Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_16_nam_hoc_2021.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam
- Tuần 16: Thứ hai, ngày 27 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt Bài 100: OI, ÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần oi, ây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oi, ây. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oi, vần ây. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sói và dê.. - Viết đúng các vần oi, ây, các tiếng (con) voi, cây (dừa) cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Sói và dê”: Dê con thông minh đã tìm người trợ giúp khi gặp nạn 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác b) Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, thẫm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú gà quan trọng (2) (bài 99) (HS 1 đọc 4 câu đầu, HS 2 đọc 3 câu cuối). Giới thiệu bài: vần oi, vần ây. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) : 10ph a) Mục tiêu: Nhận biết các vần oi, ây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oi, ây. b) Cách tiến hành: Bước 1. Dạy vần oi . - GV viết bảng: o, i. / HS: o - i - oi. - HS nói: voi. / Tiếng voi có vần oi. / Phân tích vần oi, tiếng voi. / Đánh vần, đọc trơn: vờ - oi - voi / voi. - GV chỉ mô hình vần oi, tiếng voi, cả lớp: o - i - oi/ vờ - oi - voi / con voi. Bước 2. Dạy vần ây (như vần oi): Đánh vần, đọc trơn: â - y - ây / cờ - ây - cây/ cây dừa. Bước 3. Củng cố: HS nói lại các vần, tiếng vừa học; đọc trơn các vần, từ khoá.
- 3. Luyện tập: 20ph a) Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oi, vần ây. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sói và dê...Viết đúng các vần oi, ây, các tiếng (con) voi, cây (dừa) cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oi? Tiếng nào có vần ây?) - GV chỉ từng từ ngữ dưới hình, 1 HS đọc, cả lớp đọc: nhà ngói, chó sói,... - HS tìm tiếng có vần oi, vần ây (làm bài trong VBT). / HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng ngói có vần oi,... Tiếng cấy có vần ây,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học trên bảng lớp. b) Viết vần: oi, ây - 1 HS đọc vần oi, nói cách viết. - GV vừa viết vần oi vừa hướng dẫn: viết o trước, viết i sau; độ cao các con chữ là 1 li, chú ý nét nối giữa o và i. / Thực hiện tương tự với vần ây. - HS viết bảng con: oi, ây (2 lần). c) Viết tiếng: (con) voi, cây (dừa) - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết v trước, vần oi sau; độ cao của các con chữ là 1 li. / Thực hiện tương tự với tiếng cây. - HS viết: (con) voi, cây (dừa) (2 lần). Tiết 2 4. Tập đọc (BT 3): 30ph Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc a) GV chỉ hình minh hoạ truyện Sói và dê; giới thiệu hình ảnh dê con, hình ảnh sói bị người đuổi đánh. Các em hãy nghe để hiểu nội dung câu chuyện. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: nện (đánh thật mạnh, thật đau). c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): gặm cỏ, thấy sói, ngay trước mặt, bình tĩnh nói, ngon miệng, lấy hết sức, vác gậy chạy lại, nện, nên thân. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 7 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Dê con bèn... “Be... be...”. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng dẫn). Chia bài làm 2 đoạn: 3 / 4 câu. Bước 2. Tìm hiểu bài đọc - GV: Các ý 1, 2 của truyện đã được đánh số. Cần đánh tiếp số thứ tự các ý 3, 4. - 1 HS giỏi nói nội dung tranh 1 và 2: (1) Sói sắp ăn thịt dê con. (2) Dê con nói muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng. - HS làm bài trong VBT hoặc làm miệng. - 1 HS nói kết quả: Số thứ tự đúng của các tranh là 1 – 2 – 4 – 3.
- - 1 HS nói nội dung tranh 3, 4: (3) “Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. - (YC cao) 1 HS giỏi (hoặc cả lớp) nói nội dung 4 tranh tranh 3 nói trước tranh 4: (1) Sói sắp ăn thịt dê con. (2) Dê con nói muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng. (3) Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về cách xử lý tình huồng khi dê con gặp nạn - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán Bài 41. CÁC SỐ 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm số lượng bằng cách tạo mười. - Đọc, viết các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán, 2. Học sinh: Bảng con, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph HS thực hiện các hoạt động sau: - Quan sát tranh khởi động. - Suy nghĩ thảo luận theo cặp hoặc theo bàn: Có cách nào đếm số khối lập phương dễ dàng và ít nhầm lẫn không? - Chia sẻ trước lóp. - GV nhận xét, hướng dẫn HS cách đếm số khối lập phương theo cách gạt ra từng nhóm 10 khối lập phương rồi đem. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 10ph a.GV hướng dẫn HS đếm 10, 20, 30 khối lập phương (như một thao tác mẫu)
- - GV lấy 10 khối lập phương (hoặc que tính), HS đếm và nói kết quả: “Có 10 khối lập phương”. GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập phương thành 1 thanh; nói: “mười”; gắn thẻ chữ “mười”, thẻ số “10”. - GV lấy 20 khối lập phương (hoặc que tính), HS đếm và nói kết quả: “Có 20 khối lập phương”. GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập phương thành 1 thanh, 20 khối lập phương thành 2 thanh, mỗi thanh 10 khối lập phương; chỉ vào từng thanh đếm: “mười, hai mươi”; gắn thẻ chữ “hai mươi”, thẻ số “20”. - GV giới thiệu: Khi có nhiều khối lập phương, các em có thể đếm từ ỉ đến 20 nhưng cũng có thể gạt ra từng nhóm 10 khối lập phương rồi đếm: “mười, hai mươi”. Cách đếm này sẽ giúp chúng ta ít nhầm lẫn hơn. - Tương tự như vậy, GV lấy 30 khối lập phương xếp thành 3 thanh, mỗi thanh 10 khối lập phương rồi đếm: “mười, hai mươi, ba mươi” và trả lời có 30 khối lập phương; gắn thẻ chữ “ba mươi”, thẻ số “30”. b.HS thực hành đếm khối lập phương: - HS thực hiện theo nhóm, sau đó báo cáo kết quả. - GV có the giao cho mỗi nhóm một số khối lập phương rời có số lượng khác nhau (chẳnghạn: nhóm 1: 40; nhóm 2: 50; ...; nhóm 6: 90). - HS báo cáo kết quả, nói cách đếm của nhóm. - GV nhận xét, gắn kết quả lên bảng, HS chỉ vào từng thanh đếm, đọc số Chẳng hạn: chỉ vào 4 thanh; đếm: “mười, hai mươi, ba mươi, bốn mươi”; nói “Có 40 khối lập phương”. c.Trò chơi “Lấy đủ số lượng” - HS lấy ra đủ số khối lập phương (hoặc số que tính) theo yêu cầu cua GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 70 khối lập phương (7 thanh), lấy thẻ số 70 đặt cạnh những khối lập phương vừa lấy. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 15ph Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Đem số lượng hạt, nói kết quả: “Có ba mươi hạt vòng”, đặt thẻ số 30 bên cạnh các chuỗi vòng. GV đật câu hỏi để HS chia sẻ cách làm và nhận ra để đếm có tất cả bao nhiêu hạt vòng, ta nhận xét 3 chuỗi vòng giống nhau đều có 10 hạt vòng. Ta đếm mười, hai mươi, ba mươi. Có tất cả ba mươi hạt vòng. - Đếm số lượng viên kẹo, nói kết quả: “Có bốn mươi viên kẹo”, đặt thẻ số 40 bên cạnh các túi kẹo. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: - HS nêu số còn thiếu trên mỗi quả chuông ghi dấu “?”, rồi chia sẻ với bạn cách làm. - HS đọc các số từ 10, 20,..., 90 và ngược lại: 90, 80,..., 10.
- 4.Hoạt động vận dụng; 5ph Bài 3. HS thực hiện theo nhóm bàn, mỗi HS chọn một thẻ số trong các thẻ số: 10, 20, ..., 90 rồi lấy đủ số đồ vật tương ứng. Chẳng hạn, HS A chọn thẻ 40 thì HS A sẽ lấy ra đủ 40 que tính, hoặc 40 khối lập phương,... 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 28 tháng 12 năm 2021 Toán CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (từ 21 đến 40) I. YÊU CAAIF CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết các số từ 21 đến 40. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán, Tranh khởi động. 2. Học sinh: Bảng con, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động: 5ph HS thực hiện các hoạt động sau: - Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng đồ chơi có trong tranh và nói, chẳng hạn: “Có 23 búp bê”, ... - Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). - Đại diện HS nói kết quả trước lớp, nói cách đếm để các bạn nhận xét. GV đặt câu hỏi đế HS nói cách đếm: Có thể đếm từ 1 đến 23 và đếm như sau: mười, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai mươi ba. Có hai mươi ba búp bê. 2.Hoạt động hình thành kiến thức a.Hình thành các số từ 21 đến 40: 10ph GV hướng dẫn HS thao tác mẫu: - GV lấy 23 khối lập phương rời, HS đếm và nói: “Có 23 khối lập phương”, GV thao tác cứ 10 khối lập phương xếp thành một “thanh mười”. Đem các thanh mười và khối lập phương rời: miỉời, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai mươi ba. Có tất cả hai mươi ba khối lập phương; hai mươi ba viết là “23 ”. - Tương tự thực hiện với số 21, 32, 37.
- HS thao tác, đếm đọc viết các số từ 21 đến 40. HS thực hiện theo nhóm 4 hoặc theo nhóm bàn. Tưcmg tự như trên, HS đếm số khối lập phương, đọc số. viết số. GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm sao cho mỗi nhóm thực hiện với 5 số. Cả lớp thực hiện đủ các số từ 21 đến 40. Chẳng hạn, đếm số khối lập phương sau, đọc và viết số thích hợp: 3.Luyện tập , thực hành: 15ph Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Đếm số lượng các khôi lập phương, đặt các thẻ sô tương ứng vào ô ? . - Đọc cho bạn nghe các số vừa đặt. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: - Viết các số vào vở. Đọc các số vừa viết. - Đổi vở để kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau sửa lại nếu có. Bài 3 - Cá nhân HS đếm, tìm số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe kết quả. - HS đọc các số từ 1 đến 40. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 1 đến 40, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó. - GV có thể che đi một vài số rồi yêu cầu HS chỉ đọc các số đã bị che, chẳng hạn: che các số 10, 20, 30, 40 hoặc 11,21, 31 hoặc 5, 10, 15, 20,25, 30, 35,40 hoặc 4,14,24, 34. Từ đó, nhắc HS chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một” hay “mốt”, “năm” hay “lăm”; “bốn” hay “tư”. 4.Hoạt động vận dụng: 5ph Bài 4 - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe trên sân có bao nhiêu cầu thủ, mỗi đội bóng có bao nhiêu cầu thủ. Chia sẻ trước lớp. HS lắng nghe và nhận xét cách đếm của bạn. - GV khuyến khích HS quan sát tranh, kể chuyện theo tình huống bức tranh. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt Bài 101: ÔI, ƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần ôi, ơi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôi, vần ơi.
- - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ong và bướm. - Viết đúng các vần ôi, ơi, các tiếng (trái) ổi, bơi lội (trên bảng con). - Học thuộc lòng (HTL) bài thơ. b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Ong và bướm”: Ong nghe lời mẹ làm xong việc rồi mới đi chơi. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác b) Phẩm chất: Giáo dục tình yêu gia đình. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - 1 HS đọc bài Tập đọc Sói và dê. - 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần oi, vần ây. Giới thiệu bài: vần ôi, vần ơi. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) : 10ph a) Mục tiêu: Nhận biết các vần ôi, ơi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi. b) Cách tiến hành Bước 1. Dạy vần ôi - GV viết chữ ô, i./ HS (cá nhân, cả lớp): ô - i - ôi. - HS nói: trái ổi. / Tiếng ổi có vần ôi. / Phân tích vần ôi. / Đánh vần, đọc trơn: ô - i- ôi - hỏi - ổi / trái ổi. Bước 2. Dạy vần ơi (như vần ôi): Đánh vần, đọc trơn: ơ -i- ơi / bờ - ơi - bơi / bơi lội. Bước 3: Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: ôi, trái ổi; ơi, bơi lội. 3. Luyện tập : 20ph a) Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôi, vần ơi. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ong và bướm. Viết đúng các vần ôi, ơi, các tiếng (trái) ổi, bơi lội (trên bảng con). Học thuộc lòng (HTL) bài thơ. b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Ghép chữ với hình cho đúng) - HS đọc từng từ ngữ; làm bài trong VBT, nối hình với từng từ ngữ tương ứng. - HS báo cáo kết quả.
- - GV chỉ từng hình, cả lớp: 1) rối nước 2) đĩa xôi... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. b) Viết vần: ôi, ơi - 1 HS đọc vần ôi, nói cách viết vần ôi. GV vừa viết vần ôi vừa hướng dẫn, nhắc HS chú ý dấu mũ trên ô, nét nối giữa ô và i./ Làm tương tự với vần ơi. - Cả lớp viết: ôi, ơi (2 lần). c) Viết tiếng: (trái) ổi, bơi lội (như mục b): GV vừa viết mẫu tiếng ổi vừa hướng dẫn. Chú ý đặt dấu hỏi trên ô, / Làm tương tự với bơi. - HS viết: (trái) ổi, bơi lội (2 lần). Tiết 2 4. Tập đọc (BT 3): 30ph Bước 1: Hướng dẫn luyện đọc a) GV chỉ hình minh hoạ bài thơ Ong và bướm; giới thiệu hình ảnh vườn hoa rực rỡ, ong đang chăm chỉ bay đi làm mật, bướm bay tới rủ ong cùng đi chơi. b) GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng. Giải nghĩa từ: lượn (di chuyển bằng cách chao nghiêng thân hoặc uốn mình theo đường vòng); chơi rong (đi chơi lang thang, không có mục đích). c) Luyện đọc từ ngữ: bướm trắng, lượn vườn hồng, bay vội, rủ đi chơi, trả lời, việc chưa xong, chơi rong, không thích. d) Luyện đọc câu - GV: Bài thơ có mấy dòng? (12 dòng). - GV chỉ 2 dòng thơ một cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (mỗi đoạn 6 dòng); thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC. / 1 HS đọc 2 ý (a, b). - HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn vào thẻ. / HS báo cáo. GV chốt lại đáp án: Ý a. - (Nhắc lại kết quả) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: + 1 HS: Vì sao ong không đi chơi cùng bướm? + Cả lớp: Vì ong nghe lời mẹ, làm xong việc mới đi chơi. h) học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc bài thơ theo cách xoá dần từng chữ, chỉ giữ lại những chữ đầu dòng. Sau đó xoá hết. - HS thi đọc thuộc 6 dòng thơ đầu / 6 dòng thơ cuối / cả bài thơ. 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành:
- - HS chia sẻ cho các bạn nghe về đức tính của bạn ong: Chăm chỉ, siêng năng - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ tư, ngày 27 tháng 1 năm 2021 Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 100, 101 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng các vần oi, ây, ôi, ơi; các từ ngữ con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. Học sinh: Vở luyện viết. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: Cả lớp hát bài : Hai bàn tay của em GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập: 25ph a) Mục tiêu: Viết đúng các vần oi, ây, ôi, ơi; các từ ngữ con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. b) Cách tiến hành: Bước.1. Viết chữ cỡ nhỡ - HS đọc các vần và từ ngữ: oi, con voi; ấy, cây dừa; ôi, trái ổi, ơi, bơi lội. - HS nói cách viết các vần oi, ây, ôi, ơi. - GV vừa viết mẫu các vần, từ ngữ, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (dừa, ổi, lội). - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. (Viết 2 đợt: HS nghe hướng dẫn, viết xong 1 cặp vần, từ ngữ thì dừng bút, nghe GV hướng dẫn tiếp, rồi tiếp tục viết). Bước.2. Viết chữ cỡ nhỏ - HS đọc từ ngữ (cỡ nhỏ): con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý chiều cao các con chữ: t cao 1,5 li; r cao hơn 1 li; d cao 2 li; y, b, l cao 2,5 li; khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng chiều ngang chữ o.
- - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. GV theo dõi, nhận xét 3. Hoạt động vận dụng: 5ph - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy ôn luyện và viết thật đẹp: oi, ây, ôi, ơi; các từ ngữ con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt Bài 101: UI, ƯI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết các vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ui, vần ưi. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt nắng bé con. - HS viết đúng các vần ui, ưi, các tiếng (ngọn) núi, gửi (thư) cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Hạt nắng bé con”: Nắng giúp ích cho đời 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ. b) Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - 2 HS đọc thuộc lòng bài Ong và bướm (bài 101). 1 HS nói tiếng ngoài bài em đã tìm được có vần ôi, vần ơi. Giới thiệu bài: vần ui, vần ưi. 2. Chia sẻ và khám phá: 10ph
- a) Mục tiêu: HS nhận biết các vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi. b) Cách tiến hành Bước.1. Dạy vần ui - GV viết: u,i. /HS (cá nhân, cả lớp): u - i - ui. - HS nói: ngọn núi. / Tiếng núi có vần ui. / Phân tích vần ui, tiếng núi. / Đánh vần, đọc trơn: u - i - ui / nờ - ui - nui - sắc - núi / ngọn núi. Bước.2. Dạy vần ưi (như vần ui) - Đánh vần, đọc trơn: ư - i - ưi / gờ - ưi - gưi - hỏi - gửi / gửi thư. Bước 3: Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: ui, ngọn núi; ưi, gửi thư. 3. Luyện tập: 20ph a) Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ui, vần ưi. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt nắng bé con. HS viết đúng các vần ui, ưi, các tiếng (ngọn) núi, gửi (thư) cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ui? Tiếng nào có vần ưi?) - (Quy trình như các bài trước) HS tìm tiếng có vần ui, vần ưi. - HS báo cáo. - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng cúi có vần ui. Tiếng ngửi có vần ưi... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) . a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. b) Viết vần: ui, ưi - 1 HS đọc vần ui, nói cách viết. - GV vừa viết vần ui vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét giữa u và i. / Làm tương tự với vần ưi. - HS viết: ui, ưi (2 lần). c) Viết tiếng: (ngọn) núi, gửi (thư) (như mục b). - GV viết mẫu tiếng núi, hướng dẫn cách viết, cách nối nét. Dấu sắc đặt trên ư. - HS viết: (ngọn) núi, gửi (thư) (2 lần). Tiết 2 4. Tập đọc (BT 3): 30ph Bước 1: Hướng dẫn luyện đọc a) GV chỉ hình minh họa bài Hạt nắng bé con; giới thiệu: Bài đọc kể chuyện hạt nắng xuống đất chơi, đã làm nhiều việc tốt cho bông hồng, cho hạt mầm... b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thả, sụt sùi, an ủi, vàng óng, thì thầm, phả, đội đất. Giải nghĩa từ: sụt sùi (Hạt nắng gặp bông hồng bị gãy cành đang sụt sùi khóc.): từ gợi tả tiếng khóc nhỏ, kéo dài, như cố giấu, cố nén. Phả (Nghe hạt mầm thì thầm, nó phả hơi ấm xuống đất. ): làm làn hơi bốc mạnh thành luồng.
- c) Luyện đọc từ ngữ: hạt nắng, xuống đất, gãy cành, sụt sùi, an ủi, gửi tặng, vàng óng, thì thầm, phả, đội đất, cánh tay hồng, bên kia núi. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 6 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - 1 HS làm mẫu: a) Mẹ mặt trời - 2) thả hạt nắng xuống đất chơi. - HS làm bài trên VBT. -1 HS đọc kết quả. - GV giúp HS nối, ghép các vế câu trên bảng lớp, chốt lại đáp án (a - 2,- 1, c - 3). - Cả lớp đọc lại kết quả (không đọc các chữ cái và số TT): a) Mẹ mặt trời - 2) thả hạt nắng xuống đất chơi. b) Bông hồng - 1) được hạt nắng an ủi. c) Hạt nắng - 3) giúp hạt cây nảy mầm. 5.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe Nắng giúp hạt cây nẩy mầm... - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 6. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ năm, ngày 30 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt Bài 103: UÔI, ƯƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết vần uôi, ươi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôi, ươi. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôi, vần ươi. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá và chim. - Viết đúng các vần uôi, ươi, các tiếng (dòng) suối, (quả) bưởi cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Cá và chim”: Mỗi con vật đều có đặc điểm riêng
- 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. b) Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, yêu thương bạn bè. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - 1 HS đọc bài Hạt nắng bé con (bài 102). - 1 HS nói tiếng ngoài bài em đã tìm có vần ui, vần ưi. Giới thiệu bài: vần uôi, vần ươi. 2. Chia sẻ và khám phá : 10ph a) Mục tiêu: Nhận biết vần uôi, ươi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôi, ươi. b) Cách tiến hành Bước 1. Dạy vần uôi - GV viết bảng: âm đôi uô, chữ i. / HS (cá nhân, cả lớp); uô - i - uôi. - HS nói: dòng suối. / Tiếng suối có vần uôi. / Phân tích vần uôi. / Đánh vần, đọc trơn: uô - i - uôi / sờ - uôi – suôi - sắc - suối / dòng suối. Bước 2. Dạy vần ươi (như vần uôi): Chú ý: Vần ươi gồm âm đôi ươ và âm i. Bước 3: Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: uôi, dòng suối; ươi, quả bưởi. 3. Luyện tập: 20ph a) Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôi, vần ươi. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá và chim. Viết đúng các vần uôi, ươi, các tiếng (dòng) suối, (quả) bưởi cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôi? Tiếng nào có vần ươi?) - GV chỉ từng từ ngữ, 1 HS, cả lớp đọc. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - HS báo cáo. - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng chuối có vần uôi. Tiếng tươi có vần ươi,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. . b) Viết vần: uôi, ươi - 1 HS đọc vần uôi, nói cách viết.
- - GV vừa viết vần uôi vừa hướng dẫn: các con chữ cao 2 li, cách viết dấu mũ của ô, cách nối nét. / Làm tương tự với vần ươi. - HS viết: uôi, ươi (2 lần). c) Viết tiếng: (dòng) suối, (quả) bưởi (như mục b). - GV vừa viết mẫu tiếng suối vừa hướng dẫn: chữ s cao hơn 1 li; chú ý nét nối giữa các con chữ; dấu sắc đặt trên ô. / Làm tương tự với bưởi. - HS viết: (dòng) suối, (quả) bưởi (2 lần). Tiết 2 4. Tập đọc (BT 3): 30ph Bước 1: Hướng dẫn luyện đọc a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Cá và chim: Cá bơi dưới nước, chim bay trên trời, thế mà cá và chim vẫn trò chuyện, kết bạn cùng nhau, đi chơi cùng nhau. Các em cùng lắng nghe để biết cá và chim trò chuyện thế nào. b) GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): bơi dưới suối, hót trên cây, biết bơi, xuống đây, đôi cánh, bay trên trời, thích lắm. d) Luyện đọc câu, đoạn - GV: Bài có mấy câu văn, bao nhiêu dòng thơ? (4 câu văn, 13 dòng thơ). - GV chỉ từng câu văn, từng khổ thơ cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu văn, từng khổ thơ (cá nhân, từng cặp): (Đọc cá nhân) HS 1 đọc câu đầu: Cả bơi dưới suối, thấy... bèn rủ: HS 2 đọc tiếp: 4 dòng thơ (lời cá). HS 3 đọc tiếp câu: Chim trả lời: và 4 dòng thơ (lời chim). HS 4 đọc câu: Cá nói: và 5 dòng thơ (lời cá). HS 5 đọc câu văn cuối cùng. (Đọc từng cặp). Cặp thứ nhất đọc câu đầu: Cá bơi dưới suối, thấy... bèn rủ: Cặp thứ hai đọc tiếp: 4 dòng thơ (lời cá)... e) Thi đọc theo lời nhân vật - GV: Bài Cả và chim là lời trò chuyện giữa cá và chim. Để đọc đúng vai, các em cần xác định những câu văn nào là lời người dẫn chuyện, những câu thơ nào là lời cá, lời chim. GV chỉ bài đọc trên bảng, cùng HS xác định: + Lời dẫn chuyện; 4 câu văn. + Lời cá rủ chim (4 dòng thơ): Này bạn chìm gì? . Thích lắm! + Lời chim (4 dòng thơ); Ôi bạn cả ơi! ... Chim bay trên trời, + Lời cá (5 dòng thơ): Không lo chim ơi! ... Thích lắm! - Từng tốp (mỗi tốp 3 HS) nhìn SGK cùng luyện đọc theo vai. - Một vài tốp thi đọc theo vai. Cả lớp và GV nhận xét. - 1 HS đọc cả bài./ Cả lớp đọc đồng thanh. Bước 2: Tìm hiểu bài đọc. - GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. /1 HS làm mẫu: a) Cả - 2) bơi dưới suối. - HS làm bài trong VBT. -1 HS đọc kết quả.
- - Cả lớp đọc lại kết quả: a) Cá - 2) bơi dưới suối. b) Chim - 3) bay trên trời. c) Cá và chim - 1) cùng đi chơi. * Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 20). 5.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn biết về đặc điểm riêng của mỗi con vật - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 6. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 102, 103 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng các vần ui, ưi, uôi, ươi, các tiếng ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. Học sinh: Vở luyện viết. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: Cho HS hát bài : Hai bàn tay của em GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập: 25ph a) Mục tiêu: Viết đúng các vần ui, ưi, uôi, ươi, các tiếng ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi, kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. b) Cách tiến hành Bước 1. Viết chữ cỡ nhỡ - HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ) viết trên bảng: ui, ngọn núi; ưi, gửi thư; uôi, dòng suối; ươi, quả bưởi. /HS đọc, nói cách viết từng cặp vần. - GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi).
- - HS viết các vần, từ ngữ vào vở Luyện viết. Bước 2. Viết chữ cỡ nhỏ - HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi. - GV hướng dẫn HS viết từng từ ngữ, chú ý độ cao của các con chữ: s cao hơn 1 li; t cao 1,5 li, d, q cao 2 li; g, b, h cao 2,5 li. Khi HS viết, không đòi hỏi các em phải viết thật chính xác độ cao các con chữ. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. GV theo dõi, nhận xét 3. Hoạt động vận dụng: 5ph - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy ôn luyện và viết thật đẹp: ui, ưi, uôi, ươi, các tiếng ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi, kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 31 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 104: KỂ CHUYỆN: THỔI BÓNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khi tham gia các trò chơi, không nên hiếu thắng, không nên tức giận khi thua cuộc. Qua trò chơi, có thể nhìn thấy ưu điểm của các bạn để học hỏi, làm cho mình tiến bộ hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi chiếu Video truyện kể III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - GV gắn lên bảng tranh minh hoạ truyện Ong mật và ong bầu, mời HS 1 trả lời câu hỏi của GV theo 3 tranh đầu. HS 2 tự kể theo 3 tranh cuối (hoặc cả 2 HS cùng trả lời câu hỏi theo tranh). - GV nhận xét - Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
- + Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ: Các em hãy xem tranh, nói câu chuyện có những nhân vật nào? (Chuyện có báo con, thầy giáo hổ và các con vật khác: khỉ, thỏ, chồn, gấu, hổ. GV: Hãy đoán chuyện gì xảy ra? (Các con vật vui chơi: thi chạy, leo cây, vật tay...) (Lướt nhanh). + Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Thổi bóng kể về một chú báo con. Báo con rất khoẻ, chạy cực nhanh. Nó là nhà vô địch khi thi chạy nhưng lại thua các bạn trong các trò chơi khác. Thái độ của báo con khi thắng, khi thua thế nào, các em hãy cùng lắng nghe câu chuyện. 2. Khám phá và luyện tập: 25ph a) Mục tiêu: HS nghe và kể lại được từng đoạn của câu chuyện b) Cách tiến hành: 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm. Kể gây ấn tượng với những từ ngữ thể hiện sự hớn hở của báo con khi thắng, sự ỉu xìu rồi tức giận của báo con khi thua, tài thổi bóng của báo. Đoạn cuối (lời khuyên của thầy hổ): giọng kể chậm rãi; lời báo con thấm thía. - GV kể 3 lần - kể rõ ràng từng câu, từng đoạn. Lần 1: kể không chỉ tranh. Lần 2: vừa chỉ từng tranh vừa kể thật chậm. Kể lần 3: như lần 2. Thổi bóng (1) Giờ ra chơi, báo con ra sân nô đùa cùng các bạn. (2) Các bạn rủ nhau thì chạy. Chạy thì ai nhanh bằng báo con! Báo con thắng cuộc. Nó hớn hở, hò reo ầm ĩ. (3) Đến cuộc thi leo cây. Báo con leo trèo rất giỏi nhưng vẫn chưa bằng khỉ con. Thoắt một cái, khỉ con đã leo tót lên ngọn cây cao. Bị thua khỉ con, báo con ỉu xìu. (4) Đến cuộc thi vật tay, báo con không thắng nổi gấu con. Nó xị mặt, vùng vằng. (5) Thầy giáo hổ đi qua, thấy vậy liền gọi báo con vào phòng. Thầy nhờ báo con giúp thầy thổi bóng, trang trí lớp học. Báo con nhận lời. Chỉ loáng một cái, báo con đã thổi xong cả rổ bóng đủ màu sắc. (6) Thầy giáo hổ khen báo con, rồi hỏi báo con đã hết bực tức chưa. Báo con xấu hổ, nói: “Em đã thổi hết tức giận vào trong những quả bóng rồi ạ”. Thầy giáo bảo: “Khi chơi, không nên hiếu thắng. Ai cũng có điểm mạnh, điểm yếu. Em nhìn thấy ưu điểm của các bạn, học hỏi các bạn, như thế mới mau tiến bộ”. Báo con vui vẻ nói: “Từ nay em sẽ không tức giận khi thua nữa. Nếu em còn tức giận thì em sẽ thổi bóng ạ”. 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh, - GV chỉ tranh 1, hỏi: Giờ ra chơi, bảo con làm gì? (Giờ ra chơi, báo con ra sân nô đùa cùng các bạn). - GV chỉ tranh 2: Trong cuộc thi chạy, bảo thắng hay thua? (Trong cuộc thi chạy, báo chiến thắng). Thái độ của báo thế nào? (Nó hớn hở, hò reo ầm ĩ).
- - GV chỉ tranh 3: Trong cuộc thi leo cây, ai thắng? (Trong cuộc thi leo cây, khỉ thắng). Thái độ của bảo thế nào? (Báo con ỉu xìu). - GV chỉ tranh 4: Trong cuộc thi vật tay, ai thắng? (Trong cuộc thi vật tay, gấu thắng). Thái độ của báo thế nào? (Báo con xị mặt, vùng vằng). - GV chỉ tranh 5: Nhìn thấy vẻ mặt của bảo, thầy hổ nhờ nó làm gì? (Thầy hổ nhờ báo thổi bóng trang trí lớp học). Bảo làm việc đó thế nào? (Báo làm rất nhanh. Loáng một cái, báo đã thổi xong cả rổ bóng đủ màu sắc). - GV chỉ tranh 6: Thầy giáo khuyên bảo điều gì? (Thầy khuyên: Khi chơi, không nên hiếu thắng. Ai cũng có điểm mạnh, điểm yếu. Nhìn thấy ưu điểm của các bạn, học hỏi các bạn, mới mau tiến bộ). Báo nói thế nào? (Báo vui vẻ nói: Từ nay em sẽ không tức giận khi thua nữa. Nếu em còn tức giận thì em sẽ thổi bóng). b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 6 tranh. * Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời. Ý kiến của các em có thể lặp lại. GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi đầy đủ, thành câu. 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) a) Mỗi HS kể chuyện theo 2 - 3 tranh. b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ / gieo xúc xắc 6 mặt). c) 1 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện, không cần có sự hỗ trợ của tranh. 3. Hoạt động vận dụng: 5ph - GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (HS: Không nên hiếu thắng. Khi tham gia trò chơi, không nên tức giận khi thua cuộc...). - GV: Câu chuyện là lời khuyên: Khi tham gia các trò chơi, không nên hiếu thắng, không nên tức giận khi thua cuộc. Qua trò chơi, các em sẽ nhìn thấy ưu điểm của mỗi bạn để học hỏi, làm cho mình tiến bộ hơn. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 105: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Gà và vịt. - Nghe viết lại câu văn trong bài, cỡ chữ nhỏ, không mắc quá 1 lỗi. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc Học sinh: SGK, VBT
- III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi vận động - GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập a) Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Gà và vịt. Nghe viết lại câu văn trong bài, cỡ chữ nhỏ, không mắc quá 1 lỗi. b) Cách tiến hành: 30ph 2.1. BT1 (Tập đọc) a) GV chỉ hình minh hoạ truyện Gà và vịt, giới thiệu: Gà và vịt chơi với nhau, vịt thì biết bơi còn gà thì không. Vì sao vậy? Các em hãy lắng nghe câu chuyện. b) GV đọc mẫu, giọng vui, đọc phân biệt lời của gà, lời của vịt. . c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): mờ sáng, tập bơi, đi vắng, kiếm giun, lười, tới nay, không biết bơi. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 10 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu cuối: Thế là, chỉ vì lười mà tới nay / gà vẫn không biết bơi, e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6/4 câu); thi đọc cả bài (quy trình như đã hướng dẫn). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC./1 HS đọc trên bảng lớp 2 ý để lựa chọn. - HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn vào thẻ. / HS giơ thẻ, báo cáo kết quả. Đáp án đúng: Ý b. - Cả lớp đọc kết quả: Vịt rủ gà tập bơi, gà nói: - b) Tớ đi vắng rồi. - GV: Câu trả lời của gà có gì đáng cười? HS phát biểu. GV: Đó là lời nói dối rất buồn cười vì gà đi vắng thì sao còn nói được. 2.2. BT 2 (Nghe viết). - GV viết lên bảng câu văn cần nghe viết. - 1 HS đọc, cả lớp đọc câu văn. - Cả lớp đọc thầm lại câu văn, chú ý những từ các em dễ viết sai (lười, đến nay, không biết,...). - HS gấp SGK. Đây là một câu dài, GV có thể đọc 2, 3 hoặc 5 tiếng một (Chỉ vì lười, đến nay / gà vẫn không biết bơi.) cho HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai với cỡ chữ nhỏ (đọc mỗi cụm từ 2 lần hoặc không quá 3 lần). HS viết xong Chỉ vì lười, (tô chữ C đầu câu đã viết hoa), GV đọc tiếp: đến nay ... . - HS viết xong, nghe GV đọc chậm lại câu văn để sửa lỗi.
- - HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. GV chữa bài, nhận xét chung. 3. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán Bài 44. CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (từ 41 đến 70) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng 2. Học sinh: Bảng con, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph 1. HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” như sau: - Chia lớp thành nhiều nhóm 4-6 HS, chỉ rõ: “Nhóm dùng các khối lập phương”, “Nhóm dùng các ngón tay”, “Nhóm viết số”. - GV hoặc chủ trò đọc một số từ 1 đến 40. Nhóm dùng các khối lập phương giơ số khối lập phương tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm dùng các ngón tay phải giơ đủ số ngón tay tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm viết số dùng các chữ số để viết số đã đọc. Sau mỗi lần chơi các nhiệm vụ lại đổi luân phiên giữa các nhóm. Lưu ý: GV chú ý khai thác những sản phẩm của HS, khai thác thể hiện số bằng những cách khác nhau. Ví dụ: Với số “hai mươi lăm”, có thể có nhiều cách giơ ngón tay nhưng đơn giản nhất là hai HS giơ cả hai bàn tay và HS thứ ba giơ năm ngón tay. Hoạt động cùng nhau giơ tay biểu thị số 25 tạo ra cơ hội gắn kết hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. 2. HS quan sát tranh, đếm số lượng khối lập phương có trong tranh và nói: “Có 46 khối lập phương”, ... Chia sẻ trước lớp kết quả và nói cách đếm. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 10ph a. V hướng dẫn HS thao tác mẫu: - GV lấy 4 thanh và 6 khối lập phương rời, HS đếm và nói: “Có 46 khối lập phương, bốn mươi sáu viết là 46.” - Tương tự với các số 51, 54, 65. b.HS thao tác đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70.

