + HS1 chỉ hình 6- HS2 nói không vỗ tay : gà - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả - HS báo cáo cá nhân - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm o: HS nói (bọ, xò, bò,...) 3.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 3: Tìm tiếng có âm ô.
- a. Xác định yêu cầu của bài tập - GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to tiếng có âm ô vừa vỗ tay. Nói không vỗ tay tiếng không có âm ô. - HS theo dõi b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học sinh nói tên từng con vật, đồ vật. - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên tên từng sự vật. - Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, ổ, rổ, dế, hồ, xô. c. Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả - HS báo cáo cá nhân - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm - HS nói (ô, bố, cỗ...) 3.3. Tìm chữ o, chữ ô (Bài tập 4) a) Giới thiệu chữ o, chữ ô - GV giới thiệu chữ o, chữ ô in thường: Các em vừa học âm o và âm ô. Âm o được ghi bằng chữ ô. Âm o được ghi bằng chữ o - mẫu chữ ở dưới chân trang 12. - GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa dưới chân trang 13. b. Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ - GV gắn lên bảng hình minh họa BT 4 và giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm chữ o và chữ ô giữa các thẻ chữ. Hà và Bi chưa tìm thấy chữ nào. Các em cùng với 2 bạn đi tìm chữ o và chữ ô nhé. * GV cho HS tìm chữ o, ô trong bộ chữ - GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng - Cho học sinh nhắc lại tên chữ Tiết 2 3.4. Tập viết (Bảng con – BT 5): 30ph a. Mục tiêu: Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô. b. Cách tiến hành - GV cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học - HS đánh vần: cờ-a-ca - HS đọc trơn ca - HS nói lại tên các con vật, sự vật a. Chuẩn bị. - Yêu cầu HS lấy bảng con, khăn lau chuẩn bị tập viết b. Làm mẫu. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô cỡ vừa.
- - GV chỉ bảng chữ o, ô. - HS theo dõi - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Chữ o: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét cong kín. Đặt bút ở phía dưới ĐK 3, viết nét cong kín (từ phải sang trái), dừng bút ở điểm xuất phát. + Chữ ô: viết nét 1 như chữ o, nét 2, 3 là hai nét thẳng xiên ngắn (trái – phải) chụm đầu vào nhau tạo thành dấu mũ (^). + Tiếng co: viết chữ c trước chữ o sau, chú ý nối giữa chữ c với chữ o. + Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ trên chữ o để thành tiếng cô. - HS theo dõi c. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con - HS viết chữ o, ô và tiếng co, cô lên khoảng không trước mặt bằng ngón tay trỏ. - HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ o, ô, co, cô từ 2-3 lần. d. Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS giơ bảng con - GV nhận xét 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Buổi chiều Toán CÁC SỐ : 4, 5, 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6. - Đọc, viết được các số 4, 5, 6. - Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG - Ti vi chiếu tranh tình huống.
- - Một số chấm tròn, hình vuông... (trong bộ đồ dùng Toán 1). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động: 5ph HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe những gì mình quan sát được. HS chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). 2. Hoạt động hình thành kiến thức 1.Hình thành các số 4, 5, 6:7ph HS quan sát khung kiến thức: HS đếm số bông hoa và số chấm tròn. HS nói, chẳng hạn: “Có 4 bông hoa. Có 4 chấm tròn, số 4”. Tương tự với các số 5, 6. HS tự lấy ra các đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ...) rồi đếm (4, 5, 6 đồ vật). HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các chấm tròn đúng số lượng GV yêu cầu. HS lấy đúng thẻ số phù họp với tiếng vồ tay của GV (ví dụ: GV vồ tay 4 cái, HS lấy thẻ số 4). 2.Viết các số 4, 5, 6: 8ph HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 4 rồi thực hành viết số 4 vào bảng con. Tương tự với các số 5, 6. Lưu ý: GV nên đưa ra một số trường hợp viết sai, viết ngược để nhắc HS tránh những lỗi sai đó. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 10ph Bài 1. HS thực hiện các thao tác: Đếm số lượng mỗi loại quả, đọc số tương ứng. Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại quả vừa đếm được. Chẳng hạn: Chỉ vào 6 củ cà rốt, nói: “Có 6 củ cà rốt”; đặt thẻ số 6. Lưu ý: GV tạo cơ hội cho HS nói vê cách các em nhận biết số lượng, cách đếm, cách đọc kết quả sau khi đếm. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: Quan sát hình vẽ, đếm số hình vuông có trong mẫu. Đọc số ghi dưới mỗi hình, lấy ra hình vuông cho đủ số lượng. Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe cách làm và kết quả. Lưu ý: Khi chữa bài GV nên đặt câu hỏi đề HS nói cách nghĩ, cách làm bài. Bài 3. HS thực hiện theo cặp: Đếm các số theo thứ tự từ 1 đến 6, rồi đọc số còn thiếu trong các bông hoa. Đếm tiếp từ 1 đến 6, đếm lùi tù’ 6 về 1. Đếm tiếp, đếm lùi từ một số nào đó. Chẳng hạn đếm tiếp từ 3 đến 6. Lưu ý: GV có thể cho HS xếp các thẻ số từ 1 đến 6 theo thứ tự rồi đếm tiếp từ 1 đến 6, đếm lùi từ 6 đến 1. 4. Hoạt động vận dụng: 5ph
- Bài 4 Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình huống yêu cầu. Chia sẻ kết quả trước lớp. GV lưu ý hướng dẫn HS cách đếm và dùng mầu câu khi nói. Chẳng hạn: Có 5 chiếc cốc. GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về số lượng của những đồ vật khác có trong tranh. Chẳng hạn hỏi: Có mẩy chiếc tủ lạnh? Trả lời: Có 1 chiếc tủ lạnh. 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Kĩ năng sống TẬP TRUNG ĐỂ HỌC TỐT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. • Giúp HS: - Biết tự rèn luyện thói quen tập trung khi học tập. - Biết thực hành phương pháp rèn luyện kĩ năng tập trung học tập tốt. - GD KN có khả năng tập trung cao, mang lại hiệu quả học tập tốt. II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAỴ HỌC 1.Khởi động: a.Mục tiêu: Tạo cho học sinh tinh thần vui vẻ, thoải mái trong học tập. b.Cách tiến hành. - Trò chơi GV cho HS chơi trò chơi vận động: Trò chơi Con thỏ GV phổ biến cách chơi và luật chơi Gv cho HS chơi 3 lần Lần 1: Theo hình thức “nháp” Lần 2,3: Hình thức chơi: Ai sai sẽ có “thưởng” GV nhận xét trò chơi 2. Khám phá 2.1.Hoạt động 1: Nghe đọc – nhận biết. a. Mục tiêu : HS hiểu và trả lời được câu hỏi. b. Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu: Lắng nghe câu chuyện “Chuyện của Lan” GV kể chuyện. GD HS qua câu chuyện vừa kể.
- GV yêu cầu HS thảo luận qua câu chuyện kể “Chuyện của Lan”: Tại sao em cần tập trung? GV nhận xét, kết luận 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a. Mục tiêu : HS hiểu và hoàn thành các bài tập b. Cách tiến hành: GV cho HS hoàn thành các bài tập 3. Luyện tập Bài tập 2: Cách để em tập trung a. Tập trung học trên lớp. - GV nêu yêu cầu HS thảo luận : Trong lớp học, em cần làm gì để tập trung học thật tốt? - GVNXKL * Bài tập : Để tập trung trong giờ học trên lớp, em phải? ( Đánh dấu x vào trước lựa chọn của em). - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS quan sát tranh( 6 tranh). GV nêu nội dung từng tranh. - Hoạt động cả lớp. - GV nhận xét, chốt lại: Để tập trung khi học trên lớp, em phải: - Ngồi học đúng tư thế; - Chăm chú nghe thầy cô giảng bài; - Ghi chép, làm bài tập thầy cô giao đầy đủ; - Hăng hái phát biểu ý kiến. b/ Tập trung học ở nhà - GV nêu yêu cầu thảo luận : Ở nhà, em cần làm gì để tập trung học thật tốt? - GV cho HS quan sát tranh( 6 tranh). GV nêu nội dung từng tranh. GVKL : Các nguyên tắc giúp em tập trung: - Mỗi lúc một việc : Khi đang làm việc này thì em không nên làm việc khác. “Chơi ra chơi, học ra học”. Giờ nào việc nấy: Em tự lập kế hoạch cho mình, giờ nào là giờ học, giờ nào là giờ chơi và thực hiện theo đúng kế hoạch đó Luôn tự hỏi: “ Mình đang làm gì?”, “mình nên làm gì?” để xác định rõ và tập trung vào việc đang làm 4. Vận dụng: a. Tự lập cho mình thời gian biểu : khi nào em học bài, khi nào chơi, khi nào ăn cơm, khi nào đi ngủ, ... b. Sắp xếp lại góc học tập của mình để em có thể tập trung học bài tốt nhất.. 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...............................................................................................................................
- ............................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC VÀ VIẾT O, Ô, CO, CÔ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Qua tranh ảnh nhận biết nhanh các âm đã học trong tuần đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ cái đã học - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô, tiếng cò, tiếng cỏ; tìm được chữ o, chữ ô, nói đúng tên các dấu thanh: thanh sắc; thanh huyền - Viết đúng các chữ cái o, ô và các chữ ghi tiếng co, cô * Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG. - Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình. - Tranh, ảnh, mẫu vật. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. - Em hãy kể tên những âm, những dấu thanh em đã được học. - GV nhận xét, bổ sung 2.Luyện tập: 10ph a) Mục tiêu: Viết đúng các chữ cái o, ô và các chữ ghi tiếng co, cô b) Cách tiến hành: a. Nhận biết * HĐ cả lớp. - HS quan sát tranh, nắm yêu cầu của bài tập. - HS nhắc lại yêu cầu: Nối chữ cái với hình thích hợp - GV chiếu nội dung bài tập 1/ hoặc giới thiệu tranh trong vở BT PTNL - Nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nhìn tranh nói tên từng sự vật. HS thực hiện: cò, thỏ, dê, mỏ, gà - GV yêu cầu HS nói lần 2 (chỉ không theo thứ tự)
- - Những tiếng em vừa nói tiếng nào có chứa âm /o/? - Nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS nhìn tranh nói tên từng sự vật. HS thực hiện: hổ, tổ, rổ, dế, hồ , xô - Những tiếng em vừa nói tiếng nào có chứa âm/ô/? - Nhận xét, bổ sung. *Lưu ý: Nêu HS không tìm đủ GV có thể viết các chữ ghi tiếng đó lên bảng để HS nhận biết GV cho HS thực hành nối vào vở bài tập *HĐ nhóm đôi - HS quan sát tranh. - HS nêu lại yêu cầu của bài tập. - HS nói cho nhau nghe: Tranh vẽ - HS nêu trước lớp, HS khác nhận xét b. Luyện đọc và viết: - GV yêu cầu HS nhìn vào vở BT PTNL /7 nêu nhiệm vụ của phần Luyện viết. - GV cùng HS nhận xét chốt nhiệm vụ: Viết: o/ô/cò/cỏ mỗi chữ một dòng Hướng dẫn viết và viết mẫu: - Em hãy nêu độ cao của các con chữ:/o/;/ô/ - Chữ cái /o/, /ô/ được cấu tạo bởi nét nào? - Nêu điểm đặt bút, điểm kết thúc của từng chữ. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nói lại quy trình viết. - Cho HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - Cho HS luyện viết vở. Gv theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại một số điều đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại các âm, tiếng đã học: o, ô, co, cô 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 5: CỎ, CỌ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- - Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. - Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ. - Nhìn hình minh họa, phát âm tiếng có thanh hỏi, thanh nặng. - Đọc đúng bài tập đọc - Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con) 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm bài 2, 3) - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối, óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG - Ti vi để minh họa tranh ảnh - Bảng cài, bộ thẻ chữ để HS làm BT 4 - Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT5 (tập viết) - Vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV viết lên bảng các chữ o, ô và tiếng co, cô: 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng thanh + GV cho học sinh viết bảng con: co, cô GV nhận xét và giới thiệu bài: Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen với 2 thanh của tiếng Việt là thanh hỏi và thanh nặng; học đọc tiếng có thanh hỏi và thanh nặng. + GV ghi từng chữ cỏ, cọ: nói: cỏ,cọ: HS đọc theo 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) : 15ph a. Mục tiêu: Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ. b. Cách tiến hành: 2.1 Dạy tiếng cỏ - GV đưa tranh bụi cỏ lên bảng. HS quan sát - Đây là cây gì? Đây là bụi cỏ. - GV viết lên bảng tiếng cỏ - HS nhận biết tiếng cỏ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cỏ * Phân tích + GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai đọc được tiếng này? -HS xung phong đọc: co - GV chỉ vào chữ cỏ, nói đây là một tiếng mới. So với tiếng co thì tiếng này có gì khác? Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi
- - GV đọc : cỏ - GV chỉ tiếng cỏ kết hợp hỏi: Tiếng cỏ gồm có những âm nào? Thanh nào? Tiếng cỏ gồm có âm c và âm o. Âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt trên o. - HS cả lớp nhắc lại * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : cỏ + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: co + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: hỏi + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cỏ. - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: co-hỏi-cỏ - Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co với bước đánh vần tiếng cỏ làm một cho gọn. - HS: co-hỏi-cỏ - Cả lớp đánh vần: co-hỏi-cỏ. 2.1 Dạy tiếng cọ. - GV đưa tranh con cá lên bảng. - Đây là cây gì? Cây cọ - GV viết lên bảng tiếng cọ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cọ * Phân tích + GV che dấu huyền ở tiếng cọ rồi hỏi: Ai đọc được tiếng này?-HS xung phong đọc: cọ - GV chỉ tiếng cọ kết hợp hỏi: Tiếng cọ gồm có những âm nào? Thanh nào? Tiếng cọ gồm có âm c và âm o. Âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt dưới âm o. - HS cả lớp nhắc lại - Tiếng cỏ có thanh hỏi, tiếng cọ có thanh nặng. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : cọ + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: co + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: nặng + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cọ. - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: co-nặng-cọ - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: co-nặng-cọ * Củng cố: - Các em vừa học dấu mới là dấu gì? Dấu huyền, dấu sắc
- - Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì? cỏ, cọ 3. Luyện tập: 15ph a. Mục tiêu: Nhìn hình minh họa, phát âm tiếng có thanh hỏi, thanh nặng b. Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 14 (GV giơ sách mở trang 8 cho HS quan sát) rồi nói to tên các con vật, cây, sự vật có thanh hỏi; nói nhỏ tên các con vật, cây, sự vật không có thanh hỏi. - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 14. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật. - HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, mỏ, thỏ, bảng, võng, bò - HS lần lượt nói một vài vòng d. Báo cáo kết quả. - GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - HS báo cáo cá nhân - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh hỏi - HS nói (tỏi, sỏi, mỏi,...) 3.2. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tìm tiếng có thanh nặng) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 15 (GV giơ sách mở trang 15 cho HS quan sát) rồi vừa nói vừa vỗ tay tên các con vật, cây, sự vật có thanh nặng. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật. - HS lần lượt nói tên từng con vật: ngựa, chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt. d. Báo cáo kết quả. - GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh nặng - HS nói (lợn, cặp, điện thoại,...) Tiết 2 4. Tập đọc: 10ph a. Mục tiêu: Đọc đúng bài tập đọc b. Cách tiến hành a. Luyện đọc từ ngữ.
- - GV trình chiếu tranh lên bảng lớp. - HS quan sát. - GV giới thiệu: Bài đọc nói về các con vật, sự vật. Các em cùng xem đó là những gì? Con gà trống b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc : ò...ó...o, cò, ô, cổ - HS nghe c. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. - HS lên thi đọc cả bài * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 5(dưới chân trang 15). * Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa học trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ. 5 . Tập viết (Bảng con – BT 5) : 20ph a. Mục tiêu: Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con) b. Cách tiến hành a. Viết : cỏ, cọ, cổ, cộ * Chuẩn bị. - Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi. * Làm mẫu. - GV giới thiệu dấu hỏi và dấu nặng. - GV chỉ bảng dấu hỏi và dấu nặng - GV vừa viết mẫu từng dấu trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Dấu hỏi : một nét cong từ trên xuống + Dấu nặng : là một dấu chấm. + Tiếng cỏ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên o cách một khoảng ngắn, không dính sát hoặc quá xa o, không nghiêng trái hay phải. + Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu nặng đặt bên dưới o không dính sát o. + Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên ô. + Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu nặng đặt dưới ô. - HS theo dõi c. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con d. Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS giơ bảng con - GV nhận xét 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế
- b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học cỏ, cọ 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 4,5 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Tô, viết đúng các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG - Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 5 (tập viết). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài 4, 5 - 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét bài đọc + Giới thiệu bài: Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ tập tô và tập viết các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ. 2. Khám phá và luyện tập: 25ph a) Mục tiêu: Tô, viết đúng các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ, chữ thường cỡ vừa b) Cách tiến hành: a. Đọc chữ o, co, ô, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ GV viết lên bảng - HS đọc (Tập thể-nhóm-cá nhân) các chữ b. Tập tô, tập viết : o, co, ô, cô - Gọi học sinh đọc o, co, ô, cô - 2 HS đọc - Yêu cầu học sinh nói cách viết tiếng o, co, ô, cô. - 2 HS nói cách viết + Chữ o : Gồm một nét cong kín (từ phải sang trái); dừng bút ở điểm xuất phát. + Tiếng co: chữ c viết trước, chữ o viết sau. Chú ý viết c sát o để nối nét với o. + Chữ ô: viết như o, thêm dấu mũ để thành chữ ô. Dấu mũ là hai nét thẳng xiên ngắn (trái-phải) chụm vào nhau, đặt cân đối trên dầu chữ o.
- + Tiếng cô: chữ c viết trước, chữ ô viết sau. Chú ý viết c sát ô để nối nét với ô. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng vừa hướng dẫn: - GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ ơ, cờ, d, da - GV theo dõi, hỗ trợ HS- HS theo dõi, viết lên không trung theo hướng dẫn của GV. - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1 c. Tập tô, tập viết : cỏ, cọ, cổ, cộ - Gọi học sinh đọc cỏ, cọ, cổ, cộ - 2 HS đọc - Yêu cầu học sinh nói cách viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ - 3 HS nói cách viết: + Tiếng cỏ: chữ c viết trước, chữ o viết sau. dấu hỏi viết ngay ngắn trên đầu chữ o. Chú ý viết c sát o để nối nét với o. + Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu nặng đặt bên dưới o không dính sát o. + Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên ô. + Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu nặng đặt dưới ô. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng vừa hướng dẫn: - GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ cỏ, cọ, cổ, cộ - GV theo dõi, hỗ trợ HS- HS theo dõi, viết lên không trung theo hướng dẫn của GV. - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại nội dung đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại những chữ đã viết: o, co, ô, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ tư, ngày 20 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 6: Ơ, D (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các mô hình “âm đầu + âm chính” ; “âm đầu + âm chính + thanh”. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm d - Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm bài 3, 4)
- - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG - Vật thật để minh họa từ khóa , bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5. - Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết). - Vở Bài tập Tiếng Việt . - Bộ đồ dùng TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV gọi học đọc lại bài cũ: 2 HS đọc bài + GV cho học sinh nhận xét bài đọc + Giới thiệu bài: Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm ơ và chữ ơ; âm d và chữ d. - Cá nhân, cả lớp đọc ơ, d - GV giới thiệu chữ Ơ, D in hoa dưới chân trang 17 - HS lắng nghe 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph a) Mục tiêu: - Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các mô hình “âm đầu + âm chính” ; “âm đầu + âm chính + thanh”. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy âm ơ, chữ ơ - HS quan sát lá cờ - Đây là cái gì? Lá cờ - GV ghi chữ cờ - HS nhận biết c, ơ, dấu huyền = cờ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp:cờ * Phân tích - GV hỏi: Tiếng cờ gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng cờ gồm có âm c đứng trước và âm ơ đứng sau; có thanh huyền đặt trên âm ơ. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh và đọc trơn : cờ- ơ- cơ- huyền –cờ / cờ (cá nhân-tổ-cả lớp) 2.2. Dạy âm d, chữ d - Đây là cái gì? Cặp da
- - GV ghi chữ da - HS nhận biết d, a = da - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp:da * Phân tích - GV hỏi: Tiếng da gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng da gồm có âm d đứng trướcvà âm a đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh và đọc trơn : dờ - a – da / da (cá nhân-tổ-cả lớp) * Củng cố: - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? Chữ ơ và chữ d - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? tiếng cờ, da - HS đánh vần, đọc trơn - HS ghép bảng cài: ơ, d, cờ, da GV nhận xét 3. Luyện tập: 15ph a) Mục tiêu: Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm d b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm ơ. a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 16 (GV giơ sách mở trang 16 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm ơ. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm ơ. - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 16. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật. - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật. - Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS lần lượt nói tên từng con vật: nơ, chợ, rổ, phở, mơ, xe. - HS làm cá nhân nối ơ với từng hình chứa tiếng có âm ơ trong vở bài tập. c. Tìm tiếng có âm ơ. - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm ơ, nói thầm tiếng không có âm ơ. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ơ HS nói (bờ, tờ, chở,...) 3.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 3: Tìm tiếng có âm d) a. Xác định yêu cầu của bài tập - GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to tiếng có âm d vừa vỗ tay. Nói thầm tiếng không có âm d. b. Nói tên sự vật.
- - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học sinh nói tên từng sự vật. - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên tên từng sự vật. - HS làm cá nhân nối d với từng hình chứa tiếng có âm d trong vở bài tập - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm d, nói thầm tiếng không có âm d. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm d - HS nói (dao, dong, dinh...) * Củng cố: + Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì? + Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? Tiết 2 4. Tập đọc : 10ph a. Mục tiêu: Đọc đúng bài tập đọc b. Cách tiến hành a. Luyện đọc từ ngữ. - GV trình chiếu hình ảnh của bài Tập đọc. - GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình: - HS đánh vần (hoặc đọc trơn) + Giải nghĩa từ cá cờ: cá cờ là loài cá nhỏ, vây và vẩy có nhiều sắc màu đẹp như cờ ngũ sắc. + Hình trong bài là da của cá da trơn. + Cổ cò rất đặc biệt vì nó rất dài. b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1 lần : cờ, cá cờ, da cá, cổ cò. c. HS luyện đoc - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân - GV cùng học sinh nhận xét * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 6 (dưới chân trang 16). Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa học trong tuần: o, ô, ơ, d. 5. Tập viết (Bảng con – BT 5): 20ph a. Mục tiêu: Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da. b. Cách tiến hành a. Viết : ơ, d - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ơ, d cỡ vừa. - GV chỉ bảng chữ ơ, d - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Chữ ơ: viết như chữ o (1 nét cong kín), thêm 1 nét râu bên cạnh ( phía trên, bên phải) không quá nhỏ hoặc quá to).
- + Chữ d: Cao 4 li, gồm 2 nét: nét cong kín (như chữ o) và nét móc ngược. Cách viết: Từ điểm dừng bút của nét 1 (o), lia bút lên ĐK 5 viết tiếp nét móc ngược sát nét cong kín. b. Viết cờ, da - HS đọc (cá nhân- tổ) : cờ, da + Tiếng cờ: viết chữ c trước chữ ơ sau, dấu huyền viết trên đầu chữ ơ, chú ý nối giữa chữ c với chữ ơ. + Tiếng da: viết chữ d trước chữ a sau, chú ý nối giữa chữ d với chữ d. c. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con - GV nhận xét 6. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học ơ, d 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán CÁC SỐ 7, 8, 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 9. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 7, 8, 9. - Đọc, viết được các số 7, 8, 9. - Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 7, 8, 9. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG - Tranh tình huống. - Một số que tính, chấm tròn, hình tam giác; thẻ số từ 1 đến 9, ... (trong bộ đồ dùng Toán 1). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động: HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). 2. Hoạt động hình thành kiến thức:

