Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_17_nam_hoc_2022.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam
- Tuần 17: Thứ hai, ngày 26 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 88: UNG, UC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần ung, uc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ung, uc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ung, có vần uc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (1). - Viết đúng các vần ung, uc, các tiếng sung, cúc (trên bảng con). b) Năng lực văn học: - Giúp các em biết tìm vần vừa học ở các tiếng và ghép được vần ung, uc - Hiểu được nội dung bài tập đọc Hai con ngựa (1). 2. Góp phần phát triển các năng lực: a. Năng lực đặc thù: - Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. b.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm) - Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập ) 3. Phẩm chất -HS yêu thích học Tiếng Việt, đoàn kết với bạn bè. Khơi dậy tình yêu thiên nhiên. - Chăm chỉ làm việc,biết giúp đỡ mọi người . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên - Máy tính. Ti vi 2. Học sinh - SGK, Vở BTTV 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Hoạt đông Khởi động: (5P) a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế cho học sinh vào học b) Cách tiến hành: - Gv cho hs khởi động hát 1 bài hát Em yêu trường em - GV mở bài hát ,HS nghe nhạc và hát theo - HS tiếp nối nhau đọc bài Con yểng (bài 87). + GV giới thiệu 2 vần học hôm nay; vần ung, vần uc.
- + GV ghi bảng – HS đọc: ung, uc. 2. Chia sẻ và khám phá:15ph a) Mục tiêu: - Nhận biết các vần ung, uc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ung, uc. b) Cách tiến hành: 1.1.Dạy vần ung a) Chia sẻ: GV chỉ từng âm u, ng (đã học). 1 HS đọc: u - ngờ - ung. Cả lớp: ung. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh quả sung trên ti vi, hỏi: - Đây là gì? sung + Phân tích: Tiếng sung có âm s đứng trước, vần ung đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần ung(cá nhân, tổ, cả lớp); u - ngờ - ung. HS đánh vần sung(cá nhân, tổ, cả lớp); sờ - ung - sung / sung. 1.2.Dạy vần uc (tương tự cách dạy vần ung) - GV giới thiệu hoa cúc, hỏi: Đây là cái gì? (hoa cúc). + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần yếm (cá nhân, tổ, cả lớp); u - cờ - uc / cờ - uc - cuc - sắc - cúc / cúc. * So sánh: vần ung giống vần uc: Đều có âm u, khác ng/c * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ung, uc, 2 tiếng mới học: sung, cúc. * HS gắn lên bảng cài : ung, uc, sung, cúc GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ung, có vần uc. - Viết đúng các vần ung, uc, các tiếng sung, cúc (trên bảng con). b) Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ung? Tiếng nào có vần uc?) - HS đọc từng từ dưới hình; tìm tiếng có vần ung, vần uc, báo cáo. - Từng cặp HS làm bài. - 2 HS báo cáo kết quả - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng thùng (rác) có vần ung,... Tiếng (cá) nục có vần uc,... - GV chỉ từng chữ cho HS đọc - HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có vần ung, uc 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ung: viết u rồi đến ng (chữ g 5 li). / vần uc: viết u rồi đến c. Chú ý nối nét giữa u và ng; viết u và c gần nhau. - sung: viết s rồi đến ung. / Hướng dẫn tương tự với chữ ghi tiếng cúc, dấu sắc đặt trên u. b) HS viết: ung, uc (2 lần). / Viết: sung, cúc. - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3)
- a) Mục tiêu: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (1). b) Cách tiến hành: a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu hình ảnh hai con ngựa: ngựa màu đen và ngựa màu tía đang trò chuyện. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: ngựa tía, biếng nhác, làm lụng, vất vả, thắc mắc, hùng hục, giục, trốn, lẩm bẩm, có lí lắm. Giải nghĩa: lẩm bẩm (nói nhỏ, giọng đều đều). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 10 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu, đọc liền 2 câu cuối (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mồi đoạn 5 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC của BT: Ghép hình (ngựa ô / ngựa tía) với chữ. - GV chỉ từng từ ngữ, HS đọc: - GV chỉ vào ý a. / HS: Ngựa ô chăm chỉ. - HS làm bài trên VBT. /1 HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh: a) Ngựa ô chăm chỉ, b) Ngựa tía biếng nhác, c) Ngựa tía thắc mắc: “Chị vất vả làm gì?”, d) Ngựa ô nghe ngựa tía. * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 46 5. Hoạt động Vận dụng: (5P) a) Mục tiêu: - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế b) Cách tiến hành: - Tìm và nói câu chứa vần mới học? - HS luyện đọc lại toàn bài - Về nhà tìm và viết lại những tiếng có vần ung, uc. - Dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe và xem trước bài mới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . . . ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Ôn tập tổng hợp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
- với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập tính cộng hoặc trừ nhẩm trong phạm vi 10 để tìm kết quả của các phép cộng, trừ trong phạm vi 10. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 23ph Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài. - Đổi vở, chấm chéo và đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả các phép tính tương ứng. Bài 2 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. Chia sẻ trong nhóm. - Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số đế khi cộng lại ta được kết quả là 8. Nghĩa là: Nếu chọn trước một số. Tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta được kết quả là 8. Ví dụ: Nếu chọn số thứ nhất là 3 thì số còn lại là 5; nếu chọn sổ thứ nhất là 7 thì số còn lại phải là 1. Bài 3 - HS quan sát, suy nghĩ và lựa chọn số thích hợp cho mỗi ô trổng của từng phép tính tương ứng , ví dụ: 6 + ? =9 thì ? = 3 Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài. HS có thế dựa vào phép đếm hoặc dùng Bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 để tìm số thích hợp trong mỗi ô trống. - Từ việc tìm được thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ nêu trong bài, HS nhận biết sự liên hệ giữa các phép tính cho trong bài (quan hệ cộng - trừ). Ví dụ: 6 + 3 = 9 thì 9 - 3 = 6. - GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. 3. vận dụng: - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10. - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..... . ____________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức: - Biết làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 . Tập biểu thị tình huống trong hình bằng phép tính công, trừ đã học. - Thứ tự của mỗi số trong dãy các số từ 0 đến 10. Biết sắp xếp các số theo thứ tự. So sánh các số trong phạm vi 10. 2. Năng lực: a. Năng lực chung : - HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối bức tranh, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b.Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh- Vở ô li II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt đông1. Củng cố kiến thức. ( 5') 1. HS làm vào bảng con: Điền số vào chỗ chấm Tổ1: 10 - 1 = Tổ 2: 9 - 2 = Tổ 3: 8 - 3 = Hoạt động 2. Luyện tập vào vở ô ly: (28 ') a. Mục tiêu: - Biết làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 . - Thứ tự của mỗi số trong dãy các số từ 0 đến 10. Biết sắp xếp các số theo thứ tự. So sánh các số trong phạm vi 10. b. Cách tiến hành Bài 1: Tính: 10 - 1 - 2 = ... 8 - 1 - 0 = ..... 4 + 5 - 4 = .... 5 + 2 - 3 = ..... 3 + 4 - 1 = .... 9 + 0 - 0 = ...... - Chữa bài - Nêu cách làm? Bài 2: Với 3 số: 8 , 5 , 3 và các dấu+, - , = .Hãy lập 4 phép tính tương ứng. - Chữa bài +GV ghi các phép tính trên bảng. + Rút ra kết luận qua 2 phép cộng.
- +Nêu mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. Bài 3. Nối phép tính với kết quả thích hợp: 4 + 5 – 2 10 – 2 + 0 9 – 6 + 4 6 + 3 – 5 10 9 8 7 6 5 4 10 – 5 + 3 0 + 10 – 4 5 + 3 – 2 1 + 6 – 2 - GV đánh giá,chữa bài, nhận xét Hoạt động 3: vận dụng: (5p) a)Mục tiêu: - Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. b) Cách tiến hành HS chia sẻ các tình huống liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 Tuyên dương những em làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..... . _____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI VẦN ÔNG, ÔC, UNG, UC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: a)Năng lực ngôn ngữ HS củng cố việc đọc, viết được vần ông, ôc, ung, uc đã học. Viết đúng chính tả bài: Hai con ngựa (1) Rèn tư thế ngồi viết, cách cầm bút, kỹ năng viết b) Năng lực văn học: - Biết viết chữ đúng nét, đúng li, đúng độ cao, khoảng cách giữa các con chữ - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a)Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học (Học sinh tô, viết đúng chữ và tiếng vào vở ô li ) - Năng lực giao tiếp và hợp tác (Nhận xét bài viết của mình và của bạn)
- b) Phẩm chất: - Bài học rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết bài. - Biết cách trình bày bài viết ở vở. II. ĐỒ DÙNG : GV: Máy tính, ti vi HS: SGK, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động:(2’) Cho HS chơi trò chơi hộp quà bí mật. Cách chơi tương tự các tiết trước GV nhận xét , giới thiệu bài 2.Luyện tập Hoạt động 1 : Củng cố việc đọc: (14’) GV chia nhóm - Nhóm CHT: Cho HS ôn lại các âm, vần ông, ôc, ung, uc đã học GV theo giõi và giúp đỡ thêm -Nhóm HT: Đọc lại các vần đã học khá trôi chảy -Nhóm HS NK: Cho HS đọc lại bài ông, ôc, ung, uc phải đảm bảo về tốc độ, đọc trôi chảy và tập nêu câu hỏi để hỏi bạn, biết phân đoạn cho bài tập đọc -HS đọc theo nhóm,cá nhân -Các nhóm thi đọc -Thi đọc cá nhân Lớp, GV nhận xét Hoạt động 2 : Củng cố việc viết : (17') GV cho HS viết đúng cỡ chữ từng bài theo quy trình sau: + GV đọc và hướng dẫn các chữ cần viết + HS đọc lại các chữ + GV đọc cho học sinh viết bài Hai con ngựa (1). HS nghe rồi viết vào vở + HS đọc lại chữ vừa viết Đánh giá, nhận xét bài viết của HS. Tuyên dương những bài viết đẹp, đặt dấu thanh đúng. Đặc biệt động viên khen ngợi những HS có tiến bộ. Hoạt động 3: vận dụng: (5p) a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. b.Cách tiến hành: - HS nói câu chứa vần ông, ôc, ung, uc - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở ô li về nhà tiếp tục luyện viết. - GV nhận xét, dặn dò
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..... . . ______________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI ĐÃ HỌC TRONG TUẦN 16 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Luyện cho HS luyện đọc và viết các bài đã học môn Tiếng việt trong tuần 16: ( 8 vần ) - Hoàn thành các bài tập ở vở BT Toán và BT Tiếng việt trong tuần 16 II. ĐỒ DÙNG: Vở BTToán và Tiếng việt 1- tập 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: a.Mục tiêu: Tạo cho học sinh tinh thần vui vẻ, thoải mái trong học tập. b.Cách tiến hành. - Trò chơi GV cho HS chơi trò chơi vận động: Trò chơi Con thỏ GV phổ biến cách chơi và luật chơi 2. Tự hoàn thành các bài đã học: 2.1. Luyện đọc Mục tiêu: Luyện cho HS đọc tốt hơn các bài đã học trong tuần. Bài88, 89, 90, 91: GV tổ chức cho HS luyện đọc. Chú ý rèn đọc nhiều hơn cho các em chưa hoàn thành GV nhận xét cụ thể từng em 2.2. Luyện viết GV đọc cho HS nghe viết một đoạn trong bài: Hai con ngựa (1) Lưu ý: GV đọc từng tiếng để hs viết GV theo dõi, nhắc nhở thêm 2.3. Hoàn thành các bài tập ở vở BT Toán và BT Tiếng việt trong tuần GV theo dõi và nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập chưa xong ở VBT HS tự làm bài của mình Lưu ý: GV nhắc nhở thêm các em chưa hoàn thành GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5ph a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại nội dung đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại bài luyện đọc và luyện viết 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
- ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 27 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 89: ƯNG, ƯC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần ưng, ưc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưng, ưc. - Nhìn chữ, tìm đúng từ ngữ có vần ưng, vần ưc ứng với mỗi hình. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (2). - Viết đúng các vần ưng, ưc, các tiếng lưng, (cá) mực (trên bảng con). b) Năng lực văn học: - Giúp các em biết tìm vần vừa học ở các tiếng và ghép được vần ưng, ưc - Hiểu được nội dung bài tập đọc Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (2). 2. Góp phần phát triển các năng lực: a. Năng lực đặc thù: - Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. b.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm) - Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập ) 3. Phẩm chất -HS yêu thích học Tiếng Việt, biết được nề văn hóa ở thủ đô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên - Máy tính. Ti vi 2. Học sinh - SGK, Vở BTTV 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1.Hoạt đông Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Hai con ngựa (1). GV nhận xét. + GV giới thiệu 2 vần học hôm nay; ưng, ưc + GV ghi bảng – HS đọc: ưng, ưc
- 2. Chia sẻ và khám phá:15ph a. Mục tiêu: - Nhận biết các vần ưng, ưc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưng, ưc. b. Cách tiến hành: 1.1.Dạy vần ưng a) Chia sẻ: GV chỉ từng vần ưng: ư, ng(đã học). 1 HS đọc: : ư - ngờ - ưng. Cả lớp: ưng. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh lưng trên ti vi, hỏi: - Đây là gì? lưng + Phân tích: Tiếng lưng có âm l đứng trước, vần ưng đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần đóm(cá nhân, tổ, cả lớp); ư - ngờ - ưng / lờ - ưng - lưng / lưng 1.2.Dạy vần ưc(tương tự cách dạy vần ưng) - GV giới thiệu ảnh cá mực, hỏi: Đây là gì? (cá mực). + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần mực (cá nhân, tổ, cả lớp); ư - cờ - ưc / mờ - ưc - mưc - nặng - mực / cá mực. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ưng, ưc, 2 tiếng mới học: lưng, mực. * HS gắn lên bảng cài : ưng, ưc, lưng, mực GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph a. Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm đúng từ ngữ có vần ưng, vần ưc ứng với mỗi hình. - Viết đúng các vần ưng, ưc, các tiếng lưng, (cá) mực (trên bảng con). b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình) - Yêu cầu HS đọc từng từ, làm BT, báo cáo kết quả. - GV giúp HS nối từ ngữ với hình trên bảng lớp. /GV chỉ từng hình, cả lớp đọc: - HS thực hiện 1) chim ưng 2) trứng 3) gừng,... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ưng, ưc 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ưng: viết ư rồi viết ng; chú ý nối nét giữa ư và ng. / Làm tương tự với vần ưc. - lưng: viết 1 (cao 5 li) rồi đến vần ưng. / Viết chữ mực: dấu nặng đặt dưới ư. b) HS viết: ưng, ưc (2 lần). c) Viết: lưng, (cá) mực. (tương tự mục b). - GV viết mẫu, hướng dẫn HS viết - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a. Mục tiêu:
- - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (2). b. Cách tiến hành: a) GV giới thiệu hình ảnh hai con ngựa (ngựa ô và ngựa tía) trong phần 2 của câu chuyện Hai con ngựa'. Ông chủ đặt đồ trên lưng ngựa tía. Ngựa tía vùng vằng bị ông chủquát. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: hửng sáng, chất đồ đạc, lưng ngựa, hí ầm ĩ, vùng vằng, bực, chở nặng, ấm ức lắm, đã muộn. Giải nghĩa: vùng vằng (điệu bộ tỏ ra giận dỗi, không bằng lòng). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 8 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu: Bác nông dân nghĩ là nó mệt, / bèn chất tất cả hàng / sang lưng ngựa tía. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 4 câu); thi đọc cả bài (theo cặp / tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). g) Tìm hiểu bài đọc - HS đọc từng từ ngữ ở hai cột. - 1 HS làm mẫu: a) Ngựa ô - 3) hí ầm ĩ, không muốn chở hàng. - HS làm bài, nói kết quả. GV giúp HS ghép các cụm từ trên bảng. - Cả lớp nói lại kết quả: a) Ngựa ô - 3) hí ầm ĩ, không muốn chở hàng, b) Bác nông dân -1) chất hết hàng lên lưng ngựa tía. c) Ngựa tía - 2) rất ẩm ức nhung đã muộn. * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 5. Hoạt động vận dụng : a.Mục tiêu: - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế b. Cách tiến hành: - Hôm nay chúng ta học bài gì? 1 em đọc lại bài và tìm tiếng có vần ưng, ưc. - Tuyên dương các bạn tích cực trong giờ học. - Dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe và xem trước bài mới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . . ............................................................................................................................. _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng:
- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Ôn tập tổng hợp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. 2. Năng lực: -NL đặc thù: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái ;Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG: - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập tính cộng hoặc trừ nhẩm trong phạm vi 10 để tìm kết quả của các phép cộng, trừ trong phạm vi 10. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 23ph Bài 4 - HS thực hiện phép tính, rồi so sánh kết quả phép tính với số đã cho. - Chia sẻ với bạn cách so sánh của mình, suy nghĩ tìm cách so sánh nhanh chóng, chính xác. - GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 5 - HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc trừ. - Đổi vở, chữa bài, kiểm tra kết quả các phép tính. Chia sẻ với bạn cách thực hiện tính. Bài 6 - HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. Chia sẻ trong nhóm. Ví dụ: Bên trái có 6 quả su su. Bên phải có 3 quả su su. Có tất cả bao nhiêu quả su su? - Thành lập các phép tính: 6 + 3 = 9 hoặc 3 + 6 = 9; 9-6 = 3 hoặc 9-3 = 6. 3. Hoạt động vận dụng: 5ph GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..... . ____________________________________________ Thứ tư, ngày 28 tháng 12 năm 2022
- Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 88, 89 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Viết đúng ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiêu, đều nét. b) Năng lực văn học: - Biết viết chữ đúng nét, đúng li, đúng độ cao, khoảng cách giữa các con chữ - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a)Năng lực chung: - Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (Nhận xét bài viết của mình và của bạn) - Chủ động, tự tin thực hiện yêu cầu của GV. b) Phẩm chất: - Bài học rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết bài. Biết cách trình bày bài viết ở vở. - Chăm chỉ học tập, kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Chữ mẫu, Ti vi kết nối mạng 2. Học sinh - Vở luyện viết 1, tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động: (5p) a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: - GV cho lớp hát tập thể 1 bài. Cả lớp cùng vận động theo - GV nhận xét bài - GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài học 2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25) a) Mục tiêu: - Viết đúng ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiêu, đều nét. b) Cách tiến hành: a) HS nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn: ung, sung, uc, cúc, ưng, lưng, ưc, cá mực. b) Tập viết; ung, sung, uc, cúc. - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần ung, uc, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, đặt dấu thanh (tiếng cúc).
- - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một. c) Tập viết: ưng, lưng, ưc, cá mực (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. GV theo dõi, nhận xét 3. Hoạt động vận dụng: (5p) a. Mục tiêu: - HS biết viết các tiếng có vần ung, uc, ưng, ưc b.Cách tiến hành: - GV nhận xét tiết học. - HS đọc lại các tiếng vừa viết. - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..... . ____________________________________________ Tiếng Việt BÀI 90: UÔNG, UÔC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù : a) Năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần uông, uôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uông, uôc. - Làm đúng BT xếp hoa vào hai nhóm: tiếng có vần uông, vần uôc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con công lẩn thẩn. - Viết đúng uông, uôc, chuông, đuốc (trên bảng con). b) Năng lực văn học: - Giúp các em biết tìm vần vừa học ở các tiếng và ghép được vần uông, uôc - Hiểu được nội dung bài tập đọc Con công lẩn thẩn 2. Góp phần phát triển các năng lực: a. Năng lực đặc thù: - Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. b.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng bạn thảo luận nhóm) - Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập ) 3. Phẩm chất -HS yêu thích học Tiếng Việt, đoàn kết với bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên - Máy tính. Ti vi 2. Học sinh - SGK, Vở BTTV 1, tập 1.
- - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 1.Khởi động:5p a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: 2 HS tiếp nối đọc bài Hai con ngựa (2) (bài 89). GV nhận xét. Gg giới thiệu vần uông, vần uôc . + GV ghi bảng – HS đọc: uông, uôc 2. Chia sẻ và khám phá:15ph a. Mục tiêu: - Nhận biết các vần uông, uôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uông, uôc. b. Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần uông GV chỉ vần uông (từng chữ uô, ng). - Phân tích vần uông: âm uô đứng trước âm ng đứng sau - Đánh vần: uô - ngờ - uông. GV cho HS nhìn hình ti vi, nói: Tranh vẽ gì? các chuông Phân tích tiếng chuông Đánh vần: chờ - uông - chuông / chuông. Đánh vần, đọc trơn lại: uô - ngờ - uông / chờ - uông - chuông / chuông. 2.2. Dạy vần uôc. GV chỉ vần uôc (từng chữ uô, c). - Phân tích vần uôc: âm uô đứng trước âm c đứng sau - Đánh vần: uô - cờ - uôc. GV cho HS quan sát ngọn đuốc và hỏi: Đây là cái gì? đuốc Đánh vần, đọc trơn: uô - cờ - uôc / đờ - uôc - đuôc - sắc - đuốc / đuốc. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: uông, uôc, 2 tiếng mới học: chuông, đuốc. * HS gắn lên bảng cài vần uông, uôc, chuông, đuốc GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph a. Mục tiêu: - Làm đúng BT xếp hoa vào hai nhóm: tiếng có vần uông, vần uôc. - Viết đúng uông, uôc, chuông, đuốc (trên bảng con). b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ : (BT 2: xếp hoa vào hai nhóm) - GV chỉ chữ trên từng bông hoa, HS đọc: xuồng. thuốc,... - HS xếp hoa trong VBT (dùng but nối từng bóng hoa với vần tương ứng). - HS nói kết quả. GV giúp nối hoa với vần / dùng kĩ thuật vi tinh xếp hoa. - GV chỉ bông hoa, cả lớp. Tiếng xuồng có vần uông. Tiếng guốc có vần uôc,... - HS nói thêm tiếng ngoài bài có vần uông, uôc 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
- a) HS đọc: uông, chuông, uôc, đuốc. b) Viết các vần uông, uôc - 1 HS đọc, nói cách viết các vần uông.uôc. - GV viết mầu, hướng dần. Vân uống viết uô rồi đến ng (chữ g cao 5 li); chú ý viết uô và ng gần nhau. / Làm tương tự với vần uôc. - Cả lớp viết: uông, uôc (2 lần). Viết: chuông, đuốc (như mục b). Chú ý độ cao các con chữ, dấu sắc đặt trên ô (đuốc). - Cả lớp viết: chuông, đuốc - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a. Mục tiêu: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con công lẩn thẩn. b. Cách tiến hành: a) GV giới thiệu hình ảnh công đang sà xuống hồ nước. Phía xa, từ bờ bên kia có chú chim cuốc đang nhìn công. Vì sao công lại sà xuống hồ? Vì sao công bị gọi là “lẩn thẩn”? b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: lẩn thẩn, trần gian, ưỡn ngực, sà xuống, biến mất, ngụp lặn, ướt nhẹp, run cầm cập, chim cuốc, gật gù. Giải nghĩa: lẩn thẩn (ngớ ngẩn). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 9 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (3/4/2 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - HS đọc từng ý a, b. - HS làm bài; giơ thẻ báo cáo kết quả. GV chốt ý đúng: Ý b. - Cả lớp đọc: Ý b đúng: Con công trong hồ là bóng của con công trên bờ. - GV: Vì sao công bị gọi là “lẩn thẩn”? Vì sao chim cuốc chê công “đẹp mà chẳng khôn”? - Vì công ngu ngốc không nhận ra con chim trong hồ chính là cái bóng của nó, chứ không phải là một con công khác * Cả lớp đọc lại nội dung bài . 4. Hoạt động vận dụng: (5P) a)Mục tiêu: - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế b) Cách tiến hành: - Hôm nay em học bài gì? - Nói câu chứa tiếng có vần uông, uôc - Về nhà đọc bài cho người thân nghe . Con công lẩn thẩn - Về nhà tìm và viết lại những tiếng có vần uông, uôc trong bài tập đọc
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . . ____________________________________________ Thứ năm, ngày 29 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 91: ƯƠNG, ƯƠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần ương, ươc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ương, ươc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ương, vần ươc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lừa, thỏ và cọp (1). - Biết nói lời chào, hỏi thăm, thể hiện sự quan tâm đến người khác. - Viết đúng các vần ương, ươc, các tiếng gương, thước (trên bảng con). b) Năng lực văn học: - Giúp các em biết tìm vần vừa học ở các tiếng và ghép được vần ương, ươc - Hiểu được nội dung bài tập đọc Lừa, thỏ và cọp (1). 2. Góp phần phát triển các năng lực: a. Năng lực đặc thù: - Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. b.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng bạn thảo luận nhóm) - Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập ) 3. Phẩm chất -HS yêu thích học Tiếng Việt, đoàn kết với bạn bè. Khơi gợi tình yêu thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên - Máy tính. Ti vi 2. Học sinh - SGK, Vở BTTV 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1.Khởi động:5p a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b.Cách tiến hành: 2 HS đọc bài Tập đọc Con công lẩn thẩn (bài 90). -HS đọc GV nhận xét.
- Giới thiệu bài: vần ương, vần ươc. Gv ghi bảng, HS đọc 2. Chia sẻ và khám phá:15ph a. Mục tiêu: - Nhận biết các vần ương, ươc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ương, ươc. b.Cách tiến hành: 1.1.Dạy vần ương a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ ươ, ng (đã học). 1 HS đọc: ươ - ngờ - ương. Cả lớp: ương b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh trên ti vi, hỏi: Đây là gì? gương + Phân tích tiếng gương. Đánh vần: gờ - ương - gương / gương + Đánh vần, đọc trơn: ươ - ngờ - ương / gờ - ương - gương / gương. 1.2. Dạy vần ươc (tương tự cách dạy vần ương) - GV giơ cái thước và hỏi: Đây là gì? ( cái thước). + Phân tích: Tiếng thước có âm th đứng trước, vần ươc đứng sau, dấu sắc đặt trên âm ơ + Đánh vần, đọc trơn: ươ - cờ - ươc / thờ - ươc - thươc - sắc - thước / thước. * Củng cố:Yêu cầu HS nói lại 2 vần mới học: ương, ươc, 2 tiếng mới học: gương, thước. * HS gắn lên bảng cài : ương, ươc, gương, thước GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph a. Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ương, vần ươc. - Viết đúng các vần ương, ươc, các tiếng gương, thước (trên bảng con). b.Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ : (BT 2 - Tiếng nào có vần ương? Tiếng nào có vần ươc?) -Yêu cầu HS đọc các từ ngữ dưới hình, tìm tiếng có vần ương, vần ươc; - Yêu cầu HS báo cáo. - Cả lớp đồng thanh: Tiếng lược có vần ươc. Tiếng giường có vần ương,... -HS tìm tiếng có vần ương, tiếng có vần ước - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ương, ươc *Trò chơi: Chèo thuyền ( Tìm tiếng có vần ương, ươc ngoài bài)- GV tổ chức cho HS chơi 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV viết mẫu, hướng dẫn - Vần ương: viết ươ rồi đến ng; chú ý viết ươ và ng gần nhau. / Làm tương tự với vần ươc. - gương: viết g(5 li) rồi đến vần ương. / thước: viết th (t cao 3 li, h 5 li), rồi đến vần ươc, dấu sắc đặt trên ơ. - Yêu cầu HS viết: ương, ươc (2 lần). / Viết: gương, thước. - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a. Mục tiêu:
- - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lừa, thỏ và cọp (1). - Biết nói lời chào, hỏi thăm, thể hiện sự quan tâm đến người khác. b.Cách tiến hành: a) GV chỉ hình, giới thiệu chuyện Lừa, thỏ, và cọp (1): Lừa vẻ mặt buồn rầu đang kể lể gì đó với thỏ. Hãy xem chuyện gì đã xảy ra. b) GV đọc mầu. c) Luyện đọc từ ngữ: được việc, muốn thử, trí khôn, trên đường, thương. Giải nghĩa từ: được việc (có khả năng làm nhanh, làm tốt những việc được giao). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 6 câu. HS đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu / 3 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - BT a: GV nêu YC. - Yêu cầu1 HS đọc 2 câu chưa hoàn thành. VD: Ý thứ nhất: Ông chủ nhờ lừa đi bắt về một con cọp. / Ông chủ nhờ lừa đi bắt về một con cọp để thử trí khôn của lừa. Ý thứ hai: Thỏ thương lừa, hứa sẽ giúp lừa. / Cả lớp nói 2 câu đã hoàn thành. - BT b : + Yêu cầu HS đọc YC của BT. + Yêu cầu HS tiếp nối nhau nói lời chào và hỏi thăm thể hiện thái độ ân cần, lịch sự. VD: Lừa ơi, bạn đi đâu đấy? Sao trông bạn buồn vậy? Có cần mình giúp không? / Lừa ơi, bạn làm sao thế? Hãy nói với mình, mình sẽ giúp bạn. / Lừa à, bạn đừng lo. Mình sẽ giúp bạn. Mọi chuyện sẽ tốt đẹp thôi. /... - GV cùng HS nhận xét * Cả lớp đọc lại 2 trang nội dung bài . 4. Hoạt động Vận dụng: (5P) a) Mục tiêu: - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế b) Cách tiến hành: - Tìm tiếng có chứa vần mới học? - HS luyện đọc lại toàn bài - Về nhà tìm và viết lại những tiếng có vần ương, ươc - Dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe và xem trước bài mới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . . . ____________________________________________ Toán
- EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10, nhận biết thứ tự của mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10. - Củng cố kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. 2. Năng lực: -NL đặc thù: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái ;Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh như trong bài học. - Một số tình huống thực tế. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b.Cách tiến hành: Chơi trò chơi “Đố bạn” ôn tập về các số trong phạm vi 10 phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 10. HS nêu yêu cầu, mời một bạn trả lời. Chẳng hạn: đếm từ 0 đến 7, đếm tiếp từ 6 đến 10,...; 3 + 5 = ?,... 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - HS thực hiện các phép tính. - Đổi vở, kiểm tra kết quả các phép tính đã thực hiện. Bài 2. - Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích họp với từng tranh vẽ. - Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. - Chia sẻ trước lớp. Bài 3. - HS quan sát hình vẽ, chỉ ra các đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương. - Chia sẻ với bạn. GV nhận xét 4. vận dụng: (3') HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10.

