Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam

doc 30 trang tulinh 03/04/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_11_nam_hoc_2022.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hoài Nam

  1. Tuần 11 Thứ hai, ngày 14 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 52: UM, UP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần um, up; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần um, up. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần um, vần up. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bà và Hà. - Viết đúng các vần um, up và các tiếng chum, búp (bê) (trên bảng con). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG - Ti vi để minh họa tranh ảnh - Bảng cài, bộ thẻ chữ để HS làm BT 4 - Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT5 (tập viết) - Vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. 2 HS đọc bài Tập đọc Cò và Quạ - Hs trả lời câu hỏi GV nhận xét. + GV giới thiệu 2 vần học hôm nay; um, up + GV ghi bảng – HS đọc: um, up 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph a. Mục tiêu: Nhận biết các vần um, up; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần um, up. b. Cách tiến hành: 1.1.Dạy vần um a) Chia sẻ: GV chỉ từng âm u, m (đã học). 1 HS đọc: u – mờ- um. Cả lớp: um. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh cái chum trên ti vi, hỏi: - Đây là gì? chum + Phân tích: Tiếng chum có âm ch đứng trước, vần um đứng sau + Đánh vần và đọc trơn:
  2. HS đánh vần um(cá nhân, tổ, cả lớp); u - mờ - um HS đánh vần chum(cá nhân, tổ, cả lớp); chờ - um - chum / chum 1.2.Dạy vần up(tương tự cách dạy vần um) - GV giới thiệubúp bê, hỏi: Đây là cái gì? (búp bê). + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần búp(cá nhân, tổ, cả lớp); u - pờ - up / bờ - up - bup - sắc - búp / búp bê. * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần um, up). Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng chum, búp (bê)). * HS gắn lên bảng cài : um, up, chum, búp (bê) GV nhận xét 3. Luyện tập : 15ph a. Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần um, vần up. Viết đúng các vần um, up và các tiếng chum, búp (bê) (trên bảng con). b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần um? Tiếng nào có vần up?) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ dưới hình: chùm nho, cúp, tôm hùm,... - GV giải nghĩa: cúp (đồ mĩ nghệ, dùng làm giải thưởng trong thi đấu thế thao); mũm mĩm (béo và tròn trĩnh, trông thích mắt). - HS tìm tiếng có vần um, vần up, nói kết quả. - GV chỉ từng từ , Cả lớp: Tiếng chùm (nho) có vần um. Tiếng cúp có vần up,... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần um (chụm, cúm, khum, trùm, xúm,...); vần up (chụp, đúp, húp, núp,...). 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). a) Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng: um, up, chum, búp bê. b) Viết vần: um, up - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý chiều cao các con chữ (2 li), nối nét giữa u và m. / Làm tương tự với van up (p cao 4 li). - HS viết: um, up (2 lần) c) Viết: chum, búp (bê) (tương tự như b) - GV viết mẫu, hướng dẫn: Viết ch trước (h cao 5 li), vần um sau. / Viết chữ b (cao 5 li), van up sau, dấu sắc đặt trên u. - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a. Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bà và Hà.
  3. b. Cách tiến hành: a) GV giới thiệu bài Bà và Hà kể về bạn Hà chăm chỉ giúp bà làm nhiều việc. b) GV đọc mẫu. Sau đó, hỏi: Bà nói: “Hà của bà ngộ quá! Em hiểu “ngộ quá ” là thế nào? c) Luyện đọc từ ngữ: - Hs luyện đọc chăm chỉ, giúp, xếp đồ, um tùm, chữa mũ, búp bê, ngắm, chăm chú, tủm tỉm, ngộ quá d) GV giải nghĩa: tủm tỉm (cười không mở miệng, chỉ cử động đôi môi một cách kín đáo). e) Luyện đọc câu: GV: Bài có 6 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). - HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần um: um tùm, tủm (tỉm); up: giúp, búp (bê). f) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mồi đoạn 3 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng dẫn), g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho cả lớp đọc. - HS làm bài trên VBT. /1 HS nói kết quả (GV giúp HS ghép từ ngữ trên bảng lớp). Cả lớp đọc lại: a - 2) Hà chăm chỉ giúp bà. / b - 1) Bà ngắm Hà, tủm tỉm. GV: Những việc làm nào của Hà cho thấy Hà rất chăm chỉ? - Hà giúp bà xếp đồ ở tủ, nhổ đám cỏ um tùm ở ngõ, giúp bà xâu kim. GV: Qua bài đọc, em thấy bạn Hà có đức tính gì đáng quý? - Hà chăm chỉ, ngoan ngoãn giúp bà làm nhiều việc trong nhà để bà đỡ vất vả) * Cả lớp đọc lại 2 trang 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết tìm tiếng chứa vần đã học b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về vần đã học 6. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán LÀM QUEN VỚI PHÉP TRỪ - DẤU TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với phép trừ qua các tình huống có thao tác bớt, nhận biết cách sử dụng các dấu (-, =). - Nhận biết ý nghĩa của phép trừ (với nghĩa bớt) trong một số tình huống gắn với
  4. thực tiễn. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (-, =), thanh gài phép tính. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ (với nghĩa bớt). II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động khởi động: 5ph - HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau (theo cặp hoặc nhóm bàn): + Quan sát bức tranh tình huống. + Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh, chẳng hạn: Có 5 con chim đậu trên cây. Có 2 con bay đi. Trên cây còn lại bao nhiêu con chim? - GV hướng dẫn HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý để HS chia sẻ những gì các em quan sát được. 2.Hoạt động hình thành kiến thức: 10ph HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Lấy ra 5 que tính. Bớt đi 2 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? - HS nói, chẳng hạn: “Có 5 que tính. Bớt đi 2 que tính. Còn lại 3 que tính”. - HS làm tương tự với các chấm tròn: Lấy ra 5 chấm tròn. Bớt đi 2 chấm tròn. Hỏi còn lại bao nhiêu chấm tròn? GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Bớt đi... Còn ... *Hoạt động cả lớp: - GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện. - HS nghe GV giới thiệu phép trừ, dấu trừ: nhìn 5-2 = 3; đọc năm trừ hai bằng ba. - GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 5-2 = 3. Củng cố kiến thức mới: - GV nêu tình huống khác, HS đặt phép trừ tương ứng rồi gài thẻ phép tính vào thanh gài. Chẳng hạn: GV nêu: “Có 5 chấm tròn. Bớt đi 3 chấm tròn. Hỏi còn lại bao nhiêu chấm tròn? Bạn nào nêu được phép tính”. HS gài phép tính 5-3=2 vào thanh gài. - Theo nhóm (bàn), HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép trừ. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 15ph Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn: + Có 3 chú ếch đang ngồi trên lá sen, 1 chú ếch nhảy xuống ao. Hỏi còn lại bao nhiêu chú ếch đang ngồi trên lá sen? + Đọc phép tính và nêu số thích họp ở ô dấu ? rồi ghi phép tính 3-1=2 vào vở.
  5. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và phép tính tưong ứng. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài, gợi ý để HS sử dụng mẫu câu khi nói về các bức tranh: Có... Bớt đi... Còn... Bài 2. Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích họp với từng tranh vẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp cho từng tranh vẽ, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lóp. GV chốt lại cách làm bài. Bài 3. Cá nhân HS quan sát các tranh vẽ, nêu phép tính phù hợp với mỗi tranh vẽ dựa trên sơ đồ đã cho, suy nghĩ và kể cho bạn nghe một tình huống theo mỗi tranh vẽ. Chia sẻ trước lớp. 4. Hoạt động vận dụng: 5ph HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ (với nghĩa bớt) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: “Hà có 5 cái kẹo. Hà cho bạn 1 cái kẹo. Hỏi Hà còn lại mấy cái kẹo?”. 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Toán ÔN TẬP VỀ KHỐI HỘP CHỮ NHẬT, KHỐI LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn cho học sinh về khối hộp chữ nhật, khối lập phương. - Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương. II. ĐỒ DÙNG: - Một số khối hộp chữ nhật, khối lập phương bằng gỗ hoặc bằng nhựa màu sắc khác nhau. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: a.Mục tiêu: Tạo cho học sinh tinh thần vui vẻ, thoải mái trong học tập. b.Cách tiến hành. - Trò chơi GV cho HS chơi trò chơi vận động: Trò chơi Con thỏ GV phổ biến cách chơi và luật chơi
  6. 2. Ôn tập: Xem các hình sau rồi kể tên đồ vật có dạng: Khối hộp chữ nhật, khối lập phương. Quan sát hình, nhận diện các đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật và khối lập phương: • Đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật là: Bể cá, hộp quà, tủ lạnh • Đồ vật có dạng khối lập phương là: Hộp đựng giấy, xúc xắc 2. Mỗi hình sau có bao nhiêu khối hộp chữ nhật? Khối lập phương? Hướng dẫn: a, Quan sát hình, nhận dạng và đếm các hình có dạng khối hộp chữ nhật và khối lập phương:
  7. 3. Kể tên các đồ vật trong thực tế: a, Có dạng khối hộp chữ nhật. b, Có dạng khối lập phương. Hướng dẫn: a, Đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật: Tủ quần áo, viên gạch xây nhà, bao diêm.... b, Đồ vật có dạng khối lập phương là: đồ chơi, khối rubik, xúc xắc....
  8. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TRONG TUẦN ÔN TẬP GHKI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. * Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Đọc các bài đã học trong tuần: Họp lớp, Nằm mơ, Hứa và làm, Cò và quạ * Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi - Rèn luyện tính cẩn thận II. ĐỒ DÙNG. - Sách giáo khoa III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. - HS nhắc lại các bài đã học trong tuần: Họp lớp, Nằm mơ, Hứa và làm, Cò và quạ - GV nhận xét, bổ sung 2.Luyện tập: 10ph a) Mục tiêu: Đọc các bài đã học trong tuần: Họp lớp, Nằm mơ, Hứa và làm, Cò và quạ b) Cách tiến hành: *Luyện đọc: - GV cho HS đọc lại các bài đã học trong tuần : Họp lớp, Nằm mơ, Hứa và làm, Cò và quạ ( Nhóm 2) - Nhận xet, bổ sung. *Lưu ý: GV lưu ý đến các em CHT *Nối đúng:
  9. a, Quạ 1. che cho gà, xua quạ đi b, Cò 2. sắp chộp gà nhí. * Em chọn chữ nào: g hay gh ...à ...ắp ....i Hướng dẫn HS làm bài - Nhận xét, sửa sai. - Cho HS làm vào vở. Gv theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS CHT. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại nội dung đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại tên các bài tập đọc 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tự học: HƯỚNG DẪN HOÀN THÀNH BÀI TRONG TUẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Củng cố cho học sinh các nội dung kiến thức đã học trong tuần 10 Cụ thể: Nhóm 1; Đọc các bài đã học trong tuần: Họp lớp, Nằm mơ, Hứa và làm, Cò và quạ Nhóm 2: Luyện tập phép cộng trong phạm vi 10, dãy só tự nhiên từ 0 đến10. - Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. II.CHUẨN BỊ -Học sinh : Vở luyện toán, Vở bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.Khởi động: - Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
  10. - Cách tiến hành: Củng cố kiến thức -Tổ chức cho HS chơi trò chơi Gọi thuyền (Nội dung là các âm, tiếng , một số phép cộng trong phạm vi 10) - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi - Mở nhạc HS vừa hát vừa chơi - GV nhận xét giới thiệu bài 2. Nội dung tự học Chia nhóm Nhóm 1; Đọc các bài đã học trong tuần: Họp lớp, Nằm mơ, Hứa và làm, Cò và quạ GV kiểm tra HS đọc bài Tập đọc đã học trong tuần 10 *Lưu ý :Anh Hiếu, Đăng cần đọc đúng các âm vần đã đọc trong tuần, to, rõ. - HS luyện theo nhóm, cặp đôi. - Gv uốn nắn sửa sai. - Tự hoàn thành vở bài tập. Nhóm 2: Luyện tập các phép tính cộng trong phạm vi 10, cách sắp xếp theo thứ tự dãy số tự nhiên từ 0 đến 10 và ngược lại. HS tự hoàn thành vở bài tập Toán. + Thảo luận với bạn. + Nhờ bạn khá hơn, kèm cặp hướng dẫn. + GV sửa sai, uốn nắn kịp thời. 3. Vận dụng: - Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Cách tiến hành: HS chia sẻ trước lớp các tình huồng liên quan đến nội dung bài học 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 15 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 53: UÔM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  11. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết vần uôm; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần uôm. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôm. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quạ và chó. - Viết đúng các vần uôm và các tiểng buồm, (quả) muỗm (trên bảng con). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. 1 HS đọc lại bài Bà và Hà (bài 52) - HS trả lời câu hỏi: Em học được ở bạn Hà những đức tính gì? Hà chăm chỉ, ngoan ngoãn giúp bà làm nhiều việc trong nhà để bà đỡ vất vả. GV nhận xét. + GV giới thiệu vần học hôm nay; uôm + GV ghi bảng – HS đọc: uôm 2. Chia sẻ và khám phá:15ph a. Mục tiêu: Nhận biết vần uôm; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần uôm. b. Cách tiến hành: 1.1.Dạy vần uôm a) Chia sẻ: GV chỉ từng vần uôm: uô, m (đã học). 1 HS đọc: uô - mờ - uôm / uôm. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh cánh buồm trên ti vi, hỏi: - Đây là gì? buồm + Phân tích: Tiếng buôm có âm b đứng trước, vần uôm đứng sau dấu huyền đặt trên ô + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần đóm(cá nhân, tổ, cả lớp); bờ - uôm - buôm - huyền - buồm / buồm. * Củng cố: HS nói vần mới học: uôm, tiếng mới học: buồm. * HS gắn lên bảng cài : vần uôm và các tiểng buồm, GV nhận xét 3. Luyện tập : 15ph
  12. a. Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôm. Viết đúng các vần uôm và các tiểng buồm, (quả) muỗm (trên bảng con). b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôm? Tiếng nào có vần um?) - GV chỉ từng từ cho HS đọc - Giải nghĩa: quả muôm (quả giống xoài nhưng nhỏ hơn, có vị chua); sum họp (tụ họp ở một chỗ một cách vui vẻ); um tùm (cây cối rậm rạp, dày đặc - cây cối um tùm trái nghĩa với thưa thớt), nhuộm (làm cho màu thấm đều vào vải và được giữ lại). - HS tìm tiếng có vần uôm, vần um. GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng (quả) muỗm có vần uôm... Tiếng sum có vần um,... - HS tìm tiếng ngoài bài có vần uôm. 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). HS nhìn bảng đọc các vần, tiếng: uôm, buồm, quả muôm. - 1 HS đọc, nói cách viết vần uôm. HS viết bảng con vần: uôm (2 lần). - 1 HS đọc, nói cách viết chữ ghi tiếng: buồm (viết b trước - cao 5 li, vần uôm sau, dấu huyền đặt trên ô) / muỗm (viết m trước, vần uôm sau, dấu ngã đặt trên ô). - GV vừa viết vần uôm vừa hướng dẫn: viết uô trước, viết m sau; các con chữ đều cao 2 li. - HS viết ở bảng con - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a. Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quạ và chó. b. Cách tiến hành: a) - GV chỉ hình minh hoạ, hỏi: Quan sát tranh, các em thấy gì? GV: Quạ đang ngậm trong mỏ một khổ (miếng) mỡ to. Nó nhìn xuống một chú chó dưới mỏm đá. Chó nhìn quạ. Không rõ chúng nói với nhau những gì. Các em hãy lắng nghe câu chuyện. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: mỏm đá, ngậm khổ mỡ, nghĩ kế, cuỗm, giả vờ, mê li lắm, há to mỏ, bộp, nằm kề mõm chó, tợp. d) Luyện đọc câu GV: Bài đọc có 9 câu. GV chỉ từng câu, yêu cầu HS đọc vỡ. Chỉ liền 2 câu: “A, ca sĩ ... mê li lắm”. / — Quạ há to mỏ: Quà, quà...”
  13. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (vài lượt). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho HS đọc. - HS làm bài trong VBT. 1 HS làm bài nối ghép trên bảng lớp, đọc kết quả. Cả lớp đọc: a - 2) Quạ ngậm khổ mỡ ở mỏ. b - 1) Chó nghĩ kế để quạ há mỏ ra. GV: Chó và quạ, ai khôn, ai ngốc? Chó khôn, quạ ngốc. Chó ở dưới đất mà lấy được miếng mỡ từ mỏ quạ ở trên cao. Quạ ngốc, ưa nịnh đã mắc mưu chó). * Cả lớp đọc lại 2 trang 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết tìm tiếng chứa vần đã học b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về vần đã học 6. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một sổ tình huống gắn với thực tế. - Phát triến các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: - Các que tính, các chấm tròn. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 10ph HS thực hiện lần lượt các hoạt động (theo cặp hoặc nhóm bàn): - Quan sát bức tranh trong SGK. - Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép trừ. chăng hạn: + Có 4 cái bánh. An ăn 1 cái bánh. Còn lại bao nhiêu cái bánh?
  14. Đếm rồi nói: Còn 3 cái bánh. + Ngồi quanh bàn có 5 bạn, 2 bạn đã rời khỏi bàn. Còn lại bao nhiêu bạn? Đếm rồi nói: Còn lại 3 bạn đang ngồi quanh bàn. - Làm tương tự với tình huống: Có 5 cốc nước cam. Đã uống hết 3 cốc. Còn lại 2 cốc chưa uống. - Chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép trừ mà mình quan sát được. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 20ph 1.GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau: - HS quan sát tranh vẽ “chim bay” trong khung kiến thức. - HS nói: Có 6 con chim - Lấy ra 6 chấm tròn. Có 4 con bay đi - Lấy đi 4 chấm tròn. Để biết còn lại bao nhiêu con chim (hay chấm tròn) ta thực hiện phép trừ 6 - 4. HS nói: 6-4 = 2. - HS thực hiện tương tự với tình huống “cốc nước cam” và nói kết quả phép trừ 5 - 3 = 2. - GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu khi nói: Có... Bay đi... (hoặc đã uống hết) Còn... Củng cố kiến thức mới: - GV nêu một sổ tình huống khác. HS đặt phép trừ tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép trừ theo cách vừa học rồi gài kết quà vào thanh gài. - HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép trà (làm theo nhóm bàn). Lưu ý: Ngoài việc dùng các chấm tròn, HS có thể dùng ngón tay, que tính hoặc đồ vật khác để hồ trợ các em tính ra kết quả. Tuỳ theo đối tượng HS và điều kiện thực tế, GV có thê khuyến khích HS suy nghĩ, chẳng hạn: Để tìm kết quả phép tính, không dùng các chấm tròn mà hãy tưởng tượng trong đầu để tìm kết qua. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 5ph Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS cỏ thể dùng các chấm tròn và thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính). - Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện. Chia sẻ trước lớp. Lưu ý: Bài này trọng tâm là hướng dần cách tìm kết quả phép trừ. GV có thể nêu ra một vài phép trừ tương tự để HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
  15. ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ tư, ngày 16 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 52, 53 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Viết đúng um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG: - Vở luyện viết. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. + GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài52, 53 - 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét bài đọc GV nhận xét GV nêu MĐYC của bài học. 2. Khám phá và luyện tập: 25ph a. Mục tiêu: Viết đúng um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. b. Cách tiến hành: a) Cả lớp đọc: um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muôm. b) Tập viết: um, chum, up, búp bê. - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (búp bê). - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một. c) Tập viết: uôm, buồm, quả muỗm (như mục b). HS viết các vần, tiếng; hoàn thành phần Luyện tập thêm. GV theo dõi, nhận xét 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5ph
  16. a. Mục tiêu: HS biết nhắc lại nội dung đã học b. Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại những chữ đã viết 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 54: ƯƠM, ƯƠP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết vần ươm, vàn ươp; đánh vần, đọc đủng tiếng có các vần ươm, ưop. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ươm, vần ưop. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ủ ấm cho bà. - Viết đúng các vần ươm, ươp; các tiếng bươm bướm, quả mướp (trên bảng con). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG: Tranh để minh họa từ khóa Vở Bài tập Tiếng Việt . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. 1 HS đọc bài Quạ và chó (bài 53); 1 HS trả lời câu hỏi: Chó đã nghĩ ra kế gì để lấy được miếng mỡ từ mỏ quạ? GV nhận xét. Gg giới thiệu vần ươm, ươp + GV ghi bảng – HS đọc: ươm, ươp 2. Chia sẻ và khám phá:15ph a. Mục tiêu: Nhận biết vần ươm, vàn ươp; đánh vần, đọc đủng tiếng có các vần ươm, ưop. b. Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần ươm
  17. GV chỉ vần ươm (từng chữ ươ, m). - Phân tích vần ươm: âm ươ đứng trước âm m đứng sau - Đánh vần: ươ - mờ - ươm / ươm. GV cho HS nhìn hình ti vi, nói: Tranh vẽ gì? com bươm bướm Phân tích tiếng bướm Đánh vần: bờ - ươm - bươm - sắc - bướm / bướm. Đánh vần, đọc trơn: ươ - mờ - ươm / bờ - ươm - bươm / bờ - ươm - bươm - sắc - bướm / bươm bướm 2.2. Dạy vần ươp. GV chỉ vần ươp (từng chữ ươ, p). - Phân tích vần ươp: âm ươ đứng trước âm p đứng sau - Đánh vần: ươ - pờ - ươp / ươp. GV cho HS quan sát quả mướp và hỏi: Đây là gì? quả mướp Đánh vần, đọc trơn: ươ - pờ - ươp / mờ - ươp - mươp - sắc - mướp / quả mướp. * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ươm, ươp, 2 tiếng mới học: bướm, mướp. * HS gắn lên bảng cài vần và tiếng mới GV nhận xét 3. Luyện tập : 15ph a. Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ươm, vần ưop. Viết đúng các vần ươm, ươp; các tiếng bươm bướm, quả mướp (trên bảng con). b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ : (BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng) - GV nêu YC: Giúp thỏ chuyển đúng cà rốt về kho vần ươm, kho vần ươp. - GV chỉ từng củ cà rốt, HS đọc: lượm, cườm,... Giải nghĩa: cườm (hạt nhỏ làm bằng thuỷ tinh, đá,... màu sắc đẹp, xâu thành chuồi để làm đồ trang sức). - HS làm bài trong VBT (dùng bút nối từng củ cà rốt về kho). - GV gắn 2 bộ đồ chơi lên bảng lớp, mời 2 HS thi chuyển nhanh cà rốt về kho, nói kết quả. / (Có thể chiếu lên bảng nội dung BT, 1 HS nói kết quả, GV dùng kĩ thuật vi tính chuyển giúp từng củ cà rốt về kho). / Cả lớp nhắc lại: Tiếng lượm có vần ươm... Tiếng ướp có vần ươp... - HS nói thêm tiếng ngoài bài có vần ươm, có vần ươp 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng vừa học: ươm, ươp, bướm, mướp. b) Viết: ươm, ươp - 1 HS đọc, nói cách viết vần ươm. / GV viết mẫu, hướng dẫn: Viết ươ trước, m sau; các con chừ ư, ơ, m đều cao 2 li. / Làm tưong tự với vần ươp. - HS viết bảng con: ươm, ươp (2 lần).
  18. c) Viết: bưóm, mướp (như mục b) - GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn. Chú ý: bướm - b cao 5 li, dấu sắc đặt trên ơ / mướp - m cao 2 li, p 4 li, dấu sắc đặt trên ơ. - HS viết bảng con: bươm bướm, (quả) mưóp. - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a. Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ủ ấm cho bà. b. Cách tiến hành: a) GV chỉ hình, giới thiệu bài ủ ấm cho bà nói về tình cảm bà cháu. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: gió mùa, tấm nệm, tướp, ôm bà ngủ, thì thầm, bếp lửa, đỏ đượm. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 6 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu cuối. - Luyện đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân / từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 3 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiếu bài đọc - HS đọc từ ngữ ở mỗi vế câu. / HS làm bài trên VBT. - 1 HS đọc kết quả (GV dùng phấn nối các ý trên bảng). / Cả lớp đọc: a - 2) Mẹ mua cho bà tấm nệm ấm. b - 1) Mi ôm bà ngủ để ủ ấm cho bà. - GV: Theo em, khi được cháu ôm, ủ ấm, bà cảm thấy thế nào? (Bà cảm động vì cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo, biết yêu thương bà). - GV: Em nghĩ gì về bạn Mi? (Bạn Mi rất yêu thương bà. / Mi rất ngoan, giàu tình cảm. / Mi rất ngoan ngoãn, hiếu thảo, nghĩ ra sáng kiến ủ ấm cho bà). * Cả lớp đọc lại nội dung bài . 6. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a. Mục tiêu: HS biết tìm tiếng chứa vần đã học b. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về vần đã học 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
  19. Thứ năm, ngày 17 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 55: AN, AT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết van an, at; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần an, at. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần an, vần at. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Giàn mướp. - Viết đúng các vần an, at; các tiếng bàn, (nhà) hát (trên bảng con). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh HLĐT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Khởi động : 5ph a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài học. b.Cách tiến hành. 2 HS đọc lại bài Ủ ẩm cho bà (bài 54). GV nhận xét. Giới thiệu bài: vần an, vần at. Gv ghi bảng, HS đọc 2. Chia sẻ và khám phá:15ph a. Mục tiêu: Nhận biết van an, at; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần an, at. b. Cách tiến hành: 1.1.Dạy vần an a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ a, n(đã học). 1 HS đọc: a - nờ - an / an. Cả lớp: an. b) Khám phá: GVchỉ vào cái bàn và hỏi, hỏi: Đây là cái gì? cái bàn + Phân tích tiếng bàn. Đánh vần: bờ - an - ban - huyền - bàn / bàn + Đánh vần, đọc trơn: a - nờ - an / bờ - an - ban - huyền - bàn / bàn. 1.2. Dạy vần at (tương tự cách dạy vần an) - GV giới thiệu hình ảnh nhà hát trên ti vi, hỏi: Đây là gì? (nhà hát). - Trong từ nhà hát, tiếng nào có vần at? (Tiếng hát). + Phân tích: Tiếng hát có âm h đứng trước, vần at đứng sau, dấu sắc đặt trên âm a + Đánh vần, đọc trơn: a - tờ - at / hờ - at - hat - sắc - hát / nhà hát * Củng cổ: HS nói 2 vần mới học: an, at, 2 tiếng mới học: bàn, hát.
  20. * HS gắn lên bảng cài 2 vần mới học: an, at, 2 tiếng mới học: bàn, hát. GV nhận xét 3. Luyện tập : 15ph a. Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần an, vần at. Viết đúng các vần an, at; các tiếng bàn, (nhà) hát (trên bảng con). b. Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ : (BT 2: Tiếng nào có vần an? Tiếng nào có vần at?) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc tên từng sự vật: nhãn, thợ hàn, bát, hạt đỗ,... - HS làm bài nhóm đôi, tìm tiếng có vần an, vần at. / 2 HS cùng báo cáo kết quả. - GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng nhãn có vần an... Tiếng bát có vần at,... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần an (bán, đan, sàn, trán,...); vần at (cát, mát, ngát, nhạt,...). *Trò chơi: Chèo thuyền ( Tìm tiếng có vần an, at ngoài bài)- GV tổ chức cho HS chơi 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: an, at, bàn, nhà hát. b) Tập viết vần an, at - 1 HS đọc, nói cách viết vần an, at. - GV viết mẫu từng vần, hướng dẫn: vần an: viết a nối sang n, độ cao các chữ đều 2 li. / Vần at: viết a nối sang t, chữ t cao 3 li. - HS viết bảng con: an, at (2 - 3 lần). c) Tập viết: bàn, (nhà) hát (như mục b). Chú ý: bàn - chữ b cao 5 li, dấu huyền đặt trên a / hát - chữ h cao 5 li, t cao 3 li, dấu sắc đặt trên a. - HS viết bảng con: bàn, (nhà) hát. - GV cùng Hs nhận xét . Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) a. Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Giàn mướp. b. Cách tiến hành: ) GV giới thiệu bài Tập đọc viết về giàn mướp nhà bạn Hà. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: giàn mướp, thơm ngát, lắm hôm, đếm nụ, khe khẽ hát, tụ họp, sớm ra quả. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 4 câu. GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).