Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_14_nam_hoc_2022.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam
- Tuần 14: Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 70: ÔN, ÔT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần ôn, ôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôn, ôt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôn, vần ôt. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ. - Viết đúng các vần ôn, ôt, các tiếng thôn (xóm), cột (cờ) (trên bảng con). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối qua bài đọc Hồ sen - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT, ti vi, Bộ đồ dùng, bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. 2 HS đọc bài Tập đọc Mẹ con cá rô (2) (bài 69). - Hs trả lời câu hỏi GV nhận xét. + GV giới thiệu 2 vần học hôm nay; : vần ôn, vần ôt + GV ghi bảng – HS đọc: : ôn, ôt 2. Chia sẻ và khám phá:10ph a. Mục tiêu: Nhận biết các vần ôn, ôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôn, ôt. b. Cách tiến hành: 1.1.Dạy vần ôn a) Chia sẻ: GV chỉ từng âm ô, n (đã học). 1 HS đọc: ô - nờ - ôn / ôn. Cả lớp: ôn. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh thôn xóm trên ti vi + Phân tích: Tiếng thôn có âm th đứng trước, vần ôn đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần diêm (cá nhân, tổ, cả lớp); ô - nờ - ôn / thờ - ôn - thôn / thôn xóm 1.2.Dạy vần ôt (tương tự cách dạy vần ôn) - GV giới thiệucột cờ, hỏi: Đây là cái gì? (cột cờ). + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần yếm (cá nhân, tổ, cả lớp); ô - tờ - ôt / cờ - ôt - côt - nặng - cột / cột cờ. * So sánh: vần ôn giống vần ôt: Đều có âm chính ô, khác n/t * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ôn, ôt, 2 tiếng mới học: thôn, cột. * HS gắn lên bảng cài : ôn, ôt, thôn, cột GV nhận xét
- 3. Luyện tập : 20ph a. Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôn, vần ôt. Viết đúng các vần ôn, ôt, các tiếng thôn (xóm), cột (cờ) (trên bảng con). b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ôn? Tiếng nào có vần ôt?) (Lướt nhanh) - GV chỉ từng từ, HS (cá nhân, cả lớp) đọc. /Giải nghĩa từ: + đôn (đồ dùng thường để bày chậu cảnh hoặc để ngồi, làm bằng sành, sứ hay gỗ quý) + lá lốt (loại lá dùng làm gia vị, quấn thịt rán) + chồn (thú ăn thịt, sống ở rừng, tai nhỏ, mình dài, chân ngắn, có mùi hôi) + thốt nốt (cây cùng họ với dừa, chất nước ngọt từ cây có thể làm đường thốt nốt),... - HS làm bài, nói kết quả tìm tiếng có vần ôn, vần ôt. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng rốt có vần ôt. Tiếng đôn có vần ôn,... * Chơi trò chơi: Chèo thuyền 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ôn: viết ô trước, n sau. Chú ý nối nét từ ô sang n. - Vần ôt: viết ô trước, t sau. Chú ý nối nét từ ô sang t. thôn: viết th trước, ôn sau. - cột: viết c trước, ôt sau, dấu nặng đặt dưới ô. b) HS viết: ôn, ôt (2 lần). Sau đó viết: thôn (xóm), cột (cờ). - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a. Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ. b. Cách tiến hành: a) GV giới thiệu bài Nụ hôn của mẹ, hình ảnh bé Chi bị sốt nằm trên giường, mẹ sờ tay lên trán bé, ân cần, lo lắng. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa: thiêm thiếp (quá yếu mệt, nằm như không biết gì). c) Luyện đọc từ ngữ: nụ hôn, bị sốt, nằm thiêm thiếp, mở mắt, thì thầm. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 10 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu / 4 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - GV gắn 5 thẻ chữ lên bảng; nêu YC; chỉ từng cụm từ, cả lớp đọc. - HS làm bài, nối các cụm từ trong VBT. / 1 HS báo cáo kết quả. Cả lớp đọc ạ) Nụ hôn của mẹ - 1) thật ấm áp. c) Bé Chi - 2) đã hạ sốt. * Cả lớp đọc lại bài 70.
- 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết vần đã học ôn, ôt b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về tiếng chứa vần đã học ngoài bài 6. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng làm tính trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Các que tính, các chấm tròn. - Một số tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph HS thực hiện các hoạt động sau: - Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập phép trừ trong phạm vi 10. - Chia sẻ: Cách thực hiện phép trừ của mình; Để có thể tính nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì? 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 23ph Bài 1 Cá nhân HS làm bài 1: + Quan sát các thẻ chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài. + Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài. + Chọn số thích hợp đặt vào ô ? . HS đặt câu hỏi, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng. Bàỉ 2 - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính). - Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện. Lưu ý: GV nên quan sát cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của phép tính. Bài 3 Cá nhân HS tự làm bài 3: - Thực hiện các phép tính trừ để tìm kết quả, từ đó chỉ ra các phép tính sai. Cụ thể, các phép tính sai là: 10-5 = 4; 10 – 4 = 7; 7 – 2 = 9. - Sửa các phép tính sai cho đúng: 10-5 = 5; 10 – 4 = 6; 7 – 2 = 5.
- - HS thảo luận với bạn về cách làm bài rồi chia sẻ trước lóp. Bài 4 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ: a) Có 7 chiếc mũ bảo hiểm. Các bạn lấy ra 2 chiếc để đội. Còn lại mấy chiếc mũ bảo hiểm trên bàn? Thực hiện phép trừ 7 – 2 = 5. Còn 5 chiếc mũ bảo hiểm trên bàn. Vậy phép tính thích hợp là 7 – 2 = 5. HS làm tương tự với hai trường hợp b), c). - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày. 3. Hoạt động vận dụng: 5ph HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Toán ÔN VỀ PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 10 . - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. - Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. - Hs yêu thích học toán. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: a.Mục tiêu: Tạo cho học sinh tinh thần vui vẻ, thoải mái trong học tập. b.Cách tiến hành. - Trò chơi GV cho HS chơi trò chơi vận động: Trò chơi Con thỏ GV phổ biến cách chơi và luật chơi 2. Ôn tập: Phép trừ trong phạm vi 10 GV cho HS làm việc cá nhân trên bảng con Bài 1: Tính 10 - 2 = ... 8 - 7 = ... 9 - 5 = ... 6 - 3 = ... 7 - 5 = ... 6 - 5 = ... 7 - 6 = ... 9 - 6 = ... 10 - 8 = ... - GV ( Lưu ý đến HS CHT) 3. HS chia sẻ vê nội dung bức tranh sau
- - HS làm việc nhóm 2 - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - Các bạn nhận xét, bổ sung 4. HS làm bài vào vở Bài 1. Tính nhẩm 8 - 1 7 - 5 7 - 0 5 - 4 8 - 6 9 - 0 6 - 2 9 - 3 8 - 4 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI YÊN, YÊT, ÔN, ÔT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: a)Năng lực ngôn ngữ HS củng cố việc đọc, viết được vần yên, yêt, ôn, ôt đã học. Viết đúng chính tả bài: Mẹ con cá rô (1) b) Năng lực văn học: - Nói tiếp được câu văn chưa hoàn chỉnh trong bài Về quê ăn tết. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a)Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học (Học sinh đúng chữ vào vở ô li ) - Năng lực giao tiếp và hợp tác (Nhận xét bài viết của mình và của bạn)
- b) Phẩm chất: - Bài học rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết bài. - Biết cách trình bày bài viết ở vở. II. ĐỒ DÙNG : - SGK, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Cho HS chơi trò chơi hộp quà bí mật. Cách chơi tương tự các tiết trước GV nhận xét , giới thiệu bài 2.Luyện tập a) Mục tiêu: HS củng cố việc đọc, viết được vần yên, yêt, ôn, ôt đã học và bài Mẹ con cá rô (1) b) Cách tiến hành: *Luyện đọc: - GV cho HS đọc lại các bài 120, 122 và bài tập đọc: Mẹ con cá rô (1) ( Nhóm 2) - Nhận xet, bổ sung. *Lưu ý: GV lưu ý đến các em CHT *Ý nào đúng: GV cho HS luyện nói a, Rô mẹ vừa đi: + Rô con đã rủ cá cờ lên bờ. + Cá cờ đã rủ rô con đi xa. b, Lẽ ra trước khi đi chơi, rô con phải xin phép mẹ như thế nào? HS trả lời, GV nhận xét GV nhận xét và tuyên dương * Luyện viết GV cho HS viết đúng cỡ chữ từng bài theo quy trình sau: + GV đọc và hướng dẫn các chữ cần viết + HS đọc lại các chữ + GV đọc cho học sinh viết bài Mẹ con cá rô (1), HS nghe rồi viết vào vở + HS đọc lại chữ vừa viết Đánh giá, nhận xét bài viết của HS. Tuyên dương những bài viết đẹp, đặt dấu thanh đúng. Đặc biệt động viên khen ngợi những HS có tiến bộ. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại nội dung đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại tên các bài tập đọc 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
- ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI ĐÃ HỌC TRONG TUẦN 13 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Luyện cho HS luyện đọc và viết các bài đã học môn Tiếng việt trong tuần 13: ( 8 vần ) - Hoàn thành các bài tập ở vở BT Toán và BT Tiếng việt trong tuần 13 II. ĐỒ DÙNG: Vở BTToán và Tiếng việt 1- tập 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: a.Mục tiêu: Tạo cho học sinh tinh thần vui vẻ, thoải mái trong học tập. b.Cách tiến hành. - Trò chơi GV cho HS chơi trò chơi vận động: Trò chơi Con thỏ GV phổ biến cách chơi và luật chơi 2. Tự hoàn thành các bài đã học: 2.1. Luyện đọc Mục tiêu: Luyện cho HS đọc tốt hơn các bài đã học trong tuần. Bài 64, 65, 66, 67: in, it, iên, iêt, yên, yêt, on, ot GV tổ chức cho HS luyện đọc. Chú ý rèn đọc nhiều hơn cho các em chưa hoàn thành GV nhận xét cụ thể từng em 2.2. Luyện viết GV đọc cho HS nghe viết một đoạn trong bài: Tiết tập viết Lưu ý: GV đọc từng tiếng để hs viết GV theo dõi, nhắc nhở thêm 2.3. Hoàn thành các bài tập ở vở BT Toán và BT Tiếng việt trong tuần GV theo dõi và nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập chưa xong ở VBT HS tự làm bài của mình Lưu ý: GV nhắc nhở thêm các em chưa hoàn thành GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5ph a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại nội dung đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại bài luyện đọc và luyện viết
- 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 6 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 71: ƠN, ƠT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần ơn, ơt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơn, ơt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơn, vần ơt. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sơn và Hà. - Viết đúng các vần ơn, ơt, các tiếng sơn (ca), vợt (trên bảng con). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình cảm bạn bè, sự chia sẽ giúp đỡ nhau trong học tập. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT, ti vi, Bộ đồ dùng, bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. - 2 HS đọc bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ (bài 70). -HS trả lời câu hỏi GV nhận xét. + GV giới thiệu 2 vần học hôm nay; vần ơn, vần ơt. + GV ghi bảng – HS đọc: ơn, ơt. 2. Chia sẻ và khám phá:10ph a. Mục tiêu: Nhận biết các vần ơn, ơt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơn, ơt. b. Cách tiến hành: 1.1.Dạy vần ơn a) Chia sẻ: GV chỉ từng vần ơn: ơ, n(đã học). 1 HS đọc: ơ - nờ - ơn / ơn b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh sơn ca trên ti vi, hỏi: - Đây là con gì? com sơn ca + Đánh vần và đọc trơn: (cá nhân, tổ, cả lớp); ơ-nờ-ơn/sờ-ơn - sơn / sơn ca. 1.2.Dạy vần ơt(tương tự cách dạy vần ơn) - GV giới thiệu ảnhcái vợt, hỏi: Đây là cái gì? (cái vợt). + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần yếm (cá nhân, tổ, cả lớp); ơ-tờ-ơt/vờ-ơt - vơt - nặng - vợt / vợt. * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ơn, ơt, 2 tiếng mới học: sơn, vợt. * HS gắn lên bảng cài : ơn, ơt, sơn, vợt. GV nhận xét
- 3. Luyện tập : 20ph a. Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơn, vần ơt. Viết đúng các vần ơn, ơt, các tiếng sơn (ca), vợt (trên bảng con). b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần ơn, tiếng có vần ơt) (Như các bài trước) Xác định YC. / Đọc tên sự vật. / Tìm tiếng có vần ơn, ơt, nói kết quả. / Cả lớp đồng thanh: Tiếng lợn có vần ơn. Tiếng thớt có vần ơt,... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ơn (sơn, vờn, lợn,...); có vần ơt( vợt, thớt, sớt,,...) 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ơn: viết ơ trước, n sau. / vần ơt: viết ơ trước, t sau. - sơn: viết s trước, ơn sau. - vợt: viết V trước, ơt sau, dấu nặng đặt dưới ơ. b) HS viết: ơn, ơt (2 lần). / Viết: sơn (ca), vợt. - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a. Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sơn và Hà. b. Cách tiến hành: a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu hình ảnh hai bạn Sơn, Hà và cô giáo trong giờ làm bài kiểm tra. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc tìr ngữ: kiểm tra, lẩm nhẩm, thờn bơn, bớt, thì thầm, lễ phép, ngẫm nghĩ, chợt nghĩ ra, nắn nót. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 13 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Hà thì thầm: “Còn 3 chứ? ” / Hà lê phép: Dạ. / 2 câu cuối. - Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu / 7 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - HS đọc nội dung BT. / HS làm bài trong VBT - GV: Ý nào đúng? / HS nêu GV chốt lại: Ý a đúng (Ý b sai). - Cả lớp: Ý a đúng: Cô Yến đề nghị Hà - a) Để bạn Sơn tự làm. * Củng cố: Cả lớp đọc lại bài 71 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết vần đã học ơn, ơt b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về tiếng chứa vần đã học ngoài bài 6. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
- Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (tiếp theo) ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 10 và thành lập bảng trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trừ phạm vi 10. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động khởi động: 5ph Chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép trừ trong phạm vi 10 đã học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức:20ph - HS tìm kết quả từng phép trừ trong phạm vi 10 (thể hiện trên các thẻ phép tính). Chẳng hạn: 2-1 = 1; 3-2=1; 4-3 = 1; 6-4 = 2; 9-5 = 4;... Lưu ý: GV có thế tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính dưới dạng trò chơi theo cặp/nhóm: Bạn A rút một thẻ rồi đọc phép tính, đố bạn B nêu kết quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau). - Sắp xếp các thẻ phép trừ theo một quy tắc nhất định. Chẳng hạn: GV phối hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng trừ như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng trừ trước mặt. - GV giới thiệu Bảng trừ trong phạm vi 10 và hướng dẫn HS đọc các phép tính trong bảng. - HS nhận xét về đặc điểm của các phép trừ trong từng dòng hoặc từng cột và ghi nhớ Bảng trừ trong phạm vi 10. - HS đưa ra phép trừ và đố nhau tìm Kếtquả (làm theo nhóm bàn). GV tổng kết: Có thể nói: Dòng thứ nhất được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi l. Dòng thứ hai được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 2. .. Dòng thứ mười được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 10. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 8ph Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính.
- Lưu ỷ: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. Nếu HS chưa nhẩm được ngay thì vẫn có thể dùng ngón tay, que tính,... để tìm kết quả. GV nên hướng dẫn HS vận dụng Bảng trừ trong phạm vi 10 đế tính nhẩm. - GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng nhằm củng cố kĩ năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Chẳng hạn: 9 - 1; 7 - 2; 8 - 8; ... 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ tư, ngày 7 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 70, 71 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Viết đúng ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt - chữ thường, cờ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a)Năng lực chung: - Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (Nhận xét bài viết của mình và của bạn) - Chủ động, tự tin thực hiện yêu cầu của GV. b) Phẩm chất: - Bài học rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết bài. - Biết cách trình bày bài viết ở vở. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài 70, 71 - 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét bài đọc GV nhận xét 2. Luyện tập: 28ph a. Mục tiêu: Viết đúng ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt - chữ thường, cờ vừa, đúng kiểu, đều nét. b. Cách tiến hành: a) Cả lớp nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn các vần, tiếng vừa học. b) Tập viết: ôn, thôn xóm, ôt, cột cờ.
- - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết các vần ôn, ôt; độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ ghi vần, tiếng, vừa hướng dẫn: + Vần ôn: cao 2 li. vần ôt: chữ t cao 3 li, chú ý rê bút khi viết từ ô sang n hay sang t. + Viết thôn: h cao 5 li, t cao 3 li; xóm: dấu sắc đặt trên o. + Viết cột: dấu nặng đặt dưới ô. Viết cờ, dấu huyền đặt trên ơ. - HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. Tập viết: om, sơn ca, ơt, vợt (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm -HS viết vào vở tập viết GV theo dõi, nhận xét 3. Hoạt động vận dụng: 5ph a. Mục tiêu: Vận dụng viết được các tiếng có vần ôn, ôt, ơn, ơt, b. Cách tiến hành: - GV nhận xét tiết học. - HS đọc lại các tiếng vừa viết. - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 72: UN, UT, ƯT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần un, ut, ưt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần un, ut, ưt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần un, vần ut, vần ưt. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Làm mứt. - Viết đúng các vần un, ut, ưt, các tiếng phun, bút, mứt (trên bảng con). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cảnh đẹp trên đất nước Việt Nam, biết được đảo Nam Yết qua hình ảnh. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG: Tranh để minh họa từ khóa, ti vi Vở Bài tập Tiếng Việt . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. 2 HS đọc bài Tập đọc Sơn và Hà (bài 71).
- GV nhận xét. Gg giới thiệu vần un, vần ut, vần ưt. + GV ghi bảng – HS đọc: un, ut, ưn 2. Chia sẻ và khám phá:10ph a. Mục tiêu: Nhận biết các vần un, ut, ưt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần un, ut, ưt. b. Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần un GV chỉ vần un(từng chữ u, n). - Phân tích vần un: âm u đứng trước âm n đứng sau - Đánh vần: u - nờ - un GV cho HS nhìn hình ti vi, nói: Tranh vẽ gì? vòi phun Phân tích tiếng phun: phờ - un - phun / phun Đánh vần, đọc trơn lại: u - nờ - un / phờ - un - phun / phun 2.2. Dạy vần ut. GV chỉ vần ut (từng chữ u, t). - Phân tích vần ut: âm u đứng trước âm t đứng sau - Đánh vần: u - tờ - ut GV cho HS quan sát cái bút và hỏi: Đây là cái gì? bút Đánh vần, đọc trơn: bờ - ut - but - sắc - bút / bút. 2.3. Dạy vần ưt. GV chỉ vần ưt (từng chữ ư, t). - Phân tích vần ưt: âm ư đứng trước âm t đứng sau - Đánh vần: ư - tờ - ut GV cho HS quan sát mứt và hỏi: Đây là cái gì? mứt - Đánh vần, đọc tron: ư - tờ - ưt / mờ - ưt - mưt - sắc - mứt / mứt. *Củng cố: HS nói 3 vần mới học: un, ut, ưt, 3 tiếng mới học: phun, bút, mứt. GV nhận xét 3. Luyện tập : 20ph a. Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần un, vần ut, vần ưt. Viết đúng các vần un, ut, ưt, các tiếng phun, bút, mứt (trên bảng con). b. Cách tiến hành: 3.1.Mở rộng vốn từ : BT 2: Tiếng nào có vần un? Tiếng nào có vần ut? Tiếng nào có vần ưt?) - Yêu cầu HS đọc từng từ ngữ: chim cút, râm bụt,... - Tìm tiếng có vần un, vần ut, vần ưt; làm bài trong VBT. / Báo cáo kết quả. / Cả lớp đồng thanh (nói nhỏ): Tiếng lùn có vần un. Tiếng cút có vần ut. Tiếng nứt có vần ưt,... - HS nói thêm tiếng ngoài bài có vần un, ut, ưt 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần un: u viết trước, n viết sau; chú ý nối nét từ u sang n. / Làm tương tự với ut, ưt. - phun: viết ph trước, vần un sau. / Làm tương tự với bút, mứt. Dấu sắc đặt trên u,
- ư. b) HS viết: un, ut, ưt (2 lần). Sau đó viết: phun, bút, mứt. - HS viết bảng: phun, bút, mứt. - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a. Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Làm mứt. b. Cách tiến hành: a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Hai bạn thỏ và cún đang làm mứt cà rốt. Nồi mứt đặt trên bếp lửa đang cháy đùng đùng. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: làm mứt, đun bếp, lửa ngùn ngụt, rút bớt lửa, phàn nàn, nhỏ nhẹ. GV giải nghĩa từ: ngùn ngụt (lửa bốc mạnh thành ngọn lớn), phàn nàn (nói ra nỗi buồn bực, không vừa ý), nhỏ nhẹ (nói nhỏ, nhẹ nhàng, dễ nghe). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 11 câu. - GV chỉ từng câu (hoặc chỉ liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn đọc: 5/6 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho HS đọc. - 1 HS làm mẫu câu 1: a) Thỏ rủ cún - 3) làm mứt cà rốt. - HS làm bài trên VBT. / HS báo cáo kết quả. / Cả lớp nhắc lại: a) Thỏ rủ cún - 3) làm mứt cà rốt. b) Cún - 1) đun bếp, lửa ngùn ngụt. c) Làm mứt - 2) cần nhỏ lửa. * Cả lớp đọc lại nội dung bài . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết vần đã học un, ut b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về tiếng chứa vần đã học ngoài bài 6. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ năm, ngày 9 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 73: UÔN, UÔT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết vần uôn, uôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôn, uôt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôn, vần uôt. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chuột út (1).
- - Viết đúng các vần uôn, uôt, các tiếng chuồn chuồn, chuột (trên bảng con). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình cảm mẹ con, tình cảm gia đình qua bài đọc mẹ con cá rô - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT, ti vi, Bộ đồ dùng, bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. 2 HS đọc bài Tập đọc Làm mứt (bài 72). GV nhận xét. Giới thiệu bài: vần uôn, vần uôt. Gv ghi bảng, HS đọc 2. Chia sẻ và khám phá:15ph a. Mục tiêu: Nhận biết vần uôn, uôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôn, uôt. b. Cách tiến hành: 1.1.Dạy vần uôn a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ uô, n (đã học). 1 HS đọc: uô - nờ - uôn. Cả lớp:uôn. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh trên ti vi, hỏi: Đây là con gì? chuồn chuồn + Phân tích tiếng chuồn. Đánh vần: chờ - uôn - chuôn - huyền - chuồn / chuồn. + GV chỉ mô hình vần uôn, tiếng chuồn, từ ứng dụng, HS: uô - nờ - uôn / chờ - uôn - chuôn - huyền - chuồn / chuồn chuồn. 1.2. Dạy vần uôt (tương tự cách dạy vần uôn) - GV giới thiệu hình ảnh tia chớp trên ti vi, hỏi: Đây là con gì? (chuột). + Phân tích: Tiếng chuột có âm ch đứng trước, vần uôt đứng sau, dấu nặng đặt dưới âm ô + Đánh vần, đọc trơn: uô - tờ - uôt / chờ - uôt - chuôt - nặng - chuột / chuột. * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: uôn, uôt, 2 tiếng mới học: chuồn, chuột. * HS gắn lên bảng cài vần : uôn, uôt, 2 tiếng mới học: chuồn, chuột. GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph a. Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôn, vần uôt. Viết đúng các vần uôn, uôt, các tiếng chuồn chuồn, chuột (trên bảng con). b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ : (BT 2: Tiếng nào có vần uôn? Tiếng nào có vần uôt?) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từ ngữ dưới hình. - HS tìm nhanh tiếng có vần uôn, vần uôt, nói kết quả. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng chuồn có vần uôn. Tiếng vuốt có vần uôt,... - HS tìm thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần uôn (cuốn, buôn, muốn, tuôn,...), có vần uôt (nuốt, ruột, tuột,...).
- *Trò chơi: Chèo thuyền ( Tìm tiếng có vần uôn, uôt ngoài bài)- GV tổ chức cho HS chơi 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu: - Vần uôn: uô viết trước, n viết sau. / vần uôt: viết uô trước, t sau. - chuồn: viết ch trước, vần uôn sau, dấu huyền đặt trên ô. - chuột: viết ch trước, vần uôt sau, dấu nặng đặt dưới ô. - HS viết: uôn, uôt (2 lần). / Viết: chuồn chuồn, chuột. GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a. Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chuột út (1). b. Cách tiến hành: a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Chuột út (1): Chuột út một mình ra sân chơi. Nó biết được những điều gì mới mẻ? b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: thô lố (mắt to, lồi ra). c) Luyện đọc từ ngữ: HS đánh vần (nếu cần), đọc trơn: chuột, buồn, lũn cũn, dữ lắm, mắt thô lố, quát rõ to, rất hiền, muốn đùa. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 10 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc theo vai - GV (vai dẫn chuyện) cùng 2 HS giỏi (vai chuột út, chuột mẹ) đọc mẫu. - Từng tốp (3 HS) luyện đọc theo vai trước khi thi. - Vài tốp thi đọc. GV khen những HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. - Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - Cả lớp đọc lời chuột út kể về con thú “dữ”: “Mẹ ạ, trên sân ...sợ quá”. - GV chỉ hình, hỏi: Con thú “dữ” chuột út gặp là gà trống, chó hay mèo? Gà trống - GV: Gà trống là con vật rất hiền * HS đọc lại bài 73; đọc 9 vần vừa học trong tuần (chân trang 132). 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết vần đã học uôn, uôt b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về tiếng chứa vần đã học ngoài bài 6. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (tiếp theo) (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 10 và thành lập bảng trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph HS chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tể gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” đề ôn tập Bảng trừ trong phạm vi 10. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 22ph Bài 2 - Cá nhân HS tự làm bài 2: Thực hiện tính trừ để tìm kết quả rồi chọn ô có số chỉ kết quả tương ứng; Thảo luận với bạn về chọn ô có số chỉ kết quả thích hợp; Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài, có thể tổ chức thành trò chơi chọn thẻ “kết quả” để gắn với thẻ “phép tính” tương ứng. Bài 3 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. + Tranh bên trái có 10 bạn đi bơi, 1 bạn đang trèo lên bờ. Còn lại bao nhiêu bạn đang bơi? Phép tính tương ứng là: 10-1=9. + Tranh bên phải có 9 bạn đi bơi, 2 bạn đang trèo lên bờ. Còn lại bao nhiêu bạn đang bơi? Phép tính tương ứng là: 9 - 2 = 7. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em và khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày. 3.Hoạt động vận dụng: 5ph HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 72, 73 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Viết đúng un, ut, ưt, uôn, uôt, phun, bút, mứt, chuồn chuồn, chuột - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. - Biết viết chữ đúng nét, đúng li, đúng độ cao, khoảng cách giữa các con chữ - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- a)Năng lực chung: - Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (Nhận xét bài viết của mình và của bạn) - Chủ động, tự tin thực hiện yêu cầu của GV. b) Phẩm chất: - Bài học rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết bài. - Biết cách trình bày bài viết ở vở. - Chăm chỉ học tập, kiên nhẫn, cẩn thận. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. GV cho HS chơi trò chơi tự chọn GV nhận xét 2. Khám phá và luyện tập: 30ph a. Mục tiêu: Viết đúng un, ut, ưt, uôn, uôt, phun, bút, mứt, chuồn chuồn, chuột - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. b. Cách tiến hành: a) Cả lớp nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn các vần, tiếng vừa học. b) Tập viết: un, phun, ut, bút, ưt, mứt. - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết các vần un, ut, ưt, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn: + Vần un: cao 2 li. vần ut, ưt: chữ t cao 3 li. (Chú ý viết nối nét u - n, u -1) + Viết phun: chữ h cao 5 li, p cao 4 li. Viết bút, mứt, dấu sắc đặt trên u, ư. - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một. c) Tập viết: uôn chuồn chuồn, uôt, chuột (như mục b). HS viết các vần, tiếng; hoàn thành phần Luyện tập thêm. GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS CHT 3. Hoạt động vận dụng: 5ph a. Mục tiêu: Vận dụng viết được các tiếng có vần mới học b. Cách tiến hành: - GV nhận xét tiết học. - HS đọc lại các tiếng vừa viết. - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Đạo đức EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH (T 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường. - Giải thích được vì sao phải tự giác làm việc của mình. - Tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: ti vi, SGK điện tử Học sinh: Sách giáo khoa, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 1. Luyện tập: Hoạt động 1: Đóng vai xử lí tình huống Mục tiêu: HS có kĩ năng ứng xử phù hợp đề tự giác làm việc của mình trong một số tình huống cụ thể. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát các tranh tình huống ở mục a và nêu nội dung tình huống trong mỗi tranh. GV mời một số HS nêu nội dung của mồi tình huống. GV mô tả tình huống: + Nội dung tình huống 1: Việt đến nhà Minh để cùng học bài. Thấy Minh đang bọc vở, Việt bảo: Tớ bọc vở hộ cậu, còn cậu làm bài cho tớ. Minh sẽ ứng xử như thế nào? + Nội dung tình huống 2: Hai chị em Hạnh được mẹ phân công: Hạnh quét nhà, chị rửa cốc. Vì mải xem phim nên Hạnh nhờ chị làm hộ. Chị của Hạnh sẽ ứng xử như thế nào? GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai một tình huống theo câu hỏi: Nếu em là bạn trong mồi tình huống, em sẽ làm gì? HS thảo luận, chuẩn bị đóng vai theo sự phân công. GV mời các nhóm lên đóng vai thể hiện cách ứng xử. GV nêu câu hội thảo luận sau mỗi tình huống đóng vai: - Theo em, cách ứng xử của bạn trong tình huống phù họp hay chưa phù hợp? - Em có cách ứng xử nào khác không? HS trình bày ý kiến. GV định hướng cách giải quyết: + Tình huống 1: Em nên từ chối lời đề nghị của Việt và khuyên Việt nên tự làm bài tập của mình, không nên nhờ người khác làm hộ. + Tình huống 2: Em khuyên Hạnh nên tự quét nhà trước, sau đó mới xem ti vi. Lưu ý: GV có thể thay bằng các tình huống khác cho phù hợp thực tế. Tên các nhân vật trong tình huống có thể thay đổi cho phù hợp. Lựa chọn linh hoạt cách phân chia nhiệm vụ cho các nhóm HS. Ví dụ:
- + Cho tất cả các nhóm thực hiện lần lượt từng tình huống. + Giải quyết cùng một lúc 2 tình huống bằng cách: cho một nửa số nhóm giải quyết tình huống 1, một nửa còn lại giải quyết tình huống 2. Hoạt động 2: Tự liên hệ Mục tiêu: HS kể lại được những việc đã tự giác làm ở nhà và ở trường. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm đôi các câu hỏi: Em hãy kể cho các bạn nghe về những việc em đã tự giác làm. Em cảm thấy như thế nào khi tự giác làm việc của mình? HS thực hiện nhiệm vụ. GV mời một số em lên chia sẻ trước Lớp. GV tuyên dương, động viên các bạn đã tự giác làm được nhiều việc ở nhà và ở trường. Hoạt động 3: Thực hành Mục tiêu: HS thực hiện được một số việc làm để lớp học sạch, đẹp. Cách tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: sắp xếp bàn ghế, lau bảng, sắp xếp khu vực tủ sách của Lớp. HS thực hiện nhiệm vụ theo sử phân công. GV hướng dần HS bình chọn, nhận xét kết quả làm việc của các nhóm. Lưu ý: Không gian của từng lớp học có thể khác nhau nên GV dựa vào thực tế không gian cua lớp mình đế tô chức cho HS thực hành các công việc tại lớp cho linh hoạt, phù hợp. Trong quá trình HS thực hiện, GV luôn quan sát, hướng dẫn và điều chỉnh các thao tác, hành động của các em cho đúng và đảm bảo vệ sinh cá nhân. 2.Vận dụng : Vận dụng trong giờ học: - GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS: xây dựng kế hoạch chăm sóc bồn hoa, cây cảnh của lớp. - HS thảo luận để phân công nhiệm vụ, thời gian thực hiện, cách tiến hành,. . . chăm sóc bồn hoa, cây cảnh của lớp. Vận dụng sau giờ học: GV yêu cầu học sinh thực hiện những việc cần tự giác làm trong học tập, sinh hoạt hằng ngày ở nhà, ở trường. HS thực hiện nhiệm vụ: + Cùng bạn chăm sóc bồn hoa, cây cảnh của lớp. + Hằng ngày, tụ giác làm việc của mình ở nhà và ở trường: học tập, trực nhật lớp; làm việc nhà phù hợp với khả năng. + Nhắc nhở bạn tự giác làm việc của mình. 3. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...............................................................................................................................

