Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam

docx 37 trang tulinh 31/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_2_nam_hoc_2022_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam

  1. Tuần 2: Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 4: O, Ô I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái o, ô ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô với các mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô - Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật. - Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 4. - Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 5 (tập viết). - Vở Bài tập Tiếng Việt . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + Cho HS ôn lại các nét đã học qua trò chơi Đố bạn. - GV cho HS chơi. - HS chơi trò chơi. - Cá nhân HS chơi, lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên: âm o và chữ o; âm ô và chữ ô. - GV ghi chữ o, nói: o - GV ghi chữ ô, nói: ô 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) : 15ph a) Mục tiêu: Nhận biết các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô với các mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô. b) Cách tiến hành: a. Dạy âm o, chữ o. - GV đưa lên bảng hình ảnh HS kéo co
  2. - HS quan sát - Đây là trò chơi gì? Đây là trò chơi kéo co - GV chỉ tiếng co : HS nhận biết c, o = co - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: co - GV hỏi: Tiếng co gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng co gồm có âm c và âm o. Âm c đứng trước và âm o đứng sau. b. Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : co + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: cờ + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: o + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: co. - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: cờ-o-co. - Quan sát và cùng làm với GV - HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ. - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- o-co, co - Cả lớp đánh vần: cờ- o-co, co c. Dạy âm ô, chữ ô. - GV đưa lên bảng hình cô giáo: - HS quan sát - Đây là hình ai? Đây là cô giáo - GV chỉ tiếng cô - HS nhận biết c, ô = cô - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cô - GV hỏi: Tiếng cô gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng cô gồm có âm c và âm ô. Âm c đứng trước và âm ô đứng sau. d. Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : cô + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: cờ + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: ô + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: co. - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: cờ-ô-cô. - Quan sát và cùng làm với GV - HS làm và phát âm cùng GV - HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ. - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- ô-cô e. Củng cố:
  3. - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? - Chữ o và chữ ô - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng co, cô - HS đánh vần, đọc trơn : cờ-o-co, co; cờ- ô-cô, cô 3. Luyện tập: 15ph a) Mục tiêu: Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô. b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay.) a. Xác định yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 12 (GV giơ sách mở trang 6 cho HS quan sát) rồi nói và vỗ tay tiếng có âm o. Nói không vỗ tay tiếng không có âm o. - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 6. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng con vật. - Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS lần lượt nói tên từng con cò, thỏ, dê, nho, mỏ, gà, cò. c. Tìm tiếng có âm o. - GV làm mẫu: + GV chỉ hình cò gọi học sinh nói tên con vật. + GV chỉ hình dê gọi học sinh nói tên con vật. * Trường hợp học sinh không phát hiện ra tiếng có âm o thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện ra. - HS nói to và vỗ tay: cò (vì tiếng cò có âm o) - HS nói mà không vỗ tay (vì tiếng dê không có âm o) d. Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói + vỗ tay : cò + HS1 chỉ hình 2- HS2 nói + vỗ tay : thỏ + HS1 chỉ hình 3- HS2 nói không vỗ tay : dê + HS1 chỉ hình 4- HS2 nói + vỗ tay : nho + HS1 chỉ hình 5- HS2 nói + vỗ tay : mỏ + HS1 chỉ hình 6- HS2 nói không vỗ tay : gà - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả - HS báo cáo cá nhân - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm o: HS nói (bọ, xò, bò,...) 3.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 3: Tìm tiếng có âm ô. a. Xác định yêu cầu của bài tập
  4. - GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to tiếng có âm ô vừa vỗ tay. Nói không vỗ tay tiếng không có âm ô. - HS theo dõi b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học sinh nói tên từng con vật, đồ vật. - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên tên từng sự vật. - Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, ổ, rổ, dế, hồ, xô. c. Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả - HS báo cáo cá nhân - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm - HS nói (ô, bố, cỗ...) 3.3. Tìm chữ o, chữ ô (Bài tập 4) a) Giới thiệu chữ o, chữ ô - GV giới thiệu chữ o, chữ ô in thường: Các em vừa học âm o và âm ô. Âm o được ghi bằng chữ ô. Âm o được ghi bằng chữ o - mẫu chữ ở dưới chân trang 12. - GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa dưới chân trang 13. b. Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ - GV gắn lên bảng hình minh họa BT 4 và giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm chữ o và chữ ô giữa các thẻ chữ. Hà và Bi chưa tìm thấy chữ nào. Các em cùng với 2 bạn đi tìm chữ o và chữ ô nhé. * GV cho HS tìm chữ o, ô trong bộ chữ - GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng - Cho học sinh nhắc lại tên chữ Tiết 2 3.4. Tập viết (Bảng con – BT 5) : 30ph a) Mục tiêu: Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô. b) Cách tiến hành - GV cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học - HS đánh vần: cờ-a-ca - HS đọc trơn ca - HS nói lại tên các con vật, sự vật a. Chuẩn bị. - Yêu cầu HS lấy bảng con, khăn lau chuẩn bị tập viết b. Làm mẫu. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô cỡ vừa. - GV chỉ bảng chữ o, ô. - HS theo dõi
  5. - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Chữ o: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét cong kín. Đặt bút ở phía dưới ĐK 3, viết nét cong kín (từ phải sang trái), dừng bút ở điểm xuất phát. + Chữ ô: viết nét 1 như chữ o, nét 2, 3 là hai nét thẳng xiên ngắn (trái – phải) chụm đầu vào nhau tạo thành dấu mũ (^). + Tiếng co: viết chữ c trước chữ o sau, chú ý nối giữa chữ c với chữ o. + Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ trên chữ o để thành tiếng cô. - HS theo dõi c. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con - HS viết chữ o, ô và tiếng co, cô lên khoảng không trước mặt bằng ngón tay trỏ. - HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ o, ô, co, cô từ 2-3 lần. d. Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS giơ bảng con - GV nhận xét 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán CÁC SỐ 1, 2, 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 3. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 1, 2, 3. - Đọc, viết được các số 1, 2, 3. Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 1, 2, 3. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh tình huống. Một số chấm tròn; thẻ số 1, 2, 3 (trong bộ đồ dùng Toán 1). - Một số đồ vật quen thuộc với HS: 1 bút chì, 3 que tính, 2 quyển vở, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động:5ph
  6. HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe những gì mình quan sát được. HS chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 15ph a. Mục tiêu: HS đếm, đọc, viết được các số 1, 2, 3. Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 1, 2, 3. b. Cách tiến hành: 1. Hình thành các số 1, 2, 3 HS lấy đúng thẻ số phù hợp với tiếng vồ tay của GV (ví dụ: GV vỗ tay 3 cái,HS lấy thẻ số 3). HS đếm số con vật và số chấm tròn tương ứng. HS nói, chẳng hạn: “Có 1 con mèo. Có 1 chấm tròn.Số 1”. Tương tự với các số 2, 3. HS tự lấy ra các đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ...) rồi đếm (1, 2, 3 đồ vật). HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các chấm tròn đúng số lượng GV yêu cầu. 2. Viết các số 1, 2, 3 HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 1 rồi thực hành viết số 1 vào bảng con. Tương tự với các số 2, 3. Lưu ý: GV nên đưa ra một số trường hợp viết sai, viết ngược để nhắc nhở HS tránh những lỗi sai đó. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 10ph a. Mục tiêu: HS hoàn thành các bài tập theo yêu cầu b. Cách tiến hành: Bài 1. HS thực hiện các thao tác: Đếm số lượng các con vật Đếm số lượng các con vật, đọc số tương ứng. Trao đổi, nói với bạn về số lượng các con vật vừa đếm được. Chẳng hạn: HS chỉ vào hai con mèo rồi nói: “Có 2 con mèo”; đặt thẻ số 2. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: Quan sát hình vẽ Đọc số ghi dưới mỗi hình. Quan sát hình vẽ bên trái có 1 chấm tròn và ở dưới ghi số 1. Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số lượng chấm tròn cần lấy cho phù hợp. Lấy số chấm tròn cho đủ số lượng, đếm để kiểm tra lại. Bài 3 Đếm, rồi đọc số tương ứng. Đếm từ 1 đến 3 và đếm từ 3 đến 1. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5ph a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại một số điều đã học b. Cách tiến hành:
  7. GV khuyến khích HS đếm các đồ dùng học tập trên bàn của mình, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp. Chẳng hạn: Trên bàn có mấy quyển vở? - Mỗi HS quan sát tranh, suy nghĩ, nói cho bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình huống yêu cầu. Chia sẻ trước lớp. GV lưu ý hướng dẫn HS cách đếm và dùng mẫu câu khi nói. Chẳng hạn: Có 3 quyển vở. 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Buổi chiều: Luyện Toán LÀM QUEN CÁC KHÁI NIỆM SƠ ĐẲNG CỦA TOÁN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Trang bị vốn kiến thức cơ bản cho trẻ trước khi vào học chương trình lớp 1 - Hình thành và phát triển các kỹ năng giao tiếp của trẻ với bạn bè, thầy cô giáo và tự tin trong học tập. - Thực hiện một số hoạt động làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về Toán II. CÁC HOẠT ĐỘNG DAỴ HỌC 1.Khởi động: a.Mục tiêu: Tạo cho học sinh tinh thần vui vẻ, thoải mái trong học tập. b.Cách tiến hành. - Trò chơi GV cho HS chơi trò chơi vận động: Trò chơi Con thỏ GV phổ biến cách chơi và luật chơi Gv cho HS chơi 3 lần Lần 1: Theo hình thức “nháp” Lần 2,3: Hình thức chơi: Ai sai sẽ có “thưởng” GV nhận xét trò chơi 2. Giới thiệu về chương trình toán lớp 1 a.Mục tiêu: Thực hiện một số hoạt động làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về Toán b.Cách tiến hành. - Giới thiệu về: Số lượng, số thứ tự và đếm. Cho hs đếm theo thứ tự từ 1 đến 5: từ 5 đến 1 - Định hướng trong không gian và định hướng thời gian. Xếp tương ứng: so sánh, sắp xếp theo quy tắc. (Thực hiện trên đồ vật) - Luyện viết các chữ số. GV đưa lại mẫu các chữ số 1, 2, 3, 4, 5
  8. Cho HS tô và viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 Gv theo dõi, nhận xét 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại một số điều đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS luyện đọc các số từ 1 đến 5 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC VÀ VIẾT A, C, O, Ô I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Qua tranh ảnh nhận biết nhanh các âm đã học trong tuần đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ cái đã học - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c, âm o, âm ô; tìm được chữ a, chữ c, chữ o, chữ ô, nói đúng tên các dấu thanh: thanh sắc; thanh huyền - Viết đúng các chữ cái a, c, o, ô và các chữ ghi tiếng ca, cà, cá, co, cô. - Nói- nghe chính xác để tìm được loại trái cây có thanh sắc trong tranh theo yêu cầu. * Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG. - Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình. - Tranh, ảnh, mẫu vật. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. - Em hãy kể tên những âm, những dấu thanh em đã được học. - GV nhận xét, bổ sung 2.Luyện tập: 10ph a) Mục tiêu: Viết đúng các chữ cái a, c, o, ô và các chữ ghi tiếng ca, cà, cá, co, cô. b) Cách tiến hành:
  9. a. Nhận biết * HĐ cả lớp. - HS quan sát tranh, nắm yêu cầu của bài tập. - HS nhắc lại yêu cầu: Nối chữ cái với hình thích hợp - GV chiếu nội dung bài tập 1/ hoặc giới thiệu tranh trong vở BT PTNL - Nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nhìn tranh nói tên từng sự vật. HS thực hiện: công, cò, cỏ, áo,sách - GV yêu cầu HS nói lần 2 (chỉ không theo thứ tự) - Những tiếng em vừa nói tiếng nào có chứa âm /a/? - Nhận xét, bổ sung. - Những tiếng em vừa nói tiếng nào có chứa âm/c/? - Nhận xet, bổ sung. *Lưu ý: Nêu HS không tìm đủ GV có thể viết các chữ ghi tiếng đó lên bảng để HS nhận biết GV cho HS thực hành nối vào vở bài tập *HĐ nhóm đôi - HS quan sát tranh. - HS nêu lại yêu cầu của bài tập. - HS nói cho nhau nghe: Tranh vẽ: cà, nhà, cò; lá, bóng, cá - HS nêu trước lớp, HS khác nhận xét - Cà, nhà, cò đều có thanh gì? - Lá, bóng, cá đều có thanh gì? - GV cho HS nói nhiều lần tên hai dấu thanh đó b.Luyện đọc: GV chiếu nội dung bài tập 1/7 .Yêu cầu HS quan sát để nắm nội dung bài. - GV nêu yêu cầu của bải tập: Tìm chữ và đọc. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ. + Tô màu vào những quả cam có chữ a và đọc. + Tô màu vào những quả táo có chữ c và đọc. - GV cùng HS kiểm tra kết quả đúng và đọc lại Tương tự với bài o, ô - GV trình chiếu nội dung bài tập yêu cầu HS quan sát. - GV nêu yêu cầu của bài tập: Đọc các từ. - GV nêu cách thức hoàn thành bài tập: Chơi trò chơi - GV nêu cách chơi, luật chơi. +Cách chơi: Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử ra 5 người nối tiếp nhau như đoàn tàu. Từng người cháy lên chỉ vào chữ theo thứ tự của đoàn tàu rồi đọc to. + Luật chơi: Nhóm nào nhanh, đọc đúng sẽ thắng.
  10. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Kết luận và tuyên dương nhóm thực hiện tốt. c. Luyện viết: - GV yêu cầu HS nhìn vào vở BT PTNL /7 nêu nhiệm vụ của phần Luyện viết. - GV cùng HS nhận xét chốt nhiệm vụ: Viết: a/c/ca/cà/cá mỗi chữ một dòng Hướng dẫn viết và viết mẫu: - Em hãy nêu độ cao của các con chữ:/c/;/a/ - Chữ cái /c/, /a/ được cấu tạo bởi nét nào? - Chữa cái /o/, /ô/ được cấu tạo bởi những nét nào? - Nêu điểm đặt bút, điểm kết thúc của từng chữ. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nói lại quy trình viết. - Cho HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - Cho HS luyện viết vở. Gv theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại một số điều đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại các âm đã học: a, c, o, ô 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI ĐÃ HỌC TRONG TUẦN 1 - TIẾNG VIỆT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Củng cố cho học sinh các nội dung kiến thức đã học trong tuần 1.Cụ thể: - Các âm đã học trong tuần 1: Tuần làm quen và các âm, chữ a, c, cà, cá - Giúp học sinh nhận biết tiếng có thanh huyền, thanh sắc - Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. II. ĐỒ DÙNG. - Sách giáo khoa và vở bài tập III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ a.Mục tiêu: Nhận biết âm a, âm c, tiếng có thanh huyền, thanh sắc b.Cách tiến hành. * Âm a, âm c a. Xác định yêu cầu
  11. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 6,7 (GV giơ sách mở trang 6,7 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm a, âm c. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm a,âm c - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 6,7. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng con vật. - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật. - HS làm cá nhân nối a, c với từng hình chứa tiếng có âm a, c trong vở bài tập c. Tìm tiếng có âm a, âm c. - GV làm mẫu: + GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên con vật. + GV chỉ hình thỏ gọi học sinh nói tên con vật. * Trường hợp học sinh không phát hiện ra tiếng có âm a,c thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện ra. - HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a, c) - HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ không có âm a, c) * Thanh huyền, thanh sắc a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 8,9 (GV giơ sách mở trang 8,9 cho HS quan sát) rồi nói to tên các con vật, cây, sự vật có thanh huyền; thanh sắc; nói nhỏ tên các con vật, cây, sự vật không có thanh huyền, thanh sắc. - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 8,9. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật. - GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi GV nhận xét 2. Hoạt động 2: Hoàn thành nội dung các bài đã học a.Mục tiêu: Hoàn thành các bài đã học b.Cách tiến hành. - Gv cho HS làm bài trong vở Bài tập - GV theo dõi nhận xét và hướng dẫn thêm 3. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 5: CỎ, CỌ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
  12. - Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. - Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ. - Nhìn hình minh họa, phát âm tiếng có thanh hỏi, thanh nặng. - Đọc đúng bài tập đọc - Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con) 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG - Ti vi để minh họa tranh ảnh - Bảng cài, bộ thẻ chữ để HS làm BT 4 - Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT5 (tập viết) - Vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV viết lên bảng các chữ o, ô và tiếng co, cô: 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng thanh + GV cho học sinh viết bảng con: co, cô GV nhận xét và giới thiệu bài: Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen với 2 thanh của tiếng Việt là thanh hỏi và thanh nặng; học đọc tiếng có thanh hỏi và thanh nặng. + GV ghi từng chữ cỏ, cọ: nói: cỏ,cọ: HS đọc theo 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) : 15ph a) Mục tiêu: Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ. b) Cách tiến hành: 2.1 Dạy tiếng cỏ - GV đưa tranh bụi cỏ lên bảng. HS quan sát - Đây là cây gì? Đây là bụi cỏ. - GV viết lên bảng tiếng cỏ - HS nhận biết tiếng cỏ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cỏ * Phân tích + GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai đọc được tiếng này? -HS xung phong đọc: co - GV chỉ vào chữ cỏ, nói đây là một tiếng mới. So với tiếng co thì tiếng này có gì khác? Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi - GV đọc : cỏ
  13. - GV chỉ tiếng cỏ kết hợp hỏi: Tiếng cỏ gồm có những âm nào? Thanh nào? Tiếng cỏ gồm có âm c và âm o. Âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt trên o. - HS cả lớp nhắc lại * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : cỏ + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: co + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: hỏi + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cỏ. - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: co-hỏi-cỏ - Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co với bước đánh vần tiếng cỏ làm một cho gọn. - HS: co-hỏi-cỏ - Cả lớp đánh vần: co-hỏi-cỏ. 2.1 Dạy tiếng cọ. - GV đưa tranh con cá lên bảng. - Đây là cây gì? Cây cọ - GV viết lên bảng tiếng cọ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cọ * Phân tích + GV che dấu huyền ở tiếng cọ rồi hỏi: Ai đọc được tiếng này?-HS xung phong đọc: cọ - GV chỉ tiếng cọ kết hợp hỏi: Tiếng cọ gồm có những âm nào? Thanh nào? Tiếng cọ gồm có âm c và âm o. Âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt dưới âm o. - HS cả lớp nhắc lại - Tiếng cỏ có thanh hỏi, tiếng cọ có thanh nặng. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : cọ + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: co + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: nặng + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cọ. - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: co-nặng-cọ - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: co-nặng-cọ * Củng cố: - Các em vừa học dấu mới là dấu gì? Dấu huyền, dấu sắc - Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì? cỏ, cọ
  14. 3. Luyện tập: 15ph a) Mục tiêu: Nhìn hình minh họa, phát âm tiếng có thanh hỏi, thanh nặng b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 14 (GV giơ sách mở trang 8 cho HS quan sát) rồi nói to tên các con vật, cây, sự vật có thanh hỏi; nói nhỏ tên các con vật, cây, sự vật không có thanh hỏi. - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 14. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật. - HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, mỏ, thỏ, bảng, võng, bò - HS lần lượt nói một vài vòng d. Báo cáo kết quả. - GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - HS báo cáo cá nhân - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh hỏi - HS nói (tỏi, sỏi, mỏi,...) 3.2. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tìm tiếng có thanh nặng) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 15 (GV giơ sách mở trang 15 cho HS quan sát) rồi vừa nói vừa vỗ tay tên các con vật, cây, sự vật có thanh nặng. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật. - HS lần lượt nói tên từng con vật: ngựa, chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt. d. Báo cáo kết quả. - GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh nặng - HS nói (lợn, cặp, điện thoại,...) Tiết 2 4. Tập đọc: 10ph a) Mục tiêu: Đọc đúng bài tập đọc b) Cách tiến hành a. Luyện đọc từ ngữ.
  15. - GV trình chiếu tranh lên bảng lớp. - HS quan sát. - GV giới thiệu: Bài đọc nói về các con vật, sự vật. Các em cùng xem đó là những gì? Con gà trống b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc : ò...ó...o, cò, ô, cổ - HS nghe c. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. - HS lên thi đọc cả bài * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 5(dưới chân trang 15). * Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa học trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ. 5 . Tập viết (Bảng con – BT 5) : 20ph a) Mục tiêu: Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con) b) Cách tiến hành a. Viết : cỏ, cọ, cổ, cộ * Chuẩn bị. - Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi. * Làm mẫu. - GV giới thiệu dấu hỏi và dấu nặng. - GV chỉ bảng dấu hỏi và dấu nặng - GV vừa viết mẫu từng dấu trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Dấu hỏi : một nét cong từ trên xuống + Dấu nặng : là một dấu chấm. + Tiếng cỏ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên o cách một khoảng ngắn, không dính sát hoặc quá xa o, không nghiêng trái hay phải. + Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu nặng đặt bên dưới o không dính sát o. + Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên ô. + Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu nặng đặt dưới ô. - HS theo dõi c. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con d. Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS giơ bảng con - GV nhận xét 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế
  16. b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về các âm đã học cỏ, cọ 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Đạo đức CHỦ ĐỀ: THỰC HIỆN NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP BÀI 1. EM VỚI NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP (T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Biết vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Thực hiện đúng nội quy trường, Lớp. - Nhắc nhở bạn bè thực hiện đúng nội quy trường, Lớp. II. ĐỒ DÙNG. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK điện tử Học sinh: Sách giáo khoa, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. - HS hát tập thể bài hát “Đi học” - Nhạc Bùi Đình Thảo, thơ Hoàng Minh Chính. Có thể vừa xem băng đĩa hình vừa hát; có thể vừa hát vừa làm động tác phụ hoạ. - Thảo luận lớp: + Bạn nhỏ trong bài hát cảm thấy như thế nào khi đi học? + Vì sao bạn lại vui vẻ khi đi học? - GV giới thiệu bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu nội quy nhà trường a.Mục tiêu: HS nêu được các yêu cầu trong nội quy nhà trường, ý nghĩa của việc thực hiện đúng nội quy và cách thực hiện nội quy. b.Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh nhỏ trong “Cây nội quy” ở đầu trang 4, SGK Đạo đức 1 và trả lời câu hỏi: Nội quy trường, lớp quy định HS cần thực hiện những gì? - Một số HS nêu ý kiến cá nhân. - GV giới thiệu với HS về những điều cụ thể ghi trong nội quy nhà trường. - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Thực hiện nội quy giúp ích gì cho em và các bạn trong
  17. học tập, trong các hoạt động khác ở trường, lớp? - HS nêu ý kiến. - GV kết luận: Việc thực hiện nội quy giúp cho HS học tập, sinh hoạt được thuận lợi, giúp các em mau tiến bộ. Hoạt động 2: Nhận xét hành vi a.Mục tiêu: HS nhận diện được các biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp. Biết trách nhiệm phải nhắc nhở khi bạn chưa thực hiện đúng nội quy. HS được phát triển năng lực tư duy phê phán. b.Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu nội dung các tranh trong SGK Đạo đức 1, trang 4, - GV cùng HS làm rõ nội dung từng tranh, từ tranh 1 đến tranh 8. Tranh 1: Bạn gái đi học muộn. Tranh 2: Các bạn phát biểu ý kiến trong giờ học. Tranh 3: Bạn bỏ rác vào thùng rác. Tranh 4: Bạn lễ phép chào cô giáo. Tranh 5: Bạn vẽ bẩn ra bàn. Tranh 6: Bạn nam quan tâm, giúp đỡ bạn nữ khi bị ngã. Tranh 7: Bạn nam xé vở gấp máy bay. Tranh 8: Bạn nam trêu chọc làm bạn nữ bị đau. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi: + Bạn nào thực hiện đúng nội quy? + Bạn nào chưa thực hiện đúng nội quy? + Em sẽ làm gì khi thấy bạn chưa thực hiện nội quy? - HS làm việc theo nhóm đôi - GV mời một số nhóm trình bày ý kiến. - GV kết luận: + Các bạn trong tranh 2, 3, 4 và 6 thực hiện đúng nội quy. + Các bạn trong tranh 1, 5, 7, 8 chưa thực hiện đúng nội quy. + Em nên nhắc nhở khi thấy bạn chưa thực hiện nội quy. GV nhắc HS cần phải nhắc nhở khi bạn chưa thực hiện đúng nội quy Về nhà chuẩn bị tiết 2 3. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ tư, ngày 14 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 4,5
  18. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Tô, viết đúng các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG - Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 5 (tập viết). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài 4, 5 - 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét bài đọc + Giới thiệu bài: Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ tập tô và tập viết các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ. 2. Khám phá và luyện tập: 25ph a) Mục tiêu: Tô, viết đúng các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ, chữ thường cỡ vừa b) Cách tiến hành: a. Đọc chữ o, co, ô, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ GV viết lên bảng - HS đọc (Tập thể-nhóm-cá nhân) các chữ b. Tập tô, tập viết : o, co, ô, cô - Gọi học sinh đọc o, co, ô, cô - 2 HS đọc - Yêu cầu học sinh nói cách viết tiếng o, co, ô, cô. - 2 HS nói cách viết + Chữ o : Gồm một nét cong kín (từ phải sang trái); dừng bút ở điểm xuất phát. + Tiếng co: chữ c viết trước, chữ o viết sau. Chú ý viết c sát o để nối nét với o. + Chữ ô: viết như o, thêm dấu mũ để thành chữ ô. Dấu mũ là hai nét thẳng xiên ngắn (trái-phải) chụm vào nhau, đặt cân đối trên dầu chữ o. + Tiếng cô: chữ c viết trước, chữ ô viết sau. Chú ý viết c sát ô để nối nét với ô. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng vừa hướng dẫn: - GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ ơ, cờ, d, da - GV theo dõi, hỗ trợ HS- HS theo dõi, viết lên không trung theo hướng dẫn của GV. - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1 c. Tập tô, tập viết : cỏ, cọ, cổ, cộ - Gọi học sinh đọc cỏ, cọ, cổ, cộ - 2 HS đọc
  19. - Yêu cầu học sinh nói cách viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ - 3 HS nói cách viết: + Tiếng cỏ: chữ c viết trước, chữ o viết sau. dấu hỏi viết ngay ngắn trên đầu chữ o. Chú ý viết c sát o để nối nét với o. + Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu nặng đặt bên dưới o không dính sát o. + Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên ô. + Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu nặng đặt dưới ô. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng vừa hướng dẫn: - GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ cỏ, cọ, cổ, cộ - GV theo dõi, hỗ trợ HS- HS theo dõi, viết lên không trung theo hướng dẫn của GV. - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại nội dung đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại những chữ đã viết 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 6: Ơ, D (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các mô hình “âm đầu + âm chính” ; “âm đầu + âm chính + thanh”. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm d - Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG - Vật thật để minh họa từ khóa , bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5. - Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết). - Vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1.Khởi động : 5ph
  20. a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV gọi học đọc lại bài cũ: 2 HS đọc bài + GV cho học sinh nhận xét bài đọc + Giới thiệu bài: Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm ơ và chữ ơ; âm d và chữ d. - Cá nhân, cả lớp đọc ơ, d - GV giới thiệu chữ Ơ, D in hoa dưới chân trang 17 - HS lắng nghe 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph a) Mục tiêu: - Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các mô hình “âm đầu + âm chính” ; “âm đầu + âm chính + thanh”. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy âm ơ, chữ ơ - HS quan sát lá cờ - Đây là cái gì? Lá cờ - GV ghi chữ cờ - HS nhận biết c, ơ, dấu huyền = cờ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp:cờ * Phân tích - GV hỏi: Tiếng cờ gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng cờ gồm có âm c đứng trước và âm ơ đứng sau; có thanh huyền đặt trên âm ơ. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh và đọc trơn : cờ- ơ- cơ- huyền –cờ / cờ (cá nhân-tổ-cả lớp) 2.2. Dạy âm d, chữ d - Đây là cái gì? Cặp da - GV ghi chữ da - HS nhận biết d, a = da - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp:da * Phân tích - GV hỏi: Tiếng da gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng da gồm có âm d đứng trướcvà âm a đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh và đọc trơn : dờ - a – da / da (cá nhân-tổ-cả lớp) * Củng cố: - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? Chữ ơ và chữ d - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? tiếng cờ, da - HS đánh vần, đọc trơn