Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Sơn Long
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Sơn Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_10_nam_hoc_2021.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Sơn Long
- Tuần 10 Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 72: UN, UT, ƯT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần un, ut, ưt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần un, ut, ưt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần un, vần ut, vần ưt. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Làm mứt. - Viết đúng các vần un, ut, ưt, các tiếng phun, bút, mứt (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Làm mứt”: Làm mứt cần nhỏ lửa 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác b) Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, thẫm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: 2 HS đọc bài Tập đọc Sơn và Hà (bài 71). GV nhận xét Gg giới thiệu vần un, vần ut, vần ưt. + GV ghi bảng – HS đọc: un, ut, ưn 2. Chia sẻ và khám phá: 15ph a) Mục tiêu: HS nhận biết các vần ên, êt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ên, êt. b) Cách tiến hành: Bước1. Dạy vần un GV chỉ vần un(từng chữ u, n). - Phân tích vần un: âm u đứng trước âm n đứng sau - Đánh vần: u - nờ - un GV cho HS nhìn hình ti vi, nói: Tranh vẽ gì? vòi phun Phân tích tiếng phun: phờ - un - phun / phun Đánh vần, đọc trơn lại: u - nờ - un / phờ - un - phun / phun Bước 2. Dạy vần ut. GV chỉ vần ut (từng chữ u, t). - Phân tích vần ut: âm u đứng trước âm t đứng sau - Đánh vần: u - tờ - ut GV cho HS quan sát cái bút và hỏi: Đây là cái gì? bút
- Đánh vần, đọc trơn: bờ - ut - but - sắc - bút / bút. Bước 3. Dạy vần ưt. GV chỉ vần ưt (từng chữ ư, t). - Phân tích vần ưt: âm ư đứng trước âm t đứng sau - Đánh vần: ư - tờ - ut GV cho HS quan sát mứt và hỏi: Đây là cái gì? mứt - Đánh vần, đọc tron: ư - tờ - ưt / mờ - ưt - mưt - sắc - mứt / mứt. Bước 4 : Củng cố: - HS nói 3 vần mới học: un, ut, ưt, 3 tiếng mới học: phun, bút, mứt. GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập : 15ph a) Mục tiêu: Nhận biết các vần un, ut, ưt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần un, ut, ưt. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần un, vần ut, vần ưt. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Làm mứt. b) Cách tiến hành 3.1.Mở rộng vốn từ : BT 2: Tiếng nào có vần un? Tiếng nào có vần ut? Tiếng nào có vần ưt?) - Yêu cầu HS đọc từng từ ngữ: chim cút, râm bụt,... - Tìm tiếng có vần un, vần ut, vần ưt; làm bài trong VBT. / Báo cáo kết quả. / Cả lớp đồng thanh (nói nhỏ): Tiếng lùn có vần un. Tiếng cút có vần ut. Tiếng nứt có vần ưt,... - HS nói thêm tiếng ngoài bài có vần un, ut, ưt 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần un: u viết trước, n viết sau; chú ý nối nét từ u sang n. / Làm tương tự với ut, ưt. - phun: viết ph trước, vần un sau. / Làm tương tự với bút, mứt. Dấu sắc đặt trên u, ư. b) HS viết: un, ut, ưt (2 lần). Sau đó viết: phun, bút, mứt. - HS viết bảng: phun, bút, mứt. - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : Tập đọc (BT 3): 30ph Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Hai bạn thỏ và cún đang làm mứt cà rốt. Nồi mứt đặt trên bếp lửa đang cháy đùng đùng. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: làm mứt, đun bếp, lửa ngùn ngụt, rút bớt lửa, phàn nàn, nhỏ nhẹ. GV giải nghĩa từ: ngùn ngụt (lửa bốc mạnh thành ngọn lớn), phàn nàn (nói ra nỗi buồn bực, không vừa ý), nhỏ nhẹ (nói nhỏ, nhẹ nhàng, dễ nghe). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 11 câu. - GV chỉ từng câu (hoặc chỉ liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn đọc: 5/6 câu).
- Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho HS đọc. - 1 HS làm mẫu câu 1: a) Thỏ rủ cún - 3) làm mứt cà rốt. - HS làm bài trên VBT. / HS báo cáo kết quả. / Cả lớp nhắc lại: a) Thỏ rủ cún - 3) làm mứt cà rốt. b) Cún - 1) đun bếp, lửa ngùn ngụt. c) Làm mứt - 2) cần nhỏ lửa. * Cả lớp đọc lại nội dung bài . 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe cách làm mứt - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 6. - Vận dụng đuợc kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Các que tính Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6. 2. Học sinh: Các que tính III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph HS chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” tìm kết quả của các phép trừ trong phạm vi 6 đã học. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25ph Bài 1. HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (thể hiện trong các thẻ ghi phép tính). Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm: một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác tìm kết quả và ngược lại. Bài 2 Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể tính nhẩm hoặc dùng Bảng trừ trong phạm vi 6 để tính). - HS đổi vở, đặt và trả lời các câu hỏi để kiểm tra kết quả các phép tính vừa thực hiện.
- Lưu ý: Bài này yêu cầu tính nhẩm rồi nêu kết quả. GV nhắc HS lưu ý những trường hợp xuất hiện số 0 trong phép trừ. GV cũng có thể nêu ra một vài phép tính trừ để HS củng cố kĩ năng hoặc HS tự nêu phép trừ rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Bài 3 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và lựa chọn số thích hợp vào mỗi ô dấu ? của từng phép tính tương ứng sao cho các phép tính trong mỗi ngôi nhà có kết quả bằng số ghi trên mái nhà. Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài. - GV chốt lại cách làm, gợi ý HS xem còn phép trừ nào cho kết quả bằng số ghi trên mái nhà nữa không. Bài 4. HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Vídụ: Trong lồng có 5 con chim. Có 1 con bay ra khỏi lồng. Còn lại bao nhiêu con chim? Chọn phép trừ 5 - 1 = 4. Còn lại 4 con chim. Bài 5 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe mỗi tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ: Có 5 con vịt, 1 con đã lên bờ. Còn lại mấy con vịt dưới ao? Thực hiện phép trừ 5 - 1 = 4. HS làm tương tự với các trường hợp còn lại. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. 3. Hoạt động vận dụng: 5ph HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 đế hôm sau chia sẻ với các bạn. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1O (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Các que tính Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10. 2. Học sinh: Các que tính II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 1.Hoạt động khởi động: 5ph HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau (theo cặp hoặc nhóm bàn): - Quan sát bức tranh trong SGK. - Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép trừ, chẳng hạn: + Có 7 bạn, 1 bạn đã rời khỏi bàn. Còn lại bao nhiêu bạn? + Đếm rồi nói: Còn lại 6 bạn đang ngồi quanh bàn. - Làm tương tự với các tinh huống còn lại. - Chia sẻ trước lớp: HS đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép trừ mà mình quan sát được. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 10ph HS sử dụng các chấm tròn để tìm kết quả phép trừ: 7-1=6. Tương tự HS tìm kết quả các phép trừ còn lại: 7-2;8-l;9-6. GV chốt lại cách tìm kết quả một phép trừ. Hoạt động cả lớp: GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác “trừ - bớt ” mà HS vừa thực hiện ở trên. Củng cố kiến thức mới: - GV nêu một số tình huống. HS đặt phép trừ tương ứng. GV hướng dần HS tìm kết quả phép trừ theo cách vừa học rồi gài kết quả vào thanh gài. - HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép trừ (làm theo nhóm bàn). Lưu ý: Ngoài việc dùng các chấm tròn HS có thế dùng ngón tay, que tính hoặc đồ vật khác để hỗ trợ các em tính ra kết quả. Tùy theo đối tượng HS và điều kiện thực tế, GV có thể khuyến khích HS suy nghĩ, chẳng hạn: Để tìm kết quả phép tính, không dùng các chấm tròn mà hãy tưởng tượng trong đầu để tìm kết quả. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 15ph Bài 1 Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm tròn hoặc thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính). - Đổi vở, đặt và trả lời câu hởi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện. - GV có thể nêu ra một vài phép tính để HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố bạn tìm kết quả phép tính. Bài 2 - HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính). - Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện. Lưu ý: Ở bài này, HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau có thể nhẩm, có thể dùng thanh chấm tròn, que tính, ngón tay,...), GV nên quan sát cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của phép tính. Bài 3 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe về tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Vi dụ: Có 9 mảnh gỗ cần sơn. Đã sơn được 7 mảnh. Hỏi còn lại mấy mảnh gỗchưa sơn? Phép tính tương ứng là: 9 - 7 = 2. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. GV khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
- 3. Hoạt động vận dụng:5ph HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong chạm vi 10. - Bài học hôm nay, các em biết thêm được điều gì? HS có thể xem lại bức tranh khởi động trong sách nêu phép trừ tưong ứng. - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. Tiếng Việt BÀI 73: UÔN, UÔT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết vần uôn, uôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôn, uôt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôn, vần uôt. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chuột út (1). - Viết đúng các vần uôn, uôt, các tiếng chuồn chuồn, chuột (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc Chuột út: Chuột út chưa quen với thế giới bên ngoài. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác b) Phẩm chất: Giáo dục tình yêu gia đình. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: 2 HS đọc bài Tập đọc Làm mứt (bài 72). GV nhận xét. Giới thiệu bài: vần uôn, vần uôt. Gv ghi bảng, HS đọc 2. Chia sẻ và khám phá:15ph Bước 1.Dạy vần uôn a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ uô, n (đã học). 1 HS đọc: uô - nờ - uôn. Cả lớp:uôn. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh trên ti vi, hỏi: Đây là con gì? chuồn chuồn + Phân tích tiếng chuồn. Đánh vần: chờ - uôn - chuôn - huyền - chuồn / chuồn. + GV chỉ mô hình vần uôn, tiếng chuồn, từ ứng dụng, HS: uô - nờ - uôn / chờ - uôn - chuôn - huyền - chuồn / chuồn chuồn. Bước 2. Dạy vần uôt (tương tự cách dạy vần uôn) - GV giới thiệu hình ảnh tia chớp trên ti vi, hỏi: Đây là con gì? (chuột). + Phân tích: Tiếng chuột có âm ch đứng trước, vần uôt đứng sau, dấu nặng đặt dưới âm ô
- + Đánh vần, đọc trơn: uô - tờ - uôt / chờ - uôt - chuôt - nặng - chuột / chuột. Bước 3: Củng cố: * HS nói 2 vần mới học: uôn, uôt, 2 tiếng mới học: chuồn, chuột. * HS gắn lên bảng cài vần : uôn, uôt, 2 tiếng mới học: chuồn, chuột. GV nhận xét 3. Luyện tập : 15ph a) Mục tiêu: Nhận biết vần uôn, uôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôn, uôt. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôn, vần uôt. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chuột út (1). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ : (BT 2: Tiếng nào có vần uôn? Tiếng nào có vần uôt?) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từ ngữ dưới hình. - HS tìm nhanh tiếng có vần uôn, vần uôt, nói kết quả. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng chuồn có vần uôn. Tiếng vuốt có vần uôt,... - HS tìm thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần uôn (cuốn, buôn, muốn, tuôn,...), có vần uôt (nuốt, ruột, tuột,...). *Trò chơi: Chèo thuyền ( Tìm tiếng có vần uôn, uôt ngoài bài)- GV tổ chức cho HS chơi 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu: - Vần uôn: uô viết trước, n viết sau. / vần uôt: viết uô trước, t sau. - chuồn: viết ch trước, vần uôn sau, dấu huyền đặt trên ô. - chuột: viết ch trước, vần uôt sau, dấu nặng đặt dưới ô. - HS viết: uôn, uôt (2 lần). / Viết: chuồn chuồn, chuột. GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Chuột út (1): Chuột út một mình ra sân chơi. Nó biết được những điều gì mới mẻ? b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: thô lố (mắt to, lồi ra). c) Luyện đọc từ ngữ: HS đánh vần (nếu cần), đọc trơn: chuột, buồn, lũn cũn, dữ lắm, mắt thô lố, quát rõ to, rất hiền, muốn đùa. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 10 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc theo vai - GV (vai dẫn chuyện) cùng 2 HS giỏi (vai chuột út, chuột mẹ) đọc mẫu. - Từng tốp (3 HS) luyện đọc theo vai trước khi thi. - Vài tốp thi đọc. GV khen những HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. - Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài. Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - Cả lớp đọc lời chuột út kể về con thú “dữ”: “Mẹ ạ, trên sân ...sợ quá”. - GV chỉ hình, hỏi: Con thú “dữ” chuột út gặp là gà trống, chó hay mèo? Gà trống
- - GV: Gà trống là con vật rất hiền * HS đọc lại bài 73; đọc 9 vần vừa học trong tuần (chân trang 132). 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về bạn Chuột út - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 75: ÔN TẬP & BÀI 76: ƯƠN, ƯƠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chuột út (2). - Nhận biết các vần ươn, ươt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươn, ươt. - Làm đúng BT giúp thỏ đem cà rốt về kho có vần ươn, vần ươt. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lướt ván. - Viết đúng các vần ươn, ươt, các tiếng (con) lươn, lướt (ván) (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Lướt ván”: Biết được đặc trương của cún, vượn, thỏ. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác b) Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, thẫm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: BÀI 75: ÔN TẬP Luyện tập: (BT 1 (Tập đọc) Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc a) GV giới thiệu phần 2 của chuyện Chuột út sẽ cho biết câu chuyện tiếp diễn thế nào. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: hớn hở, nằm thu lu, luôn liếm chân, rất thân thiện, la lớn, ăn thịt. GV giải nghĩa: nằm thu lu (từ gợi tả dáng co nhỏ người lại, thu tròn người lại thật nhỏ). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 7 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- - Đọc tiếp nối từng câu (lặp lại vài lượt). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Nó luôn liếm chân, liếm cổ / và nhìn con rất thân thiện. e) Thi đọc phân vai - GV (vai dẫn chuyện), cùng 2 HS giỏi (vai chuột út, chuột mẹ) đọc mẫu. - Từng tốp (3 HS) luyện đọc phân vai trước khi thi. - Một vài tốp thi đọc. GV khen HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. - Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - Cả lớp đọc lời chuột út kể về con thú hiền: "Con còn gặp ... rất thân thiện ”, - GV chỉ hình, hỏi: Con thú “hiền” chuột út gặp là mèo, chó hay gà trống? / 1 HS: Đó là con mèo. / Cả lớp: Con mèo. (GV: Mèo là kẻ thù của nhà chuột). - GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Gà trống nom dữ tợn nhưng rất hiền. / Mèo nom rất hiền nhưng lại là kẻ thù của chuột - GV: Câu chuyện khuyên các em: Đừng đánh giá người khác chỉ qua vẻ ngoài. 2.2.BT 2 (Tập chép): GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà. BÀI 76: ƯƠN, ƯƠT 2. Chia sẻ và khám phá: a) Mục tiêu: HS nhận biết các vần ươn, ươt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươn, ươt b) Cách tiến hành: Bước 1.Dạy vần ươn a) Chia sẻ: GV chỉ từng âm ươ, n(đã học). 1 HS đọc: ươ - nờ - ươn. Cả lớp: ươn. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh con lươn trên ti vi, hỏi: - Đây là con gì? con lươn + Phân tích: Tiếng lươn có âm l đứng trước, vần ươn đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần ươn(cá nhân, tổ, cả lớp); ươ - nờ - ươn / ươn. HS đánh vần lươn (cá nhân, tổ, cả lớp); : lờ - ươn - lươn / lươn. Bước 2.Dạy vần ươt (tương tự cách dạy vần ươn) - GV giới thiệuhình ảnh lướt ván, hỏi: Người này đang làm gì? (lướt ván). + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp: ươ - tờ - ươt / lờ - ươt - lươt - sắc - lướt / lướt ván. * So sánh: vần ươn giống vần ươt: Đều có ươ, khác n/t Bước 3:Củng cố: *HS nói 2 vần mới học là: ươn, ươt, 2 tiếng mới học: lươn, lướt. * HS gắn lên bảng cài : ươn, ươt, lươn, lướt. GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph a) Mục tiêu: Nhận biết các vần ươn, ươt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươn, ươt. Làm đúng BT giúp thỏ đem cà rốt về kho có vần ươn, vần ươt. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lướt ván. b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ: vượn, trượt, vượt,...
- - Từng cặp HS tìm tiếng có vần ươn, vần ươt. / 2 HS báo cáo kết quả. - Cả lớp nhắc lại: Tiếng vượn có vần ươn. Tiếng trượt có vần ươt... - HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có vần ươn, ươt Tiết 2 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ươn: Viết ươ rồi đến n (các con chữ đều cao 2 li). Chú ý viết ươ và n không xa quá hay gần quá. - Vần ươt: Viết ươ rồi đến t (cao 3 li). - lươn: viết 1 (5 li) rồi đến vần ươn. - lướt: viết 1 nối sang vần ươt. Dấu sắc đặt trên ơ. HS viết: ưon, ươt (2 lần). Sau đó viết: (con) lươn, lướt (ván). - GV cùng HS nhận xét 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu: Lũ chuột trượt ván trên bờ. Cá chuồn, cún lướt ván trên mặt biển. Vượn ôm ván chơi gần bờ. Thỏ sợ nước, ở trên bờ cổ vũ. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: lướt ván, trượt ván, nô đùa ầm ĩ, cá chuồn, hăm hở, lướt như múa lượn, vượn, sợ ướt, cổ vũ, thú vị. GV giải nghĩa: hăm hở (hăng hái, nhiệt tình). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 9 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 3 đoạn: 3/4/2 câu. Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho HS đọc. - Từng cặp HS làm bài; nói kết quả, GV nối từng vế câu trên bảng lớp. - Cả lớp đồng thanh: a) Cún - 3) lướt như múa lượn. b) Vượn - 2) chưa dám ra xa. c) Thỏ - 1) sợ ướt, ở trên bờ. * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 76 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về đặc điểm của cún, vượn, thỏ. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng làm tính trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Que tính 2. Học sinh: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động: 5ph HS thực hiện các hoạt động sau: - Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập phép trừ trong phạm vi 10. - Chia sẻ: Cách thực hiện phép trừ của mình; Để có thể tính nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì? B. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25ph Bài 1 Cá nhân HS làm bài 1: + Quan sát các thẻ chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài. + Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài. + Chọn số thích hợp đặt vào ô ? . HS đặt câu hỏi, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng. Bàỉ 2 - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính). - Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện. Lưu ý: GV nên quan sát cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của phép tính. Bài 3 Cá nhân HS tự làm bài 3: - Thực hiện các phép tính trừ để tìm kết quả, từ đó chỉ ra các phép tính sai. Cụ thể, các phép tính sai là: 10-5 = 4; 10 – 4 = 7; 7 – 2 = 9. - Sửa các phép tính sai cho đúng: 10-5 = 5; 10 – 4 = 6; 7 – 2 = 5. - HS thảo luận với bạn về cách làm bài rồi chia sẻ trước lóp. Bài 4 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ: a) Có 7 chiếc mũ bảo hiểm. Các bạn lấy ra 2 chiếc để đội. Còn lại mấy chiếc mũ bảo hiểm trên bàn? Thực hiện phép trừ 7 – 2 = 5. Còn 5 chiếc mũ bảo hiểm trên bàn. Vậy phép tính thích hợp là 7 – 2 = 5. HS làm tương tự với hai trường hợp b), c). - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
- C. Hoạt động vận dụng: 5ph HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10. Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ năm, ngày 18 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 77: ANG, AC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết vần ang, ac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ang, ac. - Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ang, vần ac. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nàng tiên cá. - Viết đúng các vần ang, ac, các tiếng thang, vạc (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Nàng tiên cá”: Biết hình dáng của nàng tiên cá và giọng hát của nàng 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác b) Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, thẫm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành 2 HS đọc bài Tập đọc Lướt ván (bài 76) GV nhận xét. + GV giới thiệu 2 vần học hôm nay; vần ang, vần ac + GV ghi bảng – HS đọc: ang, ac 2. Chia sẻ và khám phá:17ph a) Mục tiêu: HS nhận biết các vần ang, ac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ang, ac. b) Cách tiến hành: Bước1.Dạy vần ang a) Chia sẻ: GV chỉ từng vần ang; a, ng(đã học). 1 HS đọc: a - ngờ - ang. Cả lớp: ang.
- b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh cái thang trên ti vi, hỏi: - Đây là cái gì? cái thang + Phân tích: Tiếng thang có âm th đứng trước, vần ang đứng sau + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần thang (cá nhân, tổ, cả lớp); a - ngờ - ang / thờ - ang - thang / thang. Bước 2.Dạy vần ac (tương tự cách dạy vần ang) - GV giới thiệu ảnh con vạc, hỏi: Đây là con gì? (con vạc). + Đánh vần và đọc trơn: HS đánh vần vạc (cá nhân, tổ, cả lớp); a - cờ - ac / vờ - ac - vac - nặng - vạc / vạc. Bước 3: Củng cố: * HS nói lại 2 vần mới học: ang, ac, 2 tiếng mới học: thang, vạc. * HS gắn lên bảng cài : ang, ac, thang, vạc GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph a) Mục tiêu: HS nhận biết vần ang, ac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ang, ac. Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ang, vần ac. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nàng tiên cá. b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ang? Tiếng nào có vần ac?) - HS đọc từng từ ngữ. / Tìm tiếng có vần ang, vần ac trong VBT, nói kết quả. - Cả lớp: Tiếng bác có vần ac. Tiếng vàng có vần ang,... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ang, ac 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ang: a viết trước, ng viết sau (g cao 5 li); chú ý nét nối giữa a và ng. / Làm tương tự với vần ac. - thang: viết th trước, ang sau. - vạc: viết v trước, ac sau, dấu nặng đặt dưới a. b) HS viết: ang, ac (2 lần). Sau đó viết: thang, vạc. - GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc a) GV giới thiệu hình ảnh nàng tiên cá: nửa thân trên giống 1 cô bé, nửa thân dưới là cá. b) GV đọc mẫu.. c) Luyện đọc từ ngữ: nàng tiên cá, nửa thân trên, lướt trên biển, nhẹ nhàng, các thứ, đất liền, ngân nga. Giải nghĩa: ngân nga (âm thanh kéo dài, vang xa). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 8 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 2 đoạn, mỗi đoạn 4 câu. Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - HS đọc từng vế câu. / HS làm bài trong VBT, báo cáo kết quả.
- - GV ghi lại đáp án trên bảng. Cả lớp đọc lại: a) Nàng tiên cá - (2) ngân nga hát. b) Dân đi biển - (1) nghe hát, quên cả mệt, cả buồn. - Bài đọc kể về nàng tiên cá: hình dáng, tính tình của nàng (nhân hậu, thích ca hát). * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 77 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn về những điều em biết về Nàng tiên cá. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 78: ĂNG, ĂC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần ăng, ăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăng, ăc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăng, vần ăc. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (1). - Viết đúng các vần ăng, ăc, các tiếng măng, tắc (kè) (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Cá măng lạc mẹ (1”. Cá măng nhanh nhẹn, khôn ngoan. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác b) Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, thẫm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Nàng tiên cá (bài 77). GV nhận xét. Gg giới thiệu vần ăng, vần ăc + GV ghi bảng – HS đọc: ăng, ăc 2. Chia sẻ và khám phá:17ph a) Mục tiêu: HS nhận biết các vần ăng, ăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăng, ăc b) Cách tiến hành:
- Bước 1. Dạy vần ăng GV chỉ vần ăng (từng chữ ă, ng). - Phân tích vần ăng : âm ă đứng trước âm ng đứng sau - Đánh vần: ă - ngờ - ăng GV cho HS nhìn hình ti vi, nói: Tranh vẽ gì? măng Phân tích tiếng măng. Đánh vần: mờ - ăng - măng / măng. Đánh vần, đọc trơn lại: ă - ngờ - ăng / mờ - ăng - măng / măng. Bước 2. Dạy vần ăc. GV chỉ vần ăc (từng chữ ă,c ). - Phân tích vần ăc: âm ă đứng trước âm c đứng sau - Đánh vần: ă - cờ - ăc GV cho HS quan sát con tắc kè và hỏi: Đây là con gì? tắc kè Đánh vần, đọc trơn: ă - cờ - ăc / tờ - ăc - tăc - sắc - tắc / tắc kè. Bước 3: Củng cố: * HS nói lại 2 vần mới học: ăng, ăc, 2 tiếng mới học: măng, tắc. * HS gắn lên bảng cài vần ăng, ăc, măng, tắc GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph a) Mục tiêu: Nhận biết các vần ăng, ăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăng, ăc. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăng, vần ăc. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (1). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ : (BT 2: Tiếng nào có vần ăng? Tiếng nào có vần ăc?) - HS đọc từng từ ngữ. / Từng cặp HS tìm tiếng có vần ăng, ăc; báo cáo. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng răng có vần ăng. Tiếng xắc có vần ăc,... - HS nói thêm tiếng ngoài bài có vần ăng, ăc 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ăng: viết ă rồi nối sang ng. / Thực hiện tương tự với vần ăc. - Tiếng măng: viết m, ăng. / Làm tương tự với tiếng tắc. Dấu sắc đặt trên ă. b) HS viết bảng con: ăng, ăc (2 lần). / Viết: măng, tắc (kè). - GV cùng HS nhận xét Thứ năm, ngày 18 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 78: ĂNG, ĂC (Tiết 2) Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3) Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu: Bài đọc kể chuyện cá măng bị lạc mẹ giữa biển lớn và điều nguy hiểm sắp xảy ra: một con cá mập hung dữ xuất hiện.
- b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: cá măng, lạc mẹ, biển lớn, kiếm ăn, gió lớn, lo lắng, đằng xa, cá mập, răng sắc nhọn, lởm chởm. Giải nghĩa từ: lởm chởm (răng nhọn, cứng, đâm ra không đều nhau). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 6 câu. / HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. Bước 2: Tìm hiếu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b, c cho HS đọc. / HS làm bài trong VBT. - 1 HS báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án. Cả lớp nhắc lại: Ý a (Một hôm mưa gió, cá măng lạc mẹ.) - đúng. Ý b (Cá măng tự ý đi xa nên lạc mẹ.) - sai. Ý c (Cá măng chợt gặp cá mập.) - đúng * Cả lớp đọc lại nội dung bài . 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn những điều em biết về cá măng - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 79: ÂNG, ÂC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần âng, âc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần âng, âc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âng, vần âc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (2). - Viết đúng các vần âng, âc, các tiếng (nhà) tầng, (quả) gấc (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Cá măng lạc mẹ (2).” Cá măng thông minh, nhanh nhẹn. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác b) Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, thẫm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cá măng lạc mẹ (1). Giới thiệu bài: vần âng, vần âc Gv ghi bảng, HS đọc 2. Chia sẻ và khám phá:17ph a) Mục tiêu: HS nhận biết các vần âng, âc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần âng, âc b) Cách tiến hành: Bước 1.Dạy vần âng a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ â, ng(đã học). 1 HS đọc: â - ngờ - âng. Cả lớp: âng. b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh trên ti vi, hỏi: Đây là gì? nhà tầng + Phân tích tiếng tầng. Đánh vần: tờ - âng - tâng - huyền - tầng / tầng. + Đánh vần, đọc trơn: â - ngờ - âng / tờ - âng - tâng - huyền - tầng / nhà tầng. Bước 2. Dạy vần âc (tương tự cách dạy vần âng) - GV giới thiệu hình ảnh quả gấc trên ti vi, hỏi: Đây là quả gì? (quả gấc). + Phân tích: Tiếng gấc có âm g đứng trước, vần âc đứng sau, dấu sắc đặt trên âm â + Đánh vần, đọc trơn: â - cờ - âc / gờ - âc - gâc - sắc - gấc / quả gấc. Bước 3: Củng cố: * HS nói lại 2 vần mới học: âng, âc, 2 tiếng mới học: tầng, gấc. * HS gắn lên bảng cài vần âng, âc, taangd, gấc GV nhận xét 3. Luyện tập : 13ph a) Mục tiêu: Nhận biết các vần âng, âc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần âng, âc. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âng, vần âc. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (2). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ : (BT 2: Tiếng nào có vần âng? Tiếng nào có vần âc?) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ. Từng cặp HS tìm tiếng có vần âng, âc, nói kết quả. - Cả lớp nhắc lại: Tiếng bậc (thang) có vần âc. Tiếng vầng (trăng) có vần âng,... *Trò chơi: Chèo thuyền ( Tìm tiếng có vần âng, âc ngoài bài) - GV tổ chức cho HS chơi 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần âng: viết â trước, ng sau; chú ý nối nét giữa â và ng. / Làm tương tự với vần âc. - Tiếng tầng: viết t trước, âng sau, dấu huyền đặt trên â./ Làm tương tự với tiếng gấc, dấu sắc đặt trên â. b) HS viết: âng, âc (2 lần). Sau đó viết: (nhà) tầng, (quả) gấc. GV cùng HS nhận xét Tiết 2 4. Tập đọc : 30ph Tập đọc (BT 3)
- Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc a) GV chỉ hình minh hoạ bài Cá măng lạc mẹ (2), giới thiệu cảnh hai mẹ con cá măng vui mừng gặp lại nhau. Làm thế nào mà cá măng nhỏ thoát khỏi cá mập và tìm được đường về với mẹ? b) GV đọc mẫu. Đọc xong, mô tả sự thông minh của cá măng nhỏ: Cá mập đã áp sát, sắp đớp được cá măng. Cá măng nhỏ bơi vọt lên trên, bám chặt thân tr ên cá mập khiến cá mập không nhìn thấy nó nữa. c) Luyện đọc từ ngữ: áp sát, nhô lên, bám chặt, mất hút, ngớ ra, vụt đến, giấc mơ, cảm giác lâng lâng. Giải nghĩa từ: mất hút (biến mất, không thấy đâu); lâng lâng (cảm thấy nhẹ nhõm, dễ chịu). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 7 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 3 đoạn đọc: 2 câu / 2 câu / 3 câu. Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt truyện, nêu YC: Điền từ còn thiếu vào ý 2 và ý 3 để hoàn thành sơ đồ. - 1 HS đọc trước lớp từng ý của sơ đồ chưa hoàn chỉnh. - HS làm bài (miệng), điền từ vào chỗ trống. - GV chỉ từng ý, 1 HS đọc kết quả. / Cả lớp đọc lại sơ đồ đã hoàn chỉnh. - GV: Qua câu chuyện, em biết gì về cá măng nhỏ? Cá măng nhỏ rất thông minh, đã tự cứu mình thoát khỏi cá mập. / Cá măng nhỏ làm cho cá mập bị lừa, không rõ mình đã ăn thịt cá măng chưa. / Cá măng nhỏ rất thông minh, yêu mẹ * Cả lớp đọc lại 2 trang nội dung bài . 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5ph a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về cá măng - GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện về cá măng thông minh biết tự cứu mình thoát khỏi cá mập. 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................

