Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam

doc 19 trang tulinh 03/04/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_11_nam_hoc_2021.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam

  1. Tuần 11: Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP & BÀI 82: ENG, EC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc đúng, hiêu bài Tập đọc Bỏ nghề. - Nhận biết các vần eng, ec; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần eng, ec. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần eng, vần ec. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Xe rác. - Viết đúng các vần eng, ec, các tiếng (xà) beng, (xe) téc (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Bỏ nghề”và “Xe rác”: Biết công dụng của các loại xe. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác b) Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, thẫm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: BÀI 81: ÔN TẬP 1.BT 2 (Tập đọc) a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể chuyện bác thợ săn gặp một con vượn mẹ đang cho con bú. Vượn mẹ ngẩng lên, nhìn bác. Điều gì sẽ xảy ra? b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: rút tên, ngắm, chợt, ngẩng lên, đờ ra, bỏ nghề săn bắn. (HS nào không đọc được thì có thể đánh vần). GV giải nghĩa: mặt đờ ra (mặt ngây ra vì sợ hãi). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 8 câu. - HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc từng đoạn, cả bài (chia bài làm 2 đoạn đọc, mỗi đoạn 4 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - GV HD HS đọc từng ý a, b. / HS làm bài trong VBT GV chốt lại: - Ý b đúng (Bác thợ săn bỏ đi vì - b) Chẳng nỡ giết mẹ con vượn). - Ý a sai. (Nếu HS cho là ý a đúng, GV cần giải thích: Bác thợ săn bỏ đi không phải vì vượn mẹ đã nhận ra bác mà vì bác không nỡ giết mẹ con vượn). - Cả lớp đọc: Bác thợ săn bỏ đi vì - b) Chẳng nỡ giết mẹ con vượn. 2.BT 3 (Điền chữ g hay gh, tập chép): GV hướng dẫn HS làm ở nhà kết hợp sự kèm cặp của phụ huynh vào chiều thứ 2. Gửi bài vào Zalo nhóm lớp cô kểm
  2. tra, nhận xét.) BÀI 82: ENG, EC 1. Chia sẻ và khám phá: a) Mục tiêu: HS nhận biết các vần eng, ec; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần eng, ec. b) Cách tiến hành: Bước 1: Dạy vần eng a) Chia sẻ: GV chỉ từng âm e, ng (đã học). 1 HS đọc: e - ngờ - eng. Cả lớp: eng. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh xà beng trên ti vi, hỏi: - Đây là cái gì? xà beng + Phân tích: Tiếng beng có âm b đứng trước, vần eng đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần iêm (cá nhân, tổ, cả lớp); e - ngờ - eng / eng HS đánh vần diêm (cá nhân, tổ, cả lớp); bờ - eng - beng / xà beng. Bước 2: Dạy vần ec (tương tự cách dạy vần eng ) - GV giới thiệucon chó béc giê, hỏi: Đây là con gì? (béc giê). + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần yếm (cá nhân, tổ, cả lớp); e - cờ - ec / bờ - ec - bec - sắc - béc / béc giê. * So sánh: vần eng giống vần ec : Đều có âm e , khác ng/ e Bước 3: Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: eng, ec, 2 tiếng mới học: beng, béc. * HS gắn lên bảng cài : eng, ec, beng, béc GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập : a) Mục tiêu: Nhận biết các vần eng, ec; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần eng, ec. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần eng, vần ec. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Xe rác. b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần eng? Tiếng nào có vần ec?) - HS đọc từng từ ngữ. Tìm tiếng có vần eng, vần ec, nói kết quả. Cả lớp: Tiếng eng có vần eng. Tiếng éc có vần ec,... Tiếng xẻng có vần eng,... - HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có vần eng, ec Tiết 2 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần eng: Viết e trước, ng sau; chú ý: chữ g cao 5 li; nối nét giữa e và n, viết n gần với g. / Thực hiện tương tự với vần ec (viết e gần vói c). - beng: viết b trước, vần eng sau. / téc: viết t trước, ec sau, dấu sắc đặt trên e. b) HS viết trên bảng con: eng, ec (2 lần). / Viết: (xà)-beng, (xe) téc. - GV cùng HS nhận xét 4. Tập đọc : Tập đọc (BT 3) Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc
  3. a) GV chỉ hình, giúp HS nói đúng tên từng loại xe: Xe điện (màu vàng và đỏ, chạy bằng điện) chở người. Xe téc (thùng xe màu xanh nước biển) chở xăng. Xe rác (thùngxe xanh lá mạ) chở rác. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: lặng lẽ, ngon giấc, xe téc, cằn nhằn, ngập rác, lo lắng, bon bon, hớn hở, leng keng. GV giải nghĩa: cằn nhằn (lẩm bẩm tỏ ý bực tức). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 9 câu. - GV chỉ từng câu (liền 2 câu Xe điện, ... “Bẩn quá! ”.), HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - GV: Bài có 4 ý. Ý 1 và 4 đã được đánh số. cần đánh số TT cho ý 2 và 3. - GV chỉ từng ý cho HS đọc. - HS làm bài trên VBT. 1 HS báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án. - Cả lớp đọc kết quả (đọc 2 trước 3): 1) Xe điện, xe téc chê xe rác bẩn. 3) Xe rác chở rác đi. 2) Một đêm mưa to, phố xá ngập rác. 4) Xe điện, xe téc cảm ơn xe rác. 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn về công dụng một số loại xe - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (tiếp theo) ( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 10 và thành lập bảng trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. - HS yêu thích môn Toán và thích học toán II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Các que tính
  4. Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10. 2. Học sinh: Các que tính III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph Chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép trừ trong phạm vi 10 đã học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức:15ph - HS tìm kết quả từng phép trừ trong phạm vi 10 (thể hiện trên các thẻ phép tính). Chẳng hạn: 2-1 = 1; 3-2=1; 4-3 = 1; 6-4 = 2; 9-5 = 4;... Lưu ý: GV có thế tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính dưới dạng trò chơi theo cặp/nhóm: Bạn A rút một thẻ rồi đọc phép tính, đố bạn B nêu kết quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau). - Sắp xếp các thẻ phép trừ theo một quy tắc nhất định. Chẳng hạn: GV phối hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng trừ như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng trừ trước mặt. - GV giới thiệu Bảng trừ trong phạm vi 10 và hướng dẫn HS đọc các phép tính trong bảng. - HS nhận xét về đặc điểm của các phép trừ trong từng dòng hoặc từng cột và ghi nhớ Bảng trừ trong phạm vi 10. - HS đưa ra phép trừ và đố nhau tìm Kếtquả (làm theo nhóm bàn). GV tổng kết: Có thể nói: Dòng thứ nhất được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi l. Dòng thứ hai được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 2. .. Dòng thứ mười được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 10. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 10ph Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. Lưu ỷ: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. Nếu HS chưa nhẩm được ngay thì vẫn có thể dùng ngón tay, que tính,... để tìm kết quả. GV nên hướng dẫn HS vận dụng Bảng trừ trong phạm vi 10 đế tính nhẩm. - GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng nhằm củng cố kĩ năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Chẳng hạn: 9 - 1; 7 - 2; 8 - 8; ... Bài 2 - Cá nhân HS tự làm bài 2: Thực hiện tính trừ để tìm kết quả rồi chọn ô có số chỉ kết quả tương ứng; Thảo luận với bạn về chọn ô có số chỉ kết quả thích hợp; Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài, có thể tổ chức thành trò chơi chọn thẻ “kết quả” để gắn với thẻ “phép tính” tương ứng.
  5. Bài 3 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. + Tranh bên trái có 10 bạn đi bơi, 1 bạn đang trèo lên bờ. Còn lại bao nhiêu bạn đang bơi? Phép tính tương ứng là: 10-1=9. + Tranh bên phải có 9 bạn đi bơi, 2 bạn đang trèo lên bờ. Còn lại bao nhiêu bạn đang bơi? Phép tính tương ứng là: 9 - 2 = 7. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em và khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày. 3. Hoạt động vận dụng: 5ph HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 đế hôm sau chia sẻ với các bạn. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 23 tháng 111 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. - HS yêu thích môn Toán và thích học toán II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10. 2. Học sinh: SGK, VBT, Bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động: 5ph HS chia sẻ các tình huống có phép cộng hoặc trừ (trong phạm vi 10) trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10. B. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25ph Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: + Tìm các số phù họp cho mỗi ô ? . + Củng cố nhận biết về quan hệ cộng - trừ. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng. GV chốt lại cách làm bài; gọi một vài cặp HS chia sẻ cách làm cho cả lóp nghe. Bài 2
  6. - Cá nhân HS làm bài 2: Dựa vào hình ảnh trực quan để tìm số phù hợp cho mỗi ô dấu ? (HS có thể dựa vào phép đếm hoặc dùng Bảng cộng, trừ trong phạm vi 10để tìm số thích hợp trong ô trống) - HS đặt câu hỏi, nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. - GV cũng có thể nêu ra một vài phép tính tương tự để HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Bài 3. - HS làm tương tự như bài 2: Quan sát hình vẽ, đếm hoặc dùng Bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 để tìm số cúc áo còn thiếu rồi nêu số phù hợp cho mỗi ô ? * GV có thể tổ chức thành trò chơi vẽ thêm, gắn thêm số cúc áo thích hợp cho mỗi người tuyết. Bài 4 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm số thích hợp trong ô ? rồi chia sẻ với bạn cách làm của mình. Lí giải cách quan sát để tìm số thích hợp. Ví dụ: Có tất cả 6 chú voi. Có 2 chú voi đang căng băng rôn. Có bao nhiêu chú voi đứng ở sau băng rôn? - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày. Bài 5. - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ: Có 9 con gà. Có 3 con gà đang đứng ngoài lùm cây. Có bao nhiêu con gà đang nấp trong bụi cây? 3. Hoạt động vận dụng: 5ph HS nghĩ ra một sổ tinh huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 và làm quen với việc tìm một thành phần chưa biết của phép tính. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 83: IÊNG, YÊNG, IÊC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần iêng, yêng, iêc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêng, yêng, iêc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêng, vần yêng, vần iêc. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cô xẻng siêng năng. - Viết đúng các vần iêng, yêng, iêc, các tiếng chiêng, yểng, xiếc (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Cô xẻng siêng năng”: công dụng của cái xẻng 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
  7. a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác b) Phẩm chất: Giáo dục tình yêu gia đình. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Xe rác (bài 82). GV nhận xét. + GV giới thiệu 3 vần học hôm nay; iêng, yêng, iêc + GV ghi bảng – HS đọc: iêng, yêng, iêc 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph a) Mục tiêu: HS nhận biết các vần iêng, yêng, iêc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêng, yêng, iêc b) Cách tiến hành: Bước 1: Dạy vần iêng a) Chia sẻ: GV chỉ từng vần iêng: iê, ng (đã học). 1 HS đọc: iê - ngờ - iêng/ iêng. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh gõ chiêng trên ti vi, hỏi: - Đây là cái gì? chiêng + Phân tích: Tiếng chiêng có âm ch đứng trước, vần iêng đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần đóm(cá nhân, tổ, cả lớp); iê - ngờ - iêng / chờ - iêng - chiêng / gõ chiêng. Bước 2: Dạy vần yêng - GV giới thiệu ảnh con yểng, hỏi: Đây là con gì? (con yểng). + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần yểng (cá nhân, tổ, cả lớp); yê - ngờ - yêng / yêng - hỏi - yểng / yểng. - GV nhắc lại quy tắc chính tả: yểng viết là yê vì trước nó không có âm đầu. Bước 3: Dạy vần iêc - GV giới thiệu ảnh xiếc, hỏi: Đây là gì? (xiếc). + Đánh vần và đọc trơn: Đánh vần, đọc trơn: iê - cờ - iêc / xờ - iêc - xiêc - sắc - xiếc / xiếc. Bước 4: Củng cố: -Yêu cầu HS nói 3 vần vừa học, 3 tiếng mới học * HS gắn lên bảng cài : iêng, yêng, iêc, chiêng, yểng, xiếc GV nhận xét 3. Luyện tập : 15ph a) Mục tiêu Nhận biết các vần iêng, yêng, iêc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêng, yêng, iêc. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêng, vần yêng, vần iêc. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cô xẻng siêng năng. b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần iêng? Tiếng nào có vần iêc?)
  8. - Yêu cầu HS đọc từng từ dưới hình; tìm tiếng có vần iêng, vần iêc, báo cáo. - GV chỉ từng từ, cả lớp nói: Tiếng diệc có vần iêc. Tiếng riềng có vần iêng,... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần iêng, yêng, iêc 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu: - Vần iêng: viết iê rồi viết ng; chú ý: nối nét i - e - n, lia bút từ n sang viết tiếp g, ghi dấu chấm ở chữ i, dấu mũ ở chữ ê. / Hướng dẫn tương tự với yêng, iêc. - chiêng: viết ch rồi đến iêng. / yểng: viết yê, ng, dấu hỏi đặt trên ê. / Làm tươngtự với xiếc. b) HS viết: iêng, yêng, iêc (2 lần). / Viết: chiêng, yểng, xiếc. - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc a) GV giới thiệu hình ảnh cô xẻng siêng năng dọn dẹp; chị gió làm rác bay tứ tung. Các em cùng nghe đọc bài để biết cô xẻng và chị gió nói chuyện gì. b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm: siêng năng, hăm hở, văng khắp chốn, ủ rũ, nhẹ nhàng, mát mẻ, lem lém. c) Luyện đọc từ ngữ: siêng năng, làm việc, hăm hở, văng, khắp chốn, buồn lắm, nhẹ nhàng, mát mẻ, lem lém, chăm chỉ. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 9 câu. GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu: “Chị chớ buồn... mát mẻ mà”.) cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 3 đoạn (4 câu / 3 câu / 2 câu). Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - HD HS đọc từng vế câu. - HD HS làm bài trong VBT. 1 HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. GV chốt đáp án. Cả lớp đọc: a) Cô xẻng - 2) rất siêng năng. b) Chị gió - 3) giúp nhà nhà mát mẻ. c) Chú yểng - 1) khen cô xẻng và chị gió. * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 5.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe công dụng của cái xẻng - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
  9. Thứ tư, ngày 24 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 84: ONG, OC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần ong, oc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ong, oc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ong, vần oc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đi học. - Viết đúng các vần ong, oc, các tiếng bóng, sóc (trên bảng con) b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Đi học”: Biết tên các bạn trong lớp học 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ. b) Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: 2 HS đọc bài Cô xẻng siêng năng (bài 83). HS đọc bài GV nhận xét. Gg giới thiệu vần ong, vần oc + GV ghi bảng – HS đọc: ong, oc 2. Chia sẻ và khám phá:15ph a) Mục tiêu: HS nhận biết các vần ong, oc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ong, oc. b) Cách tiến hành: Bước 1: Dạy vần ong GV chỉ vần ong (từng chữ o, ng). - Phân tích vần ong: âm o đứng trước âm ng đứng sau - Đánh vần: o - ngờ - ong GV cho HS nhìn hình ti vi, nói: Tranh vẽ gì? quả bóng Phân tích tiếng bóng: âm b đứng trước, vần ong đứng sau, dấu sắc đặt trên âm o Đánh vần: bờ - ong - bong - sắc - bóng / bóng. Đánh vần, đọc trơn lại: o - ngờ - ong /bờ - ong - bong - sắc - bóng / bóng. Bước 2: Dạy vần oc. GV chỉ vần oc (từng chữ o, c). - Phân tích vần oc: âm o đứng trước âm c đứng sau - Đánh vần: o - cờ - oc GV cho HS quan sát con sóc và hỏi: Đây là con gì? con sóc
  10. Đánh vần, đọc trơn: o - cờ - oc / sờ - oc - soc - sắc - sóc / sóc. Bước 3: Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ong, oc, 2 tiếng mới học: bóng, sóc * HS gắn lên bảng cài vần ong, oc, bóng, sóc GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập : 15ph a) Mục tiêu: Nhận biết các vần ong, oc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ong, oc. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ong, vần oc. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đi học. b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ : (BT 2: Tiếng nào có vần ong? Tiếng nào có vần oc?) - Giáo viên yêu cầu HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng tù' ngữ. - Tìm tiếng có vần ong, vần oc, báo cáo. / GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng cóc có vần oc. Tiếng chong có vần ong,... - HS nói thêm tiếng ngoài bài có vần ong, có vần oc 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ong: viết o rồi đến ng; chú ý viết o và ng không gần quá hay xa quá. / Làm tương tự với vần oc. - bóng: viết b rồi đến ong, dấu sắc đặt trên o. / Làm tương tự với sóc. b) HS viết: ong, oc (2 lần). / Viết: bóng, sóc. - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc a) GV chỉ hình minh hoạ bài thơ Đi học, giới thiệu hình ảnh sóc, nhím, thỏ ngọc đang học. b) GV đọc mẫu: nhấn giọng, gây ấn tượng với các từ lóc cóc, bon bon, rộn rã. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): đi học, thỏ ngọc, vó ngựa, va lóc cóc, lăn bon bon, chim chóc, liệng vòng tròn, rộn rã, chờ mong, hứa trong lòng. Gv giải nghĩa: vó ngựa (bàn chân của ngựa). d) Luyện đọc câu - GV: Bài thơ có 12 dòng. GV chỉ 2 dòng thơ một cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng cặp hai dòng thơ (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ; thi đọc cả bài thơ. Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; mời 1 HS đọc 3 câu văn chưa hoàn chỉnh. - HS đọc thầm, tự hoàn thành từng câu văn. /1 HS báo cáo kết quả. - Cả lớp đọc lại: a) Sóc, nhím và thỏ học lớp cô sơn ca. b) Bác ngựa đưa cả ba bạn đi học. c) Ba bạn hứa học tập thật chăm chỉ. * Cả lớp đọc lại nội dung bài . 5.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
  11. b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn về tên các bạn trong lớp học - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Ôn tập tổng hợp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. - HS yêu thích môn Toán và thích học toán II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10. 2. Học sinh: SGK, VBT II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập tính cộng hoặc trừ nhẩm trong phạm vi 10 để tìm kết quả của các phép cộng, trừ trong phạm vi 10. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25ph Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài. - Đổi vở, chấm chéo và đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả các phép tính tương ứng. Bài 2 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. Chia sẻ trong nhóm. - Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số đế khi cộng lại ta được kết quả là 8. Nghĩa là: Nếu chọn trước một số. Tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta được kết quả là 8. Ví dụ: Nếu chọn số thứ nhất là 3 thì số còn lại là 5; nếu chọn sổ thứ nhất là 7 thì số còn lại phải là 1. Bài 3 - HS quan sát, suy nghĩ và lựa chọn số thích hợp cho mỗi ô trổng của từng phép tính tương ứng , ví dụ: 6 + ? =9 thì ? = 3 Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài. HS có thế dựa vào phép đếm hoặc dùng Bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 để tìm số thích hợp trong mỗi ô trống. - Từ việc tìm được thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ nêu trong bài, HS nhận biết sự liên hệ giữa các phép tính cho trong bài (quan hệ cộng - trừ). Ví dụ: 6 + 3 = 9 thì 9 - 3 = 6.
  12. - GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 4 - HS thực hiện phép tính, rồi so sánh kết quả phép tính với số đã cho. - Chia sẻ với bạn cách so sánh của mình, suy nghĩ tìm cách so sánh nhanh chóng, chính xác. - GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 5 - HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc trừ. - Đổi vở, chữa bài, kiểm tra kết quả các phép tính. Chia sẻ với bạn cách thực hiện tính. Bài 6 - HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. Chia sẻ trong nhóm. Ví dụ: Bên trái có 6 quả su su. Bên phải có 3 quả su su. Có tất cả bao nhiêu quả su su? - Thành lập các phép tính: 6 + 3 = 9 hoặc 3 + 6 = 9; 9-6 = 3 hoặc 9-3 = 6. 3. Hoạt động vận dụng: 5ph GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 đế hôm sau chia sẻ với các bạn. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ năm, ngày 25 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 85: ÔNG, ÔC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần ông, ôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ông, ôc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ông, vần ôc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Quạ và công. - Viết đúng các vần ông, ôc, các tiếng (dòng) sông, gốc (đa) (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Quạ và công”: Giải thích vì sao Quạ có bộ lông đen như than. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ. b) Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, yêu thương bạn
  13. bè. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: 2 HS đọc bài Tập đọc Đi học (bài 84). -HS đọc GV nhận xét. Giới thiệu bài: vần ông, vần ôc. Gv ghi bảng, HS đọc 2. Chia sẻ và khám phá:15ph a) Mục tiêu: HS nhận biết các vần ông, ôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ông, ôc. b) Cách tiến hành: Bước 1: Dạy vần ông a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ ô, ng (đã học). 1 HS đọc: ô - ngờ - ông. Cả lớp:ông. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh trên ti vi, hỏi: Đây là gì? dòng sông + Phân tích tiếng sông. Đánh vần: sờ - ông - sông / sông. + Đánh vần, đọc trơn: ô - ngờ - ông / sờ - ông - sông / sông. Bước 2: Dạy vần ôc (tương tự cách dạy vần ông) - GV giới thiệu hình ảnh gốc đa trên ti vi, hỏi: Đây là gì? (gốc đa). + Phân tích: Tiếng gốc có âm g đứng trước, vần ôc đứng sau, dấu sắc đặt trên âm ô + Đánh vần, đọc trơn: ô - cờ - ôc / gờ - ôc - gôc - sắc - gốc / gốc đa. Bước 3: Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ông, ôc, 2 tiếng mới học: sông, gốc. * HS gắn lên bảng cài ông, ôc, sông, gốc GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập : 15ph a) Mục tiêu: Nhận biết các vần ông, ôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ông, ôc. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ông, vần ôc. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Quạ và công. b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ : (BT 2: Tiếng nào có vần ông? Tiếng nào có vần ôc?) - Yêu cầu HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ. / Tìm tiếng có vần ông, vần ôc, báo cáo.GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng thông có vần ông. Tiếng cốc có vần ôc,.. - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có ông, ôc *Trò chơi: Chèo thuyền ( Tìm tiếng có vần ông, ôc ngoài bài)- GV tổ chức cho HS chơi 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ông: viết ô rồi đến ng (g cao 5 li); chú ý viết ô gần ng. / Làm tương tự với vần ôc. - Tiếng sông: viết s rồi đến ông. Làm tương tự với gốc, dấu sắc đặt trên ô. b) HS viết: ông, ôc (2 lần). / Viết: (dòng) sông, gốc (đa).
  14. GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc a) GV giới thiệu hình ảnh quạ và công đang trang điếm cho nhau. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): công, trắng muốt, làm đẹp, trang điểm, gật gù, eng éc, sốt ruột, dốc hết, đen như than. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 11 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (Chỉ liền 2 câu: Đẹp quá! Giờ đến lượt tớ.ỵ - Đọc tiếp nổi từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 3 đoạn (2/4/5 câu). Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - HS đọc từng vế câu. / HS làm bài, nói kết quả (GV ghi lại kết quả trên bảng). - Cả lớp đọc: a) Bộ lông của công đẹp - 2) là nhờ quạ trang điểm cho. b) Bộ lông của quạ đen - 1) là do quạ dốc hết lọ bột đen lên thân. * Cả lớp đọc 2 trang của bài 85; đọc 9 vần mới học trong tuần dưới chân trang 152. 5.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe vì sao Quạ có bộ lông đen như than - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 87: ÔN TẬP & BÀI 88: UNG, UC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con yểng. - Nhận biết các vần ung, uc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ung, uc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ung, có vần uc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Gà mẹ, gà con - Viết đúng các vần ung, uc, các tiếng sung, cúc (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Gà mẹ, gà con”: Gà mẹ che chở, bảo vệ đàn con 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác b) Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, thẫm mĩ khi viết
  15. chữ. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: BÀI 87: ÔN TẬP BT1 (Tập đọc) a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về con yểng biết nói của bạn Long. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): yểng, Long, đẹp lắm, đen biếc, sọc vàng, khiến, đến bên lồng, cất tiếng. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 9 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Long muốn yểng hót: “Long à! ”... - Đọc tiếp nối từng câu, hoặc liền 2 câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu / 6 câu); thi đọc cả bài. g) Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi kết thúc câu - GV nêu YC. / HS đọc từng ý a, b; làm bài trong VBT; nói kết quả. GV giúp HS điền dấu kết thúc câu trên bảng. - Cả lớp đọc lại 2 câu văn đã hoàn chỉnh: a) Ông tặng Long một con yểng rất đẹp. - Cuối câu đặt dấu chấm. b) Long muốn con yểng làm gì? - Cuối câu đặt dấu chấm hỏi BT 2 (Nghe viết): GV hướng dẫn HS học ở nhà BÀI 88: UNG, UC 2. Chia sẻ và khám phá: a) Mục tiêu: HS nhận biết các vần ung, uc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ung, uc. b) Cách tiến hành: Bước 1: Dạy vần ung a) Chia sẻ: GV chỉ từng âm u, ng (đã học). 1 HS đọc: u - ngờ - ung. Cả lớp: ung. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh quả sung trên ti vi, hỏi: - Đây là gì? sung + Phân tích: Tiếng sung có âm s đứng trước, vần ung đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần ung(cá nhân, tổ, cả lớp); u - ngờ - ung. HS đánh vần sung(cá nhân, tổ, cả lớp); sờ - ung - sung / sung. Bước 2: Dạy vần uc (tương tự cách dạy vần ung) - GV giới thiệu hoa cúc, hỏi: Đây là cái gì? (hoa cúc). + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần yếm (cá nhân, tổ, cả lớp); u - cờ - uc / cờ - uc - cuc - sắc - cúc / cúc. * So sánh: vần ung giống vần uc: Đều có âm u, khác ng/c Bước 3: Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ung, uc, 2 tiếng mới học: sung, cúc. * HS gắn lên bảng cài : ung, uc, sung, cúc GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập :
  16. a) Mục tiêu: Nhận biết các vần ung, uc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ung, uc. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ung, có vần uc. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Gà mẹ, gà con b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ung? Tiếng nào có vần uc?) - HS đọc từng từ dưới hình; tìm tiếng có vần ung, vần uc, báo cáo. - Từng cặp HS làm bài. - 2 HS báo cáo kết quả - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng thùng (rác) có vần ung,... Tiếng (cá) nục có vần uc,... - GV chỉ từng chữ cho HS đọc - HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có vần ung, uc Thứ sáu, ngày 26 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 87: ÔN TẬP & BÀI 88: UNG, UC (Tiết 2) Tiết 2 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ung: viết u rồi đến ng (chữ g 5 li). / vần uc: viết u rồi đến c. Chú ý nối nét giữa u và ng; viết u và c gần nhau. - sung: viết s rồi đến ung. / Hướng dẫn tương tự với chữ ghi tiếng cúc, dấu sắc đặt trên u. b) HS viết: ung, uc (2 lần). / Viết: sung, cúc. - GV cùng HS nhận xét 4. Tập đọc : Tập đọc (BT 3) Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu hình ảnh hai con ngựa: ngựa màu đen và ngựa màu tía đang trò chuyện. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: ngựa tía, biếng nhác, làm lụng, vất vả, thắc mắc, hùng hục, giục, trốn, lẩm bẩm, có lí lắm. Giải nghĩa: lẩm bẩm (nói nhỏ, giọng đều đều). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 10 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu, đọc liền 2 câu cuối (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mồi đoạn 5 câu); thi đọc cả bài. Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC của BT: Ghép hình (ngựa ô / ngựa tía) với chữ. - GV chỉ từng từ ngữ, HS đọc: - GV chỉ vào ý a. / HS: Ngựa ô chăm chỉ. - HS làm bài trên VBT. /1 HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh: a) Ngựa ô chăm chỉ, b) Ngựa tía biếng nhác,
  17. c) Ngựa tía thắc mắc: “Chị vất vả làm gì?”, d) Ngựa ô nghe ngựa tía. * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 46 5.Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn biết gà mẹ bảo vê, chăm lo cho đàn con của mình - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 89: ƯNG, ƯC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần ưng, ưc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưng, ưc. - Nhìn chữ, tìm đúng từ ngữ có vần ưng, vần ưc ứng với mỗi hình. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sáng sớm trên biển - Viết đúng các vần ưng, ưc, các tiếng lưng, (cá) mực (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Sáng sớm trên biển”; Buổi sáng mặt biển rất đẹp 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ.. b) Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Hai con ngựa (1). GV nhận xét. + GV giới thiệu 2 vần học hôm nay; ưng, ưc + GV ghi bảng – HS đọc: ưng, ưc 2. Chia sẻ và khám phá:15ph a) Mục tiêu: HS nhận biết các vần ưng, ưc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưng, ưc. b) Cách tiến hành: Bước 1: Dạy vần ưng
  18. a) Chia sẻ: GV chỉ từng vần ưng: ư, ng(đã học). 1 HS đọc: : ư - ngờ - ưng. Cả lớp: ưng. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh lưng trên ti vi, hỏi: - Đây là gì? lưng + Phân tích: Tiếng lưng có âm l đứng trước, vần ưng đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần đóm(cá nhân, tổ, cả lớp); ư - ngờ - ưng / lờ - ưng - lưng / lưng Bước Bước 2: Dạy vần ưc(tương tự cách dạy vần ưng) - GV giới thiệu ảnh cá mực, hỏi: Đây là gì? (cá mực). + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần mực (cá nhân, tổ, cả lớp); ư - cờ - ưc / mờ - ưc - mưc - nặng - mực / cá mực. Bước 3: Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ưng, ưc, 2 tiếng mới học: lưng, mực. * HS gắn lên bảng cài : ưng, ưc, lưng, mực GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập : 15ph a) Mục tiêu: Nhận biết các vần ưng, ưc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưng, ưc. Nhìn chữ, tìm đúng từ ngữ có vần ưng, vần ưc ứng với mỗi hình. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sáng sớm trên biển b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình) - Yêu cầu HS đọc từng từ, làm BT, báo cáo kết quả. - GV giúp HS nối từ ngữ với hình trên bảng lớp. /GV chỉ từng hình, cả lớp đọc: - HS thực hiện 1) chim ưng 2) trứng 3) gừng,... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ưng, ưc 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ưng: viết ư rồi viết ng; chú ý nối nét giữa ư và ng. / Làm tương tự với vần ưc. - lưng: viết 1 (cao 5 li) rồi đến vần ưng. / Viết chữ mực: dấu nặng đặt dưới ư. b) HS viết: ưng, ưc (2 lần). c) Viết: lưng, (cá) mực. (tương tự mục b). - GV viết mẫu, hướng dẫn HS viết - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc a) GV giới thiệu hình ảnh hai con ngựa (ngựa ô và ngựa tía) trong phần 2 của câu chuyện Hai con ngựa'. Ông chủ đặt đồ trên lưng ngựa tía. Ngựa tía vùng vằng bị ông chủquát. b) GV đọc mẫu.
  19. c) Luyện đọc từ ngữ: hửng sáng, chất đồ đạc, lưng ngựa, hí ầm ĩ, vùng vằng, bực, chở nặng, ấm ức lắm, đã muộn. Giải nghĩa: vùng vằng (điệu bộ tỏ ra giận dỗi, không bằng lòng). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 8 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu: Bác nông dân nghĩ là nó mệt, / bèn chất tất cả hàng / sang lưng ngựa tía. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 4 câu); thi đọc cả bài (theo cặp / tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - HS đọc từng từ ngữ ở hai cột. - 1 HS làm mẫu: a) Ngựa ô - 3) hí ầm ĩ, không muốn chở hàng. - HS làm bài, nói kết quả. GV giúp HS ghép các cụm từ trên bảng. - Cả lớp nói lại kết quả: a) Ngựa ô - 3) hí ầm ĩ, không muốn chở hàng, b) Bác nông dân -1) chất hết hàng lên lưng ngựa tía. c) Ngựa tía - 2) rất ẩm ức nhung đã muộn. * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 5.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn về cảnh biển buổi sáng rất đẹp - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................