Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam

docx 27 trang tulinh 31/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_2_nam_hoc_2021_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam

  1. Tuần 2: Thứ hai, ngày 20 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 4: O, Ô I.MỤC TIÊU: 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái o, ô ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô với các mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô - Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II.ĐỒ DÙNG: - Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật. - Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 4. - Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 5 (tập viết). - Vở Bài tập Tiếng Việt . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ: 5ph + GV mời HS đọc, viết a, c - HS đọc, viết + GV nhận xét B.Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: 2ph Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên: âm o và chữ o; âm ô và chữ ô. - GV ghi chữ o, nói: o - GV ghi chữ ô, nói: ô 2. Chia sẻ và khám phá ( BT1: Làm quen): 15ph a. Dạy âm o, chữ o. - GV đưa lên bảng hình ảnh HS kéo co - HS quan sát - Đây là trò chơi gì? Đây là trò chơi kéo co - GV chỉ tiếng co : HS nhận biết c, o = co - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: co - GV hỏi: Tiếng co gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng co gồm có âm c và âm o. Âm c đứng trước và âm o đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : co
  2. + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: cờ + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: o + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: co. - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: cờ-o-co. - Quan sát và cùng làm với GV - HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ. - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- o-co, co - Cả lớp đánh vần: cờ- o-co, co b. Dạy âm ô, chữ ô. - GV đưa lên bảng hình cô giáo: - HS quan sát - Đây là hình ai? Đây là cô giáo - GV chỉ tiếng cô - HS nhận biết c, ô = cô - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cô - GV hỏi: Tiếng cô gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng cô gồm có âm c và âm ô. Âm c đứng trước và âm ô đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : cô + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: cờ + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: ô + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: co. - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: cờ-ô-cô. - Quan sát và cùng làm với GV - HS làm và phát âm cùng GV - HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ. - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- ô-cô c. Củng cố: - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? - Chữ o và chữ ô - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng co, cô - HS đánh vần, đọc trơn : cờ-o-co, co; cờ- ô-cô, cô 3. Luyện tập: 13ph 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay.) a. Xác định yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 12 (GV giơ sách mở trang 6 cho HS quan sát) rồi nói và vỗ tay tiếng có âm o. Nói không vỗ tay tiếng không có âm o. - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 6. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng con vật. - Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS lần lượt nói tên từng con cò, thỏ, dê, nho, mỏ, gà, cò. c. Tìm tiếng có âm o. - GV làm mẫu:
  3. + GV chỉ hình cò gọi học sinh nói tên con vật. + GV chỉ hình dê gọi học sinh nói tên con vật. * Trường hợp học sinh không phát hiện ra tiếng có âm o thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện ra. - HS nói to và vỗ tay: cò (vì tiếng cò có âm o) - HS nói mà không vỗ tay (vì tiếng dê không có âm o) d. Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói + vỗ tay : cò + HS1 chỉ hình 2- HS2 nói + vỗ tay : thỏ + HS1 chỉ hình 3- HS2 nói không vỗ tay : dê + HS1 chỉ hình 4- HS2 nói + vỗ tay : nho + HS1 chỉ hình 5- HS2 nói + vỗ tay : mỏ + HS1 chỉ hình 6- HS2 nói không vỗ tay : gà - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả - HS báo cáo cá nhân - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm o: HS nói (bọ, xò, bò,...) 3.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 3: Tìm tiếng có âm ô. a. Xác định yêu cầu của bài tập - GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to tiếng có âm ô vừa vỗ tay. Nói không vỗ tay tiếng không có âm ô. - HS theo dõi b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học sinh nói tên từng con vật, đồ vật. - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên tên từng sự vật. - Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, ổ, rổ, dế, hồ, xô. c. Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả - HS báo cáo cá nhân - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm - HS nói (ô, bố, cỗ...) 3.3. Tìm chữ o, chữ ô (Bài tập 4) a) Giới thiệu chữ o, chữ ô - GV giới thiệu chữ o, chữ ô in thường: Các em vừa học âm o và âm ô. Âm o được ghi bằng chữ ô. Âm o được ghi bằng chữ o - mẫu chữ ở dưới chân trang 12. - GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa dưới chân trang 13. b. Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ - GV gắn lên bảng hình minh họa BT 4 và giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm chữ o và chữ ô giữa các thẻ chữ. Hà và Bi chưa tìm thấy chữ nào. Các em cùng với 2 bạn đi tìm chữ o và chữ ô nhé. * GV cho HS tìm chữ o, ô trong bộ chữ - GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng - Cho học sinh nhắc lại tên chữ
  4. Tiết 2 3.4. Tập viết (Bảng con – BT 5) : 30ph - GV cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học - HS đánh vần: cờ-a-ca - HS đọc trơn ca - HS nói lại tên các con vật, sự vật a. Chuẩn bị. - Yêu cầu HS lấy bảng con, khăn lau chuẩn bị tập viết b. Làm mẫu. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô cỡ vừa. - GV chỉ bảng chữ o, ô. - HS theo dõi - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Chữ o: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét cong kín. Đặt bút ở phía dưới ĐK 3, viết nét cong kín (từ phải sang trái), dừng bút ở điểm xuất phát. + Chữ ô: viết nét 1 như chữ o, nét 2, 3 là hai nét thẳng xiên ngắn (trái – phải) chụm đầu vào nhau tạo thành dấu mũ (^). + Tiếng co: viết chữ c trước chữ o sau, chú ý nối giữa chữ c với chữ o. + Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ trên chữ o để thành tiếng cô. - HS theo dõi c. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con - HS viết chữ o, ô và tiếng co, cô lên khoảng không trước mặt bằng ngón tay trỏ. - HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ o, ô, co, cô từ 2-3 lần. d. Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS giơ bảng con - GV nhận xét 4. Củng cố, dặn dò:5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà làm lại BT2,3 cùng người thân, xem trước bài 5 - GV khuyến khích HS tập viết chữ o, ô trên bảng con Toán CÁC SỐ : 4, 5, 6 I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6. - Đọc, viết được các số 4, 5, 6. - Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6. - Phát triển các NL toán học.
  5. II. ĐỒ DÙNG - Ti vi chiếu tranh tình huống. - Một số chấm tròn, hình vuông... (trong bộ đồ dùng Toán 1). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động: 3ph HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe những gì mình quan sát được. HS chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). B. Hoạt động hình thành kiến thức 1.Hình thành các số 4, 5, 6:7ph HS quan sát khung kiến thức: HS đếm số bông hoa và số chấm tròn. HS nói, chẳng hạn: “Có 4 bông hoa. Có 4 chấm tròn, số 4”. Tương tự với các số 5, 6. HS tự lấy ra các đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ...) rồi đếm (4, 5, 6 đồ vật). HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các chấm tròn đúng số lượng GV yêu cầu. HS lấy đúng thẻ số phù họp với tiếng vồ tay của GV (ví dụ: GV vồ tay 4 cái, HS lấy thẻ số 4). 2.Viết các số 4, 5, 6: 8ph HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 4 rồi thực hành viết số 4 vào bảng con. Tương tự với các số 5, 6. Lưu ý: GV nên đưa ra một số trường hợp viết sai, viết ngược để nhắc HS tránh những lỗi sai đó. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 10ph Bài 1. HS thực hiện các thao tác: Đếm số lượng mỗi loại quả, đọc số tương ứng. Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại quả vừa đếm được. Chẳng hạn: Chỉ vào 6 củ cà rốt, nói: “Có 6 củ cà rốt”; đặt thẻ số 6. Lưu ý: GV tạo cơ hội cho HS nói vê cách các em nhận biết số lượng, cách đếm, cách đọc kết quả sau khi đếm. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: Quan sát hình vẽ, đếm số hình vuông có trong mẫu. Đọc số ghi dưới mỗi hình, lấy ra hình vuông cho đủ số lượng. Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe cách làm và kết quả. Lưu ý: Khi chữa bài GV nên đặt câu hỏi đề HS nói cách nghĩ, cách làm bài. Bài 3. HS thực hiện theo cặp: Đếm các số theo thứ tự từ 1 đến 6, rồi đọc số còn thiếu trong các bông hoa. Đếm tiếp từ 1 đến 6, đếm lùi tù’ 6 về 1. Đếm tiếp, đếm lùi từ một số nào đó. Chẳng hạn đếm tiếp từ 3 đến 6. Lưu ý: GV có thể cho HS xếp các thẻ số từ 1 đến 6 theo thứ tự rồi đếm tiếp từ 1 đến 6, đếm lùi từ 6 đến 1. 4. Hoạt động vận dụng: 5ph Bài 4 Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình huống yêu cầu. Chia sẻ kết quả trước lớp. GV lưu ý hướng dẫn HS cách đếm và dùng mầu câu khi nói. Chẳng hạn: Có 5 chiếc cốc.
  6. GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về số lượng của những đồ vật khác có trong tranh. Chẳng hạn hỏi: Có mẩy chiếc tủ lạnh? Trả lời: Có 1 chiếc tủ lạnh. 5. Củng cố, dặn dò: 2ph Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? Lấy ví dụ sử dụng các số đã học để nói về số lượng đồ vật, sự vật xung quanh em. Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ sử dụng các sổ đã học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. cỏ, cọ, cổ, cộ trên bảng con. Thứ ba, ngày 21 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 5: CỎ, CỌ I. MỤC TIÊU 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. - Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ. - Nhìn hình minh họa, phát âm tiếng có thanh hỏi, thanh nặng. - Đọc đúng bài tập đọc - Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con) 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG - Ti vi để minh họa tranh ảnh - Bảng cài, bộ thẻ chữ để HS làm BT 4 - Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT5 (tập viết) - Vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Kiểm tra bài cũ: 5ph + GV viết lên bảng các chữ o, ô và tiếng co, cô: 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng thanh + GV cho học sinh viết bảng con: co, cô GV nhận xét 2. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: 2ph + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen với 2 thanh của tiếng Việt là thanh hỏi và thanh nặng; học đọc tiếng có thanh hỏi và thanh nặng. + GV ghi từng chữ cỏ, cọ: nói: cỏ,cọ: HS đọc theo 2. Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen): 15ph
  7. 2.1 Dạy tiếng cỏ - GV đưa tranh bụi cỏ lên bảng. HS quan sát - Đây là cây gì? Đây là bụi cỏ. - GV viết lên bảng tiếng cỏ - HS nhận biết tiếng cỏ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cỏ * Phân tích + GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai đọc được tiếng này? -HS xung phong đọc: co - GV chỉ vào chữ cỏ, nói đây là một tiếng mới. So với tiếng co thì tiếng này có gì khác? Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi - GV đọc : cỏ - GV chỉ tiếng cỏ kết hợp hỏi: Tiếng cỏ gồm có những âm nào? Thanh nào? Tiếng cỏ gồm có âm c và âm o. Âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt trên o. - HS cả lớp nhắc lại * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : cỏ + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: co + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: hỏi + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cỏ. - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: co-hỏi-cỏ - Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co với bước đánh vần tiếng cỏ làm một cho gọn. - HS: co-hỏi-cỏ - Cả lớp đánh vần: co-hỏi-cỏ. 2.1 Dạy tiếng cọ. - GV đưa tranh con cá lên bảng. - Đây là cây gì? Cây cọ - GV viết lên bảng tiếng cọ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cọ * Phân tích + GV che dấu huyền ở tiếng cọ rồi hỏi: Ai đọc được tiếng này?-HS xung phong đọc: cọ - GV chỉ tiếng cọ kết hợp hỏi: Tiếng cọ gồm có những âm nào? Thanh nào? Tiếng cọ gồm có âm c và âm o. Âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt dưới âm o. - HS cả lớp nhắc lại - Tiếng cỏ có thanh hỏi, tiếng cọ có thanh nặng. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : cọ + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: co + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: nặng + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cọ.
  8. - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: co-nặng-cọ - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: co-nặng-cọ * Củng cố: - Các em vừa học dấu mới là dấu gì? Dấu huyền, dấu sắc - Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì? cỏ, cọ 3. Hoạt động 2: Luyện tập (13 phút) 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 14 (GV giơ sách mở trang 8 cho HS quan sát) rồi nói to tên các con vật, cây, sự vật có thanh hỏi; nói nhỏ tên các con vật, cây, sự vật không có thanh hỏi. - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 14. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật. - HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, mỏ, thỏ, bảng, võng, bò - HS lần lượt nói một vài vòng d. Báo cáo kết quả. - GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - HS báo cáo cá nhân - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh hỏi - HS nói (tỏi, sỏi, mỏi,...) 3.2. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tìm tiếng có thanh nặng) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 15 (GV giơ sách mở trang 15 cho HS quan sát) rồi vừa nói vừa vỗ tay tên các con vật, cây, sự vật có thanh nặng. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật. - HS lần lượt nói tên từng con vật: ngựa, chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt. d. Báo cáo kết quả. - GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh nặng - HS nói (lợn, cặp, điện thoại,...) Tiết 2 4. Tập đọc: 10ph a. Luyện đọc từ ngữ. - GV trình chiếu tranh lên bảng lớp. - HS quan sát. - GV giới thiệu : Bài đọc nói về các con vật, sự vật. Các em cùng xem đó là những gì? Con gà trống b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc : ò...ó...o, cò, ô, cổ
  9. - HS nghe c. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. - HS lên thi đọc cả bài * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 5(dưới chân trang 15). * Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa học trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ. 5 . Tập viết (Bảng con – BT 5) : 20ph a. Viết : cỏ, cọ, cổ, cộ * Chuẩn bị. - Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi. * Làm mẫu. - GV giới thiệu dấu hỏi và dấu nặng. - GV chỉ bảng dấu hỏi và dấu nặng - GV vừa viết mẫu từng dấu trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Dấu hỏi : một nét cong từ trên xuống + Dấu nặng : là một dấu chấm. + Tiếng cỏ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên o cách một khoảng ngắn, không dính sát hoặc quá xa o, không nghiêng trái hay phải. + Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu nặng đặt bên dưới o không dính sát o. + Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên ô. + Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu nặng đặt dưới ô. - HS theo dõi c. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con d. Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS giơ bảng con - GV nhận xét 6. Củng cố, dặn dò : 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước bài 6. - GV khuyến khích HS tập viết cỏ, cọ, cổ, cộ trên bảng con. Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 4,5 I. MỤC TIÊU 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Tô, viết đúng các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG
  10. - Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 5 (tập viết). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: 3ph + GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài 4, 5 - 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét bài đọc 2. Giới thiệu bài:2ph + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ tập tô và tập viết các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ. - Lắng nghe 3. Khám phá và luyện tập: 28ph a. Đọc chữ o, co, ô, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ GV viết lên bảng - HS đọc (Tập thể-nhóm-cá nhân) các chữ b. Tập tô, tập viết : o, co, ô, cô - Gọi học sinh đọc o, co, ô, cô - 2 HS đọc - Yêu cầu học sinh nói cách viết tiếng o, co, ô, cô. - 2 HS nói cách viết + Chữ o : Gồm một nét cong kín (từ phải sang trái); dừng bút ở điểm xuất phát. + Tiếng co: chữ c viết trước, chữ o viết sau. Chú ý viết c sát o để nối nét với o. + Chữ ô: viết như o, thêm dấu mũ để thành chữ ô. Dấu mũ là hai nét thẳng xiên ngắn (trái-phải) chụm vào nhau, đặt cân đối trên dầu chữ o. + Tiếng cô: chữ c viết trước, chữ ô viết sau. Chú ý viết c sát ô để nối nét với ô. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng vừa hướng dẫn: - GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ ơ, cờ, d, da - GV theo dõi, hỗ trợ HS- HS theo dõi, viết lên không trung theo hướng dẫn của GV. - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1 c. Tập tô, tập viết : cỏ, cọ, cổ, cộ - Gọi học sinh đọc cỏ, cọ, cổ, cộ - 2 HS đọc - Yêu cầu học sinh nói cách viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ - 3 HS nói cách viết: + Tiếng cỏ: chữ c viết trước, chữ o viết sau. dấu hỏi viết ngay ngắn trên đầu chữ o. Chú ý viết c sát o để nối nét với o. + Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu nặng đặt bên dưới o không dính sát o. + Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên ô. + Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu nặng đặt dưới ô. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng vừa hướng dẫn: - GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ cỏ, cọ, cổ, cộ - GV theo dõi, hỗ trợ HS- HS theo dõi, viết lên không trung theo hướng dẫn của GV. - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1 4. Củng cố, dặn dò:2ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà cùng người thân viết lại các chữ và số hôm nay vừa viết, xem trước bài 6 Thứ tư, ngày 22 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt
  11. BÀI 6: Ơ, D I. MỤC TIÊU 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các mô hình “âm đầu + âm chính” ; “âm đầu + âm chính + thanh”. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm d - Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG - Vật thật để minh họa từ khóa , bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5. - Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết). - Vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Kiểm tra bài cũ; 5ph + GV gọi học đọc lại bài cũ: 2 HS đọc bài + GV cho học sinh nhận xét bài đọc B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: 2ph + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm ơ và chữ ơ; âm d và chữ d. - Cá nhân, cả lớp đọc ơ, d - GV giới thiệu chữ Ơ, D in hoa dưới chân trang 17- HS lắng nghe 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph 2.1. Dạy âm ơ, chữ ơ - HS quan sát lá cờ - Đây là cái gì? Lá cờ - GV ghi chữ cờ - HS nhận biết c, ơ, dấu huyền = cờ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp:cờ * Phân tích - GV hỏi: Tiếng cờ gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng cờ gồm có âm c đứng trước và âm ơ đứng sau; có thanh huyền đặt trên âm ơ. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh và đọc trơn : cờ- ơ- cơ- huyền –cờ / cờ (cá nhân- tổ-cả lớp) 2.2. Dạy âm d, chữ d - Đây là cái gì? Cặp da - GV ghi chữ da - HS nhận biết d, a = da - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp:da * Phân tích
  12. - GV hỏi: Tiếng da gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng da gồm có âm d đứng trướcvà âm a đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh và đọc trơn : dờ - a – da / da (cá nhân-tổ-cả lớp) * Củng cố: - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? Chữ ơ và chữ d - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? tiếng cờ, da - HS đánh vần, đọc trơn - HS ghép bảng cài: ơ, d, cờ, da GV nhận xét 3. Luyện tập: 13ph 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm ơ. a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 16 (GV giơ sách mở trang 16 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm ơ. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm ơ. - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 16. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật. - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật. - Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS lần lượt nói tên từng con vật: nơ, chợ, rổ, phở, mơ, xe. - HS làm cá nhân nối ơ với từng hình chứa tiếng có âm ơ trong vở bài tập. c. Tìm tiếng có âm ơ. - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm ơ, nói thầm tiếng không có âm ơ. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ơ HS nói (bờ, tờ, chở,...) 3.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 3: Tìm tiếng có âm d) a. Xác định yêu cầu của bài tập - GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to tiếng có âm d vừa vỗ tay. Nói thầm tiếng không có âm d. b. Nói tên sự vật. - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học sinh nói tên từng sự vật. - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên tên từng sự vật. - HS làm cá nhân nối d với từng hình chứa tiếng có âm d trong vở bài tập - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm d, nói thầm tiếng không có âm d. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm d - HS nói (dao, dong, dinh...) * Củng cố: + Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì? + Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? Tiết 2 4. Tập đọc : 10ph a. Luyện đọc từ ngữ.
  13. - GV trình chiếu hình ảnh của bài Tập đọc. - GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình: - HS đánh vần (hoặc đọc trơn) + Giải nghĩa từ cá cờ: cá cờ là loài cá nhỏ, vây và vẩy có nhiều sắc màu đẹp như cờ ngũ sắc. + Hình trong bài là da của cá da trơn. + Cổ cò rất đặc biệt vì nó rất dài. b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1 lần : cờ, cá cờ, da cá, cổ cò. c. HS luyện đoc - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân - GV cùng học sinh nhận xét * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 6 (dưới chân trang 16). Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa học trong tuần: o, ô, ơ, d. 5. Tập viết (Bảng con – BT 5) : 20ph a. Viết : ơ, d - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ơ, d cỡ vừa. - GV chỉ bảng chữ ơ, d - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Chữ ơ: viết như chữ o (1 nét cong kín), thêm 1 nét râu bên cạnh ( phía trên, bên phải) không quá nhỏ hoặc quá to). + Chữ d: Cao 4 li, gồm 2 nét: nét cong kín (như chữ o) và nét móc ngược. Cách viết: Từ điểm dừng bút của nét 1 (o), lia bút lên ĐK 5 viết tiếp nét móc ngược sát nét cong kín. b. Viết cờ, da - HS đọc (cá nhân- tổ) : cờ, da + Tiếng cờ: viết chữ c trước chữ ơ sau, dấu huyền viết trên đầu chữ ơ, chú ý nối giữa chữ c với chữ ơ. + Tiếng da: viết chữ d trước chữ a sau, chú ý nối giữa chữ d với chữ d. c. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con - GV nhận xét 6. Củng cố, dặn dò:5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước bài 7 - GV khuyến khích HS tập viết chữ ơ, d trên bảng con Toán CÁC SỐ 7, 8, 9 I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 9. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 7, 8, 9.
  14. - Đọc, viết được các số 7, 8, 9. - Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 7, 8, 9. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG - Tranh tình huống. - Một số que tính, chấm tròn, hình tam giác; thẻ số từ 1 đến 9, ... (trong bộ đồ dùng Toán 1). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động: 3ph HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 15ph a. Hình thành các số 7, 8, 9 - HS quan sát khung kiến thức: - HS đếm số chiếc trống và sổ chấm tròn. - HS nói, chẳng hạn: “Có 7 chiếc trống. Có 7 chấm tròn, số 7”. Tương tự với các số 8, 9. HS tự lấy racác đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ...) rồi đếm (7, 8, 9 đồ vật). HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các đồ vật đúng số lượng GV yêu cầu. HS lấy đúng thẻ số phù họp với số lần vồ tay của GV (ví dụ: GV vỗ tay 8 lần, HS lấy thẻ số 8). b. Viết các số 7, 8, 9 HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 7 rồi thực hành viết số 7 vào bảng con. Tương tự với các số 8, 9. Lưu ý: GV nên đưa ra một số trường hợp viết số sai, ngược để nhắc HS tránh những lồi sai đó. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 10ph Bài 1. HS thực hiện các thao tác: Đếm số lượng mỗi loại đồ vật rồi đọc số tương ứng. Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại đồ vật vừa đếm được. Chẳng hạn: Chỉ vào 8 con gấu, nói: “Có 8 con gấu”; đặt thẻ số 8. Lưu ý: GV đặt câu hỏi để tìm hiếu cách HS đếm. Chú ý rèn cho HS cách đếm, chỉ vào từng đối tượng cần đếm tránh đếm lặp, khi nói kết quả đếm có thể làm động tác khoanh vào tất cả đối tượng cần đếm, nói: Có tất cả 8 con gấu. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: Quan sát mẫu, đếm số hình tam giác có trong mẫu. Đọc số ghi dưới mỗi hình. Lấy ra các hình tam giác cho đủ số lượng, đếm để kiểm tra lại. Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe cách làm và kết quả. Lưu ý: GV có thể tổ chức theo nhóm, theo cặp hoặc tổ chức thành trò chơi. GV cũng có thể thay đổi vật liệu và số lượng để hoạt động phong phú hơn. Chẳng hạn: Lấy cho đủ 8 hình vuông hoặc vẽ cho đủ 9 chấm tròn, ... Bài 3. HS thực hiện các thao tác: Đếm các số theo thứ tự từ 1 đến 9, rồi đọc số còn thiếu trong các ô. Đếm tiếp từ 1 đến 9, đếm lùi từ 9 đến 1.
  15. Đếm tiếp, đếm lùi từ một số nào đó. Chẳng hạn đếm tiếp từ 7 đến 9. Lưu ý: GV có thể cho HS xếp các thẻ số từ 1 đến 9 theo thứ tự rồi đếm tiếp từ 1 đến 9, đếm lùi từ 9 đến 1. 4. Hoạt động vận dụng: 5ph Bài 4 Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình huống yêu cầu. Chia sẻ kết quả trước lớp. GV lưu ý hướng dẫn HS cách đếm và dùng mẫu câu khi nói. Chẳng hạn: có 8 hộp quà. GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về số lượng của những đồ vật khác có trong tranh. Chẳng hạn hỏi: Có mấy quả bóng? Trả lời: Có 9 quả bóng. 5. Củng cố, dặn dò: 2ph Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Số 7, 8, 9 - Lấy ví dụ sử dụng các số đã học nói về sổ lượng đồ vật, sự vật xung quanh em. - Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ sử dụng các số đã học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. chữ ơ, d trên bảng con Thứ năm, ngày 23 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 6: Đ, E I. MỤC TIÊU 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái đ, e ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có đ, e với các mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm đ, âm e - Biết viết trên bảng con các chữ đ và e và tiếng đe. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG - Máy chiếu để minh họa từ khóa - Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5. - Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết). - Vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ: 5ph + GV gọi học đọc các chữ cờ, da + GV cho học sinh nhận xét bài đọc B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: 2ph + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm đ và chữ đ; âm e và chữ e.
  16. + GV ghi chữ đ, e: HS đọc cá nhân, cả lớp - GV giới thiệu chữ Đ, E in hoa dưới chân trang 19 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph * Dạy âm a, c - Giáo viên trình chiếu hình ảnh cái đe của thợ rèn. + Đây là cái gì? - GV giới thiệu : Đây là cái đe của thợ rèn, thường thấy ở làng quê ngày xưa. Bây giờ các em hiếm khi nhìn thấy cái đe. Cái đe làm bằng sắt rất nặng. Thợ rèn đặt thanh sắt đã nung đỏ lên đe, dùng búa sắt đập mạnh để làm mỏng thanh sắt, rèn dao, liềm,... GV viết bảng chữ đe * Phân tích GV hỏi: Tiếng đe gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng đe gồm có âm đ và âm e. Âm đ đứng trước và âm e đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: đờ-e-đe - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: đờ-e-đe * Củng cố: - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? Chữ đ và chữ e - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? Tiếng đe - HS ghép bảng cài: đ, e, đe GV nhận xét 3.Luyện tập: 13ph 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm đ a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 18 (GV giơ sách mở trang 18 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm đ. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm đ b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật. - HS nói đồng thanh - HS làm cá nhân nối đ với từng hình chứa tiếng có âm đ trong vở bài tập. c. Tìm tiếng có âm đ - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm đ, nói thầm tiếng không có âm đ. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm đ - HS nói (đo, đồ, đào, đánh,...) 3.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 3: Tìm tiếng có âm e a. Xác định yêu cầu của bài tập - GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to tiếng có âm e vừa vỗ tay. Nói thầm tiếng không có âm e. - HS theo dõi b. Nói tên sự vật. - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học sinh nói tên từng sự vật. - HS làm cá nhân nối e với từng hình chứa tiếng có âm e trong vở bài tập
  17. c. Báo cáo kết quả. - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm e, nói thầm tiếng không có âm e. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm e - HS nói (bé, chè, vẽ...) * Củng cố: + Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì? + Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? Tiết 2 4. Tập đọc :10ph a. Luyện đọc từ ngữ. - GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình: - HS đánh vần (hoặc đọc trơn) + Giải nghĩa từ đa: Loài cây to, có rễ mọc từ cành thõng xuống đất, trồng để lấy bóng mát thường thấy ở làng quê Việt Nam. + Giải nghĩa từ đò: con đò còn gọi là con thuyền chuyên dùng để chở khách sang sông + Trong bài là hình ảnh một bạn đang ra câu đố. + Trong bài là hình ảnh hai chiếc ghế bị đổ + Hạt dẻ là một loại hạt tròn nhỏ như ngón tay. Luộc, nướng ăn rất thơm và bùi b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1 lần : đa, đò, đố, đổ, dẻ c. HS luyện đoc - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân - GV cùng học sinh nhận xét * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 7 (dưới chân trang 18). Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa học trong tuần: o, ô, ơ, d, đ, e 5. Tập viết (Bảng con – BT 5) : 20ph a. Viết : đ, e, đe - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường đ, e cỡ vừa. - GV chỉ bảng chữ đ, e - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Chữ đ: Viết như chữ d. Điểm khác chữ d là có thêm nét thẳng ngang ngắn cắt ngang phía trên nét móc ngược. + Chữ e: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét cong kín và nét móc ngược. Điểm đặt bút dưới đường kẻ 3. Từ điểm dừng bút của nét 1 lia bút lên dòng kẻ 3 viết tiếp nét móc ngược sát nét cong kín đến dòng kẻ 2 thì dừng lại. + Tiếng đe: viết chữ đ trước chữ e sau, chú ý nối giữa chữ đ với chữ e.- HS theo dõi c. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con GV nhận xét
  18. 6. Củng cố, dặn dò: 5ph - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước bài 8 - GV khuyến khích HS tập viết chữ đ, e trên bảng con Đạo đức BÀI 1. EM VỚI NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Biết vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Thực hiện đúng nội quy trường, Lớp. - Nhắc nhở bạn bè thực hiện đúng nội quy trường, Lớp. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK điện tử Học sinh: Sách giáo khoa, VBT III. Các hoạt động dạy học. A. Khởi động - HS hát tập thể bài hát “Đi học” - Nhạc Bùi Đình Thảo, thơ Hoàng Minh Chính. - GV giới thiệu bài mới. B. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu nội quy nhà trường - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh nhỏ trong “Cây nội quy” ở đầu trang 4, SGK Đạo đức 1 và trả lời câu hỏi: Nội quy trường, lớp quy định HS cần thực hiện những gì? - Một số HS nêu ý kiến cá nhân. - GV giới thiệu với HS về những điều cụ thể ghi trong nội quy nhà trường. - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Thực hiện nội quy giúp ích gì cho em và các bạn trong học tập, trong các hoạt động khác ở trường, lớp? - HS nêu ý kiến. - GV kết luận: Việc thực hiện nội quy giúp cho HS học tập, sinh hoạt được thuận lợi, giúp các em mau tiến bộ. Hoạt động 2: Nhận xét hành vi - GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu nội dung các tranh trong SGK Đạo đức 1, trang 4, - GV cùng HS làm rõ nội dung từng tranh, từ tranh 1 đến tranh 8. Tranh 1: Bạn gái đi học muộn. Tranh 2: Các bạn phát biểu ý kiến trong giờ học.
  19. Tranh 3: Bạn bỏ rác vào thùng rác. Tranh 4: Bạn lễ phép chào cô giáo. Tranh 5: Bạn vẽ bẩn ra bàn. Tranh 6: Bạn nam quan tâm, giúp đỡ bạn nữ khi bị ngã. Tranh 7: Bạn nam xé vở gấp máy bay. Tranh 8: Bạn nam trêu chọc làm bạn nữ bị đau. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi: + Bạn nào thực hiện đúng nội quy? + Bạn nào chưa thực hiện đúng nội quy? + Em sẽ làm gì khi thấy bạn chưa thực hiện nội quy? - HS làm việc theo nhóm đôi - GV mời một số nhóm trình bày ý kiến. - GV kết luận: + Các bạn trong tranh 2, 3, 4 và 6 thực hiện đúng nội quy. + Các bạn trong tranh 1, 5, 7, 8 chưa thực hiện đúng nội quy. + Em nên nhắc nhở khi thấy bạn chưa thực hiện nội quy. C. Luyện tập Hoạt động 1: Xử lí tình huống - GV yêu cầu HS xem tranh ở trang 5, SGK Đạo đức 1 và nêu tình huống xảy ra trong tranh. - Một số HS nêu tình huống. - GV giới thiệu rõ nội dung hai tình huống và giao nhiệm vụ cho HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm cách ứng xử phù hợp trong mỗi tinh huống. - HS làm việc theo cặp. - Với mỗi tình huống, GV mời một vài cặp HS nêu các cách ứng xử và lí do vì sao các em lại chọn cách ứng xử đó. - GV tổng kết các ý kiến và kết luận: + Tình huống - 1: Em nên nhắc nhở bạn phải giữ trật tự, không nên đùa nghịch trong giờ học. + Tình huống 2: Nếu là Lan, em nên bỏ giấy gói bánh vào thùng rác để giữ vệ sinh chung. Hoạt động 2: Tự liên hệ - GV nêu yêu cầu tự liên hệ: Em đã thực hiện những điều nào trong nội quy? Những điều nào em chưa thực hiện? Em sẽ làm gì để thực hiện đúng nội quy? - HS suy nghĩ, tự đánh giá. - HS chia sẻ tự đánh giá với bạn ngồi bên cạnh. - GV mời một số HS chia sẻ trước Lớp.
  20. - GV tổng kết, khen ngợi những HS đã thực hiện nội quy và nhắc nhở các bạn khác trong Lớp học tập theo các bạn đó. Hoạt động 3: Cam kết thực hiện Nội quy - GV hướng dẫn HS cách thể hiện cam kết thực hiện nội quy trường lớp - GV khen ngợi cả lớp và chúc cả Lớp luôn giữ đúng cam kết thực hiện nội quy. D. Vận dụng Vận dụng trong giờ học: GV tổ chức cho HS: Cùng bạn tập xếp hàng khi ra, vào Lớp. Cùng bạn tập chào khi thầy cô giáo ra, vào Lớp. Vận dụng sau giờ học: GV hướng dẫn HS: - Hằng ngày nhớ thực hiện nội quy nhà trường, lớp học. - Nhắc nhở khi thấy bạn em chưa thực hiện nội quy. E. Tổng kết bài học - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài - GV cho HS cùng đọc theo GV lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 6. - GV yêu cầu 2- 3 HS nhắc lại lời khuyên. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS học tập tích cực và hiệu quả. Thứ sáu, ngày 24 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt TẬP VIẾT: BÀI 6,7 I. MỤC TIÊU 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Tô, viết đúng các chữ ơ, d, đ, e, các tiếng cờ, da, đe – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một. - Tô viết đúng các chữ số: 0, 1. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG - Chữ mẫu, bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: 3ph + GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài 6, 7 - 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét bài đọc GV nhận xét 2. Giới thiệu bài: 2ph Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ tập tô và tập viết các chữ ơ, d, đ, e, các tiếng cờ, da, đe