Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam

doc 22 trang tulinh 05/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_19_nam_hoc_2022.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam

  1. Tuần 19: Thứ hai, ngày 9 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt Thi định kì HKI ____________________________________________ Toán Thi định kì HKI ____________________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP(Tiết 11 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc, nghe viết được các vần , các tiếng, từ chứa vần có cặp âm cuối ng/c - Đọc được các bài tập đọc trong SGK từ bài 77 đến bài 91. - HS viết được một đoạn trong bài tập đọc đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK , bảng con, vở luyện viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. 1.Hoạt động mở đầu : a.Khởi động : - ổn định lớp b.Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta sẻ ôn lại các vần có âm cuối ng/c 2. Hoạt động luyện tập : a. Nêu lại các vần có âm cuối ng/c - Yêu cầu học sinh nêu lại các vần có cặp âm cuối ng/c - GV hệ thống lại các vần, ghi lên bảng: ang, ac, ăng, ăc, âng, âc, eng, ec, iêng, yêng, iêc, ong, oc, ông, ôc, ung, uc, ưng, ưc, uông, uôc, ương, ươc. b. Luyện đọc * HS luyện đọc lần lượt các bài có cặp âm cuối ng/c ở SGK theo N2 - GV gọi HS đọc bài cá nhân nối tiếp theo câu, đoạn, cả bài - GV nhận xét. c. Luyện viết - Luyện viết bảng con :GV HD HS viết bảng con : ang, ac, ăng, ăc, âng, âc, eng, ec, iêng, yêng, iêc, ong, oc, ông, ôc, ung, uc, ưng, ưc, uông, uôc, ương, ươc. - GV đọc cho HS viết một số tiếng, từ có các vần trên ( Nên chọn tiếng từ ngoài sgk) +Theo dõi uốn nắn thêm cho HS . - Luyện viết vở Luyện viết + GV đọc cho HS viết vào vở luyện viết ô li: iêng, yêng, iêc, ong, oc, ông, ôc, giếng, khiêng, củ riềng, quả bóng, hạt ngọc, dòng sông, thợ mộc, đồng lúa... + GV theo dõi , kiểm tra - nhận xét 3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm . -Tuyên dương những HS đọc , trả lời câu hỏi và tìm tiếng , đặt câu tốt . - HS về luyện đọc lại bài cho người thân nghe .
  2. - Giáo viên nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC (Tiết 12 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - HS củng cố việc đọc lại ccas bài đã học. . - HS củng cố kĩ năng diễn đạt trả lời câu hỏi b) Năng lực văn học: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc .Yêu cầu đọc trơn cả bài. HS đọc chậm: Yêu cầu đánh vần và đọc trơn được - không yêu cầu phần đọc hiểu). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩmchất a)Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề. b) Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thương con người.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm, biết bảo vệ cảnh đẹp của đất nước. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên - Máy tính. Ti vi kết nối mạng 2. Học sinh - SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động Khởi động: a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế cho học sinh vào học b) Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi : “Hộp quà bí mật” nội dung nêu tên bài Tập đọc mà em đã học, - GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng 2.Luyện tập Hoạt động 1. Củng cố việc đọc thầm, trả lời câu hỏi bằng trò chơi GV nêu tên trò chơi : Tìm đọc trả lời câu hỏi và hướng dẫn cách chơi Chia nhóm HS chơi theo nhóm 2,4 hàng dọc, hàng ngang. GV cho HS lên nêu tên bài tập đọc , sau đó trả lời câu hỏi mà GV đửa ra. Lớp, GV nhận xét. Hoạt động 2. Củng cố việc bài : (33') GV cho HS củng cố đọc bài theo quy trình sau: + GV cho HS bốc thăm.
  3. + HS đọc thầm bài sau 2 phút GV gọi đọc bài. + HS còn lại theo dõi bạn đọc thầm cùng bạn. + HS , GV nhận xét.. Tuyên dương những HS đọc đảm bảo tốc độ, đọc đúng, to, rõ ràng. Đặc biệt động viên khen ngợi những HS có tiến bộ. Hoạt động 3: Vận dụng: (5P) a) Mục tiêu: - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế b) Cách tiến hành: - HS về nhà luyện đoc, viết các bài đã học. *Lưu ý: Đức, Ngọc cần tăng tốc độ đọc. - Dặn dò: Về nhà ôn lại , đọc lại các bài tập đọc đã học đọc cho người thân nghe, chuẩn bị bài Học kì II IV. Điều chỉnh sau tiết dạy : . .......... ............................................................................................................................... ________________________________________________ Toán ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10; kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối hộp chữ nhật, khối lập phương. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một sổ tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực: -NL đặc thù: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực chung:Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái ;Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, Bảng phụ - HS : Bộ đồ dùng Toán 1, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động Khởi động: (5P) a. Mục tiêu: - Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b.Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép cộng , trừ trong
  4. phạm vi 10 đã học. 10 - 2 = 3 + 4 = 10 – 10 = 5 + 4 = 7 + 3 = 9 - 6 = - GV nhận xét bổ sung - GV giới thiệu bài mới – ghi mục bài lên bảng 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: (22p) Bài 1: Số? - Đếm số lượng ngôi sao, đọc số tương ứng. - Đếm và nói cho bạn nghe về số lượng các ngôi sao vừa đếm được, chẳng hạn: HS chỉ vào hình vẽ thứ nhất đếm và nói: Có 3 ngôi sao, viết số 3. - GV chốt lại cách làm trên máy tính. Bài 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống ☐ 2+ 2= 4 ☐ 2 - 1 = 1 ☐ 2 + 3 = 8 ☐ 4 – 2 = 3 - Cá nhân HS suy nghĩ, tự làm và viết kết quả vào vở. Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. - GV chốt lại cách làm trên máy tính. Bài 3: Tính: 3 + 4 + 2 =............. 9 – 1 – 3 =............. 10 – 5 + 2 = .. - Cá nhân HS suy nghĩ, tự làm và viết kết quả vào vở. Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. - GV chốt lại cách làm trên máy tính.( 2 bước tính) Bài 4. (HSCHT không yêu cầu làm bài này) Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu hình tròn, hình vuông và hình chữ nhật
  5. - Cá nhân HS tự làm: Tìm kết quả ghi vào vở. - HS đổi vở cùng nhau kiểm tra kết quả. 3. Hoạt động Vận dụng: (5P) a.Mục tiêu: - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế b. Cách tiến hành: - GV khuyến khích HSHK liên hệ tìm tình huống thực liên quan đến phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy : . .................. .................................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ tư, ngày 11 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 94: ANH, ACH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần anh, ach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần anh, ach (với các mô hình: “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh ngang”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh khác thanh ngang”). - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần anh, vần ach (BT Mở rộng vốn từ). b) Năng lực văn học: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Tủ sách của Thanh. - Viết đúng các vần anh, ach và các tiếng (quả) chanh, (cuốn) sách (trên bảng con). 2. Góp phần phát triển các năng lực: a. Năng lực đặc thù: - Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. b.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm) - Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập ) 3. Phẩm chất -HS yêu thích học Tiếng Việt, đoàn kết với bạn bè. Khơi dậy tình yêu thiên nhiên. - Chăm chỉ làm việc,biết giúp đỡ mọi người . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên
  6. - Máy tính. Ti vi 2. Học sinh - SGK, Vở BTTV 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Hoạt đông Khởi động: (5P) a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế cho học sinh vào học b) Cách tiến hành: - Gv cho hs khởi động hát 1 bài hát Em yêu trường em - GV mở bài hát ,HS nghe nhạc và hát theo GV giới thiệu sách Tiếng Việt 1, tập hai và bài học mở đầu: vần anh, vần ach. (Đây là bài đầu tiên dạy vần có âm cuối là nh, ch) 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) : 15ph a) Mục tiêu: - Nhận biết các vần anh, ach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần anh, ach (với các mô hình: “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh ngang”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh khác thanh ngang”). b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần anh - GV giới thiệu vần anh: viết hoặc đưa lên bảng lần lượt chữ a, chữ nh (đã học). HS đọc: a - nhờ - anh (cá nhân, cả lớp). - Đánh vần (2 HS làm mẫu, cả lớp nhắc lại): a - nhờ - anh. - Phân tích (1 HS làm mẫu, một số HS nhắc lại): Vần anh có âm a và âm nh. Âm a đứng trước, âm nh đứng sau. - GV chỉ hình quả chanh (thật), hỏi: Đây là quả gì? (Quả chanh). + Trong từ quả chanh, tiếng nào có vần anh? (Tiếng chanh). - Phân tích (2 HS làm mẫu, cả lớp nhắc lại): Tiếng chanh có âm ch đứng trước, vần anh đứng sau. . - Đánh vần, đọc trơn: HS (cá nhân, cả lớp): a - nhờ - anh / anh, chờ - anh - chanh / chanh. 2.2. Dạy vần ach (như vần anh) Chú ý: Vần ach giống vần anh đều bắt đầu bằng âm a. Khác vần anh, vần ach có âm cuối là ch, vần anh có âm cuối là nh. Đánh vần, đọc trơn: a - chờ - ach / sờ - ach - sach - sắc - sách / cuốn sách. * Củng cố: + Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần anh, vần ach).
  7. + Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng chanh, tiếng sách). + Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ mới: anh, quả chanh; ach, cuốn sách. 3. Luyện tập: 18ph a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần anh, vần ach (BT Mở rộng vốn từ). - Viết đúng các vần anh, ach và các tiếng (quả) chanh, (cuốn) sách (trên bảng con). b) Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần anh? Tiếng nào có vần ach?). - (Xác định YC) GV nêu YC của BT. - (Đọc tên sự vật) GV chỉ từng từ ngữ dưới hình cho 1 HS đọc: viên gạch, tách trà,.... - HS tìm tiếng có vần anh, vần ach, làm bài trong VBT. (Báo cáo kết quả): + Những tiếng có vần anh (bánh, tranh). + Những tiếng có vần ach (gạch, tách, khách). - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng gạch có vần ach,... Tiếng bánh có vần anh,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) (cỡ nhỡ) a) Cả lớp đọc các vần, từ anh, ach, quả chanh, cuốn sách GV viết mẫu trên bảng lớp. b) Viết vần: anh, ach (cỡ nhỡ) - 1 HS đọc vần anh, nói cách viết: chữ viết trước, viết sau; độ cao các con chữ. - GV vừa viết vần anh vừa hướng dẫn: chữ a viết trước, nh viết sau; chú ý nét nối giữa a và nh./ Làm tương tự với vần ach. - Cả lớp viết bảng con: anh, ach (2 lần). GV khuyến khích HS viết 2 lần mỗi vần GV nhận xét. c) Viết tiếng: (quả) chanh, (cuốn) sách. - 1 HS đọc tiếng chanh, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu tiếng chanh vừa hướng dẫn quy trình viết, cách nối nét từ ch sang anh. / Làm tương tự với tiếng sách. Dấu sắc đặt trên a. - Cả lớp viết: (quả) chanh, (cuốn) sách. GV nhận xét. Tiết 2 4. Tập đọc (BT 3). 30ph a) Mục tiêu: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Tủ sách của Thanh. b) Cách tiến hành: a) GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài Tủ sách của Thanh: Bài đọc nói về bạn Thanh còn nhỏ nhưng đã có một tủ sách. Nhờ có sách, Thanh học đọc rất nhanh.
  8. b) GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ hiền lành, cục tác, ủn ỉn, tủ sách, rất nhanh để gây ấn tượng, giúp HS chú ý và đọc đúng các từ ngữ đó. c) Luyện đọc từ ngữ: GV chỉ từng từ ngữ (được tô màu hoặc gạch chân trên bảng lớp hoặc màn hình) cho 2 HS cùng đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: tủ sách, cuốn sách, tranh ảnh, hiền lành, cục tác, ủn ỉn, rất nhanh. (HS nào đọc ngắc ngứ thì có thể đánh vần). d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (6 câu, không kể tên bài). GV đánh số TT từng câu. - (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ câu 1, mời 1 HS đọc, cả lớp đọc lại câu 1. Làm tương tự với các câu khác. - (Đọc tiếp nối từng câu) HS (cá nhân, từng cặp) đọc tiếp nối từng câu. - GV chỉ một vài câu đảo lộn thứ tự, kiểm tra một vài HS đọc. e) Thi đọc từng đoạn, cả bài - (Làm việc nhóm đôi) Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng luyện đọc trước khi thi. - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - HS làm bài trong VBT, kết quả a) Những cuốn sách đó - 2) có tranh ảnh đẹp. b) Nhờ có sách, - 1) Thanh học đọc rất nhanh. 5. Hoạt động Vận dụng: (5P) a) Mục tiêu: - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế b) Cách tiến hành: - Tìm và nói câu chứa vần mới học? - HS luyện đọc lại toàn bài - Về nhà tìm và viết lại những tiếng có vần anh, ach - Dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe và xem trước bài mới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . . . ____________________________________________ Thứ năm, ngày 12 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 95: ÊNH, ÊCH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
  9. a) Năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần ênh, êch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ênh, êch. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ênh, vần êch. b) Năng lực văn học: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá (1). - Viết đúng các vần ênh, êch, các tiếng (dòng) kênh, (con) ếch (trên bảng con). 2. Góp phần phát triển các năng lực: a. Năng lực đặc thù: - Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. b.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm) - Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập ) 3. Phẩm chất -HS yêu thích học Tiếng Việt, đoàn kết với bạn bè. Khơi dậy tình yêu thiên nhiên. - Chăm chỉ làm việc,biết giúp đỡ mọi người . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên - Máy tính. Ti vi 2. Học sinh - SGK, Vở BTTV 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Hoạt đông Khởi động: (5P) a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế cho học sinh vào học b) Cách tiến hành: 1 HS đọc bài Tập đọc Tủ sách của Thanh (bài 94) GV nhận xét Giới thiệu bài: vần ênh, vần êch. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) : 10ph a) Mục tiêu: - Nhận biết các vần ênh, êch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ênh, êch. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần ênh a) Chia sẻ: GV viết hoặc đưa lên bảng chữ ê, chữ nh (đã học). /HS đánh vần: ê - nhờ – ênh (cả lớp, cá nhân).
  10. - Phân tích (1 HS làm mẫu, vài HS nhắc lại): Vần ênh có âm ê và âm nh. Âm ê đứng trước, âm nh (nhờ) đứng sau. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh dòng kênh trên ti vi, hỏi: - Đây là gì? dòng kênh. Trong từ dòng kênh, tiếng kênh có vần ênh. - Phân tích: Tiếng kênh có âm k đứng trước, vần ênh đứng sau. - Đánh vần: ca - ênh - kênh / kênh. Cả lớp đánh vần, đọc trơn: ê - nhờ - ênh / ca - ênh - kênh / dòng kênh. 2.2. Dạy vần êch (như vần ênh). Chú ý: Vần êch giống vần ênh đều bắt đầu bằng âm ê. Khác vần ênh, vần êch có âm cuối là ch. - Đánh vần, đọc trơn: ê - chờ - êch - sắc - ếch / con ếch * Củng cố: + Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần ênh, vần êch). + Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (dòng kênh, con ếch). Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: ênh, dòng kênh; êch, con ếch. 3. Luyện tập: 20ph a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ênh, vần êch. - Viết đúng các vần ênh, êch, các tiếng (dòng) kênh, (con) ếch (trên bảng con). b) Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ênh? Tiếng nào có vần êch?) - GV nêu YC: chỉ từng từ ngữ, HS đánh vần, đọc trơn: mắt xếch, chênh lệch,... - HS tìm tiếng có vần ênh, vần êch; làm bài trong VBT + Tiếng có vần ênh (chênh, bệnh, bệnh). + Tiếng có vần êch (xếch, lệch). - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xếch có vần êch. Tiếng chênh có vần ênh,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học trên bảng lớp. b) Viết vần: ênh, êch - 1 HS đọc vần ênh, nói cách viết: chữ viết trước, viết sau; độ cao con chữ. - GV vừa viết mẫu vần ênh vừa hướng dẫn: chữ ê viết trước, chữ nh viết sau; lưu ý cách viết nét mũ trên ê, nét nối giữa ê và nh/ Làm tương tự với vần êch (khác vần ênh ở âm cuối ch). - HS viết bảng con: ênh, êch (2 lần). GV nhận xét. c) Viết tiếng: (dòng) kênh, (con) ếch - 1 HS đọc tiếng kênh, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết k trước, vần ênh sau. Thực hiện tương tự với tiếng ếch. Chú ý: dấu sắc đặt trên ê.
  11. - HS viết: (dòng) kênh, (con) ếch (2 lần). Tiết 2 4. Tập đọc (BT 3). 30ph a) Mục tiêu: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá (1). b) Cách tiến hành: a) GV chỉ hình minh hoạ bài Ước mơ của tảng đá (1), giới thiệu: Đây là một tảng đá đứng chênh vênh trên dốc đá cao, nằm sát bờ biển. Các em hãy lắng nghe để biết: Tảng đá nghĩ gì, ước mong điều gì? b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm: xù xì, bạc phếch, chênh vênh, mênh mông. Giải nghĩa từ: chênh vênh (không có chỗ dựa chắc chắn, gây cảm giác trơ trọi, thiếu vững chãi). c) Luyện đọc từ ngữ: HS đọc yếu có thể đánh vần, cả lớp đọc trơn: ước mơ, tảng đá, ven biển, bạc phếch, chênh vênh, quanh năm, mênh mông, lướt gió. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? (HS đếm: 7 câu). GV đánh số thứ tự câu. - (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ - (Đọc tiếp nối từng câu) HS (cá nhân, từng cặp) tự đứng lên đọc tiếp nối. e) Thi đọc đoạn, bài - Làm việc nhóm đối) Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. - Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 / 3 câu) theo cặp, tổ. - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh. g) Tìm hiểu bài đọc - GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc. - HS làm bài trong VBT GV chốt lại ý đúng: Ý b. - Cả lớp đọc: Ý b: Tảng đá thèm được như những cánh buồm. 5. Hoạt động Vận dụng: (5P) a) Mục tiêu: - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế b) Cách tiến hành: - Tìm và nói câu chứa vần mới học? - HS luyện đọc lại toàn bài - Về nhà tìm và viết lại những tiếng có vần ênh, êch - Dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe và xem trước bài mới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . .
  12. . ____________________________________________ Toán ÔN TẬP VÀ CHỮA BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10; kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một sổ tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực: -NL đặc thù: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực chung:Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái ;Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, Bảng phụ - HS : Bộ đồ dùng Toán 1, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động Khởi động: (5P) a. Mục tiêu: - Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b.Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi “ Truyền điện” để tìm kết quả của các phép cộng , trừ trong phạm vi 10 đã học. 3 + 2 + 2 = 5 + 4 - 9 = 10 – 0 – 4 = 8 – 2 + 1 = - GV nhận xét bổ sung - GV giới thiệu bài mới – ghi mục bài lên bảng 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: (22p) Bài 1. Viết các số: 2 , 6 , 3 , 8 , 10: a.Theo thứ tự từ lớn đến bé . b. Theo thứ tự từ bé đến lớn - HS tự làm bài. - GV theo dõi giúp HS lung túng. Bài 2 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm để được phép tính đúng 4 + ....... = 8 10 - ....... - = 4 10 -....... = 5 2 +........ + = 8 - HS thảo luận vơi bạn, thống nhất kết quả. - HS hoàn thành bài vào vở. - HS chữa bài. - GV chốt lại.
  13. Bài 2 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu) Số Phép tính 3 + 5 = 8 5, 3, 8 8 – 3 = 5 1 + . = .. 1, 4, 5 . – 4 = 1 2 + . = 6 2, 4, 6 6 - . = 4 7 + 2 = .. 2, 7, 9 9 – 7 = .. - HS thảo luận vơi bạn, thống nhất kết quả. - HS hoàn thành bài vào vở. - HS chữa bài. - GV chốt lại. Bài 3. Điền dấu > , < , = vào ô trống 3 + 5 4 + 6 10 - 2 8 + 0 - HS thảo luận vơi bạn, thống nhất kết quả. - Đại diện HS trình bày. - HS chữa bài. - GV chốt lại. Bài 4. KK Cho các số 10 , 3, 7. Em hãy lập thành các phép tính đúng. + = - = - = - =
  14. *KK học sinh có năng khiếu . -GV theo dõi, uốn nắn thêm. -GV + HS chữa bài Bài 5. Viết phép tính thích hợp vào ô trống: a. b. - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ Ví dụ :a. Tất cả có mấy cái chong chóng ? Cho bạn mấy cái? Còn lại mấy cái chong chóng? b. Có mấy bạn đang ngồi chơi? Mấy bạn rời đi ? Còn lại mấy bạn? -HS tự hoàn thành bài vào vở. - GV, HS cùng chữa bài chốt lại. . Hoạt động vận dụng (5p) a.Mục tiêu: - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế b. Cách tiến hành HSNK nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 rồi chia sẻ với bạn. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến cộng, trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy : . .......... ................................................................................................................................ ________________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI ĐÃ HỌC TRONG TUẦN 18 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Luyện cho HS luyện đọc và viết các bài đã học môn Tiếng việt trong tuần 18: - Hoàn thành các bài tập ở vở BT Toán và BT Tiếng việt trong tuần 18 II. ĐỒ DÙNG: Vở BTToán và Tiếng việt 1- tập 1
  15. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: a.Mục tiêu: Tạo cho học sinh tinh thần vui vẻ, thoải mái trong học tập. b.Cách tiến hành. - Trò chơi GV cho HS chơi trò chơi vận động: Trò chơi Con thỏ GV phổ biến cách chơi và luật chơi 2. Tự hoàn thành các bài đã học: 2.1. Luyện đọc Mục tiêu: Luyện cho HS đọc tốt hơn các bài đã học trong tuần ôn tập GV tổ chức cho HS luyện đọc. Chú ý rèn đọc nhiều hơn cho các em chưa hoàn thành GV nhận xét cụ thể từng em 2.2. Luyện viết GV đọc cho HS nghe viết một đoạn trong bài: Ông bà em Lưu ý: GV đọc từng tiếng để hs viết GV theo dõi, nhắc nhở thêm 2.3. Hoàn thành các bài tập ở vở BT Toán và BT Tiếng việt trong tuần GV theo dõi và nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập chưa xong ở VBT HS tự làm bài của mình Lưu ý: GV nhắc nhở thêm các em chưa hoàn thành GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5ph a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại nội dung đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại bài luyện đọc và luyện viết 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 9, 95 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Viết đúng các vần anh, ach, ênh, êch; các từ ngữ quả chanh, cuốn sách, dòng kênh, con ếch bằng kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ (làm quen). b) Năng lực văn học: - Biết viết chữ đúng nét, đúng li, đúng độ cao, khoảng cách giữa các con chữ - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
  16. a)Năng lực chung: - Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (Nhận xét bài viết của mình và của bạn) - Chủ động, tự tin thực hiện yêu cầu của GV. b) Phẩm chất: - Bài học rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết bài. Biết cách trình bày bài viết ở vở. - Chăm chỉ học tập, kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Chữ mẫu, Ti vi kết nối mạng 2. Học sinh - Vở luyện viết 1, tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động: (5p) a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: - GV cho lớp hát tập thể 1 bài. Cả lớp cùng vận động theo - GV nhận xét bài - GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài học - Tập viết các vần và từ ngữ có vần vừa học ở bài 94, 95, viết chữ cỡ vừa. - Bắt đầu luyện viết chữ cỡ nhỏ. 2. Luyện tập; 30ph a) Mục tiêu: - Viết đúng các vần anh, ach, ênh, êch; các từ ngữ quả chanh, cuốn sách, dòng kênh, con ếch bằng kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ (làm quen). b) Cách tiến hành: 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - GV viết bảng hoặc treo bảng phụ đã viết các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ, cỡ nhỏ). - HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): anh, quả chanh; ach, cuốn sách; ênh, dòng kênh; êch, con ếch. - HS nói cách viết các vần: anh, ach, ênh, êch. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS viết các vần, tiếng, tập trung vào các từ chứa vần mới, Nhắc HS chú ý cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh. - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn chữ mẫu, tập viết. * GV nhắc HS ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng, biết đặt vở, xê dịch vở khi viết,... quan sát HS để giúp đỡ, uốn nắn kịp thời. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ
  17. - Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ) trên bảng hoặc trong vở Luyện viết 1, tập hai: quả chanh, cuốn sách, dòng kênh, con ếch. - GV viết mẫu, hướng dẫn HS viết các từ ngữ cỡ nhỏ. Chú ý chiều cao các con chữ: q, d cao 2 li; h, g, k cao 2,5 li; s cao hơn 1 li; các chữ còn lại cao 1 li. - HS viết vào vở Luyện viết. GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm cỡ nhỏ 3. Hoạt động vận dụng: (5p) a. Mục tiêu: - HS biết viết các tiếng có vần anh, ach, ênh, êch b.Cách tiến hành: - GV nhận xét tiết học. - HS đọc lại các tiếng vừa viết. - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..... . ____________________________________________ Thứ sáu, ngày 13 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt Bài 96: INH, ICH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần inh, ich; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần inh, ich. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần inh, vần ich. b) Năng lực văn học: - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá (2). - Viết đúng các vần inh, ich, các tiếng kính (mắt), lịch (bàn) cỡ nhỡ (trên bảng con). 2. Góp phần phát triển các năng lực: a. Năng lực đặc thù: - Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. b.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng bạn thảo luận nhóm) - Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập ) 3. Phẩm chất -HS yêu thích học Tiếng Việt, đoàn kết với bạn bè. Khơi gợi tình yêu thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên - Máy tính. Ti vi 2. Học sinh
  18. - SGK, Vở BTTV 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1.Khởi động:5p a. Mục tiêu: - Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b.Cách tiến hành: - 1 HS đọc bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá (1) (bài 95). 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần ênh, vần êch. Giới thiệu bài: vần inh, vần ich. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 8ph a. Mục tiêu: - Nhận biết các vần inh, ich; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần inh, ich. b.Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần inh - GV viết lần lượt chữ i, chữ nh (đã học), cả lớp: i, nhờ. / HS đánh vần (cá nhân, cả lớp): i - nhờ - inh / inh. . - Phân tích vần inh: gồm âm i và nh (nhờ). Âm i đứng trước, nh đứng sau. - HS nói tên sự vật: kính mắt. / Nhận biết: Tiếng kính có vần inh. - Phân tích tiếng kính: âm k đứng trước, vần inh đứng sau, dấu sắc đặt trên i. - GV giới thiệu mô hình tiếng kính. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): ca - inh - kinh - sắc - kính / kính. - HS nhìn mô hình vần inh, tiếng kính, từ khoá, đánh vần, đọc trơn: i- nhờ - inh / ca - inh - kinh - sắc - kính / kính mắt. 2.2. Dạy vần ich (như vần inh) Vần ich giống vần inh đều bắt đầu bằng âm i. Khác vần inh, vần ich có âm cuối là ch. * Củng cố: HS nói 2 vần mới vừa học là: vần inh, vần ich. 2 tiếng mới là: kính, lịch. Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: inh, kính mắt; ich, lịch bàn. 3. Luyện tập: 20ph a. Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần inh, vần ich. - Viết đúng các vần inh, ich, các tiếng kính (mắt), lịch (bàn) cỡ nhỡ (trên bảng con). b.Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần inh? Tiếng nào có vần ich?). - GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho 1 HS đọc, cả lớp đọc: ấm tích, chim chích,... - HS tìm tiếng có vần inh, vần ich, làm bài trong VBT.
  19. - HS nói kết quả. - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng tích có vần ich,... Tiếng tính có vần inh,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). a) Cả lớp đọc từng vần, tiếng vừa học trên bảng lớp. b) Viết vần: inh, ich. - 1 HS đọc vần inh, nói cách viết. - GV vừa viết vần inh vừa hướng dẫn: viết chữ i trước, nh sau; độ cao các con chữ 1 li, chữ h cao 2,5 li; chú ý nét nối giữa i và nh. / Làm tương tự với vần ich. . - Cả lớp viết: inh, ich (2 lần). / HS giơ bảng, GV nhận xét. c) Viết tiếng kính (mắt), lịch (bàn). - GV vừa viết mẫu tiếng kính vừa hướng dẫn: viết k trước, vần inh sau, dấu sắc đặt trên i; độ cao của các con chữ k, h là 2,5 li. - Thực hiện tương tự với tiếng lịch. Dấu nặng đặt dưới i. - Cả lớp viết: kính (mắt), lịch (bàn) (2 lần). Tiết 2 4. Tập đọc (BT 3): 30ph a. Mục tiêu: - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá (2). b.Cách tiến hành: a) GV chỉ hình, giới thiệu: Đây là tranh minh hoạ truyện Ước mơ của tảng đá phần 2. Tranh vẽ cảnh báo gió thổi mạnh làm tảng đá lăn xuống biển. b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm: kinh ngạc, chìm, năn nỉ, ngập tràn, kênh, hích, lăn lông lốc, ùm, mất tích. Giải nghĩa từ: kênh (nâng một bên, một đầu của vật nặng - ở đây là tảng đá – lên); năn nỉ (nài xin). c) Luyện đọc từ ngữ: tâm tình, kinh ngạc, lăn xuống biển, năn nỉ, thích, bình minh, ngập tràn, kênh, hích một nhát, lăn lông lốc, mất tích. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? (9 câu). - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, cả lớp). e) Thi đọc đoạn, bài - Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. - Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4/5 câu) (theo cặp, tổ). Có thể 2 tổ cùng đọc 1 đoạn. - Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ). - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh. g) Tìm hiểu bài đọc - GV giải thích: Nói tiếp ý 2 và 3 còn thiếu để hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện. - 1 HS đọc trước lớp 4 ý chưa hoàn chỉnh.
  20. - HS làm bài trong VBT hoặc làm miệng. /1 HS đọc kết quả. - GV chốt lại đáp án. - Cả lớp đọc: (1) Tảng đá nhờ gió lăn nó xuống biển. (2) Gió can ngăn, nhưng tảng đá không nghe / tảng đá vẫn thích thể. (3) Gió đành kênh tảng đá lên, hích một nhát. (4) Tảng đá lăn xuống biển và mất tích. 5. Hoạt động Vận dụng: (5P) a) Mục tiêu: - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế b) Cách tiến hành: - Tìm tiếng có chứa vần mới học? - HS luyện đọc lại toàn bài - Về nhà tìm và viết lại những tiếng có vần inh, ich - Dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe và xem trước bài mới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . . . ____________________________________________ Sinh hoạt lớp SINH HOẠT LỚP. TẬP CHƠI CÁC TRÒ CHƠI DÂN GIAN 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù : - Nhận xét đánh giá ưu điểm tồn tại trong tuần 18. Biết được kế hoach hoạt động của lớp trong tuần 18’. - Tham gia các trò chơi dân gian do lớp tổ chức. - Tích cực, hồ hởi chơi các trò chơi dân gian. 2.Góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung và phẩm chất Năng lực chung , phẩm chất : - Năng lực tự chủ : - Hình thành niềm đam mê sang tạo. - Năng lực giao tiếp : Biết nói lời nhận xét trước lớp về bản thân . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. - Máy tính, ti vi, bài hát em yêu trường em III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động : (5P) a)Mục tiêu: -Tạo hứng thú và kết nối b. Cách tiến hành - Mở nhạc cho HS hát và vận động theo bài hát Em yêu chú bộ đội 2. Hoạt động luyện tập: (25P) a) Mục tiêu: