Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_13_nam_hoc_2021.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam
- Tuần 13: Thứ hai, ngày 6 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 78, 79 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. Học sinh: Vở luyện viết. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Hoạt động luyện tập : 25ph a) Mục tiêu: Viết đúng ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét b) Cách tiến hành Bước 1: HS đánh vần, đọc trơn: ăng, măng, ăc, tắc kè, âng, nhà tầng, âc, quả gấc. Bước 2: Tập viết: ăng, măng, ăc, tắc kè. - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần ăng, ăc, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét hoặc để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (tăc kè). - HS thực hành viết trong vở Luyện viết 1, tập một. Bước 3: Tập viết: âng, nhà tầng, âc, quả gấc (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS CHT - GV cùng Hs nhận xét, bình chọn bạn viết nhanh, đẹp 3. Hoạt động vận dụng: 5ph - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy ôn luyện và viết thật đẹp: ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 51: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Thực hiện đúng trò chơi: dỡ từng mặt hàng vào thùng hàng chứa vần. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Rùa nhí tìm nhà. - Nghe viết đúng câu văn (chữ cỡ vừa). II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Luyện tập: 30ph (BT 1 (Tập đọc) BT 1 (Củng cố - Dỡ hàng...) a) Mục tiêu: HS ôn lại các vần theo yêu cầu b) Cách tiến hành Bước 1: - GV nêu YC; chỉ tên từng mặt hàng trên mỗi toa tàu.: - HS làm bài trong VBT (dùng bút nối tên từng mặt hàng ở mỗi toa vào một thùng hàng chứa vần tương ứng). Bước 2: - HS báo cáo. - GV cùng Hs nhận xét - GV chỉ tên mặt hàng ở từng toa, cả lớp: 1) xếp diêm vào thùng vần iêm. 2) xếp yếm vào thùng vần yêm... BT 2 (Tập đọc) a) Mục tiêu: - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Rùa nhí tìm nhà. b) Cách tiến hành Bước 1: Hướng dẫn HS luyện đọc a) GV chỉ hình minh hoạ: hình 1 (rùa đội trên lưng một cái mai); hình 2 (rùa đội trên lưng 1 mái nhà); giới thiệu: Bài đọc kể chuyện rùa nhí đi t ìm nhà nhưng rùa đã có nhà rồi. Nhà của rùa ở đâu? Các em hãy nghe. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: rùa nhí, nơm nớp lo, thú dữ, lập bập, khà khà, rì rà rì rà, ngớ ra. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 10 câu. Hai câu —Rì rà rì rà. Đem nhà đi phố. ” vốn là lời của 1 bài hát đồng dao nguyên văn: —Rì rà rì rà / Đội nhà đi chơi / Tối lặn mặt trời / úp nhà đi ngủ.” SGK phải thay đổi lời vì HS chưa học các vần ôi, ơi. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). Có thể chỉ liền 3 câu: Rì rà rì rà... ra chưa?, liền 2 câu: Rùa ngớ ra: ừ nhỉ. e) Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2, 3 câu ngắn) f) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 6 câu); thi đọc cả bài. Bước 2: Tìm hiểu bài đọc: GV: Đố em: Nhà rùa đâu? GV: Hình ảnh cái mai rùa như căn nhà di động trên lưng rùa là hình ảnh rất thú vị trong câu chuyện này. BT 3 (Nghe viết) a) Mục tiêu: Nghe viết đúng câu văn (chữ cỡ vừa).
- b) Cách tiến hành - GV viết lên bảng câu văn (chữ cỡ nhỡ), chỉ từng chữ cho HS cả lớp đọc. - GV: Hôm nay, các em sẽ làm một bài tập chính tả khó hơn: Nghe thầy (cô) đọc và viết lại 1 câu văn. Để viết đúng chính tả, các em hãy đọc thầm câu văn; chú ý các từ mình dễ viết sai. - HS gấp SGK. (GV sẽ đọc 2, 3 tiếng một [Rùa nhí - nơm nớp lo.] cho HS viết vào vở - HS viết xong, GV đọc lại câu văn cho HS soát lỗi. - HS đổi bài với bạn để sửa lồi cho nhau. - GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 3. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Các que tính Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng, trừ trong phạm vi 10. 2. Học sinh: Các que tính III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph II. CHUẨN BỊ GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25ph Bài 3. HS làm tương tự như bài 2: Quan sát hình vẽ, đếm hoặc dùng Bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 để tìm số cúc áo còn thiếu rồi nêu số phù hợp cho mỗi ô ? GV có thể tổ chức thành trò chơi vẽ thêm, gắn thêm số cúc áo thích hợp cho mỗi người tuyết. Bài 4 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm số thích hợp trong ô ? rồi chia sẻ với bạn cách làm của mình. Lí giải cách quan sát để tìm số thích hợp. Ví dụ: Có tất cả 6 chú voi. Có 2 chú voi đang căng băng rôn. Có bao nhiêu chú voi đứng ở sau băng rôn? - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày. Bài 5.
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ: Có 9 con gà. Có 3 con gà đang đứng ngoài lùm cây. Có bao nhiêu con gà đang nấp trong bụi cây? 3. Hoạt động vận dụng: 5ph HS nghĩ ra một sổ tinh huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 và làm quen với việc tìm một thành phần chưa biết của phép tính. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) và không xét trường hợp có cả dấu phép tính cộng và dấu phép tính trừ. - Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Các que tính Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng, trừ trong phạm vi 10. 2. Học sinh: Các que tính III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động: 5ph - Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10. B.Hoạt động thực hành, luyện tập: 30ph Bài 1. - Bài này yêu cầu HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng. Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi nêu cách giải quyết vấn đề. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ: Với câu a), HS nói: Rổ thứ nhất có 5 quả bí ngô. Rổ thứ hai có 2 quả. Anh Tuấn chở thêm đến 1 quả bí ngô nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả bí ngô? Ta có 5 + 2 + 1= ? - GV hướng dần HS cách tính 5 + 2 + 1 = ? - HS thực hiện từ trái sang phải 5 + 2 = 7; 7 + 1= 8. - GV thay đổi tình huống (thay đổi số lượng quả bí ngô hoặc thay tình huống khác) để HS củng cố cách tính, chẳng hạn: 4 + 2 + 1 ;5 + l + l;6 + 2 + l;2 + 2+ l;... Lưu ý: Giai đoạn đầu khi HS mới làm quen với thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng theo thứ tự từ trái sang phải, GV có thể cho phép HS viết
- kết quả ở bước trung gian. Sau này, khi HS đã biết cách tính, không nên viết kết quả trung gian nữa mà chỉ viết kết quả cuối cùng. Với câu b): HS thực hiện và nói với bạn cách tính của mình. GV có thể đưa thêm một vài phép tính khác để HS thực hiện. Bài 2. Bài này yêu cầu HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ. - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi nêu cách giải quyết vấn đề. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ: Với câu a), HS nói: Có 8 quả mướp. Lần thứ nhất chị Lan hái 3 quả. Sau đó, chị Lan hái thêm 1 quả nữa. Hỏi còn lại bao nhiêu quả mướp? Ta có 8 - 3 - 1 = ? - GV hướng dần HS cách tính 8 - 3 - 1 = ? - HS thực hiện từ trái sang phải: 8-3 = 5; 5-1= 4. - GV thay đổi tình huống (thay đổi số lượng quả mướp hoặc thay tình huống khác) để HS củng cố cách tính, chẳng hạn: 7 - 3 - 1; 8 - 1 - 1; 8 - 3 - 2; ... Lưu ý: Giai đoạn đầu khi HS mới làm quen với thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính trừ theo thứ tự từ trái sang phải, GV có thể cho phép HS viết kết quả ở bước trung gian. Sau này, khi HS đã biết cách tính, không nên viết kết quả trung gian nữa mà chỉ viết kết quả cuối cùng. Với câu b): HS thực hiện và nói với bạn cách tính của mình. GV có thê đưa thêm một vài phép tính khác để HS thực hiện. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 57: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Tám cổ kẻ trộm. - Tìm đúng từ ngữ thích hợp với chỗ trống; chép đúng 1 câu văn. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa bài tập đọc Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV cho HS chơi trò chơi: Chèo thuyền 2.Luyện tập: 30ph (BT 1 (Tập đọc) 2.1. Tập đọc (BT 1) Bước 1:
- a/ GV chỉ tranh, giới thiệu bài Tóm cổ kẻ trộm kể về chiến công của thám tử gà cồ đã bắt được quạ - kẻ trộm gà. b/ GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: gà mơ (gà mái, lông có những chấm trắng); than (than thở, phàn nàn, kêu ca); thám tử (người làm việc điều tra, do thám). c/ Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp); kẻ trộm, ghé xóm gà, ngờ ngợ, la om sòm, cuỗm, thám tử gà cồ, tóm cổ, ồ ra. d / Luyện đọc câu - GV: Bài đọc gồm 9 câu. / GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). Chỉ liền 2 câu: Sớm ra, gà tía... Có trộm! - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). e/ Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - Xác định YC: Nhắc lại tên các con vật... - Từng cặp HS nhìn hình trong SGK, nói tên các con vật. /1 HS nói kết quả. - Cả lớp nhắc lại: 1) M: gà cồ, 2) quạ, 3) gà tía, 4) gà nhép, 5) gà mơ. 2.2.BT 2 (Tìm từ ngữ hợp với chỗ trống rồi chép lại câu b) a) Tìm từ ngữ để hoàn thành câu - Xác định YC. - HS làm bài miệng : GV gắn lên bảng phiếu ghi câu văn. /1 HS nói kết quả. - Cả lớp đọc lại: +) Quạ kiếm cớ la cà để cuỗm/tha gà nhép, +) Thám tử gà cồ tóm cổ quạ. / Cả lớp sửa bài (nếu sai). b) Tập chép câu b (Thám tử gà cồ tóm cổ quạ). - GV viết mẫu trên bảng câu văn. - Cả lớp đọc câu văn, chú ý các từ dễ viết sai (thám tử, tóm). - HS nhìn mẫu trên bảng , chép lại câu văn. - HS viết xong, tự soát lồi; đổi bài cho bạn để cùng sửa lỗi. GV chữa bài cho HS, nhận xét chung 3. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 82, 83 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng eng, ec, iêng, yêng, iêc, xà beng, xe téc, chiêng, yểng, xiếc - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. Học sinh: Vở luyện viết. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành:
- + GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài 83, 84 - 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét bài đọc GV nhận xét GV nêu MĐYC của bài học. 2. Hoạt động luyện tập : 25ph a) Mục tiêu: Viết đúng eng, ec, iêng, yêng, iêc, xà beng, xe téc, chiêng, yểng, xiếc - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét b) Cách tiến hành Bước 1: HS đọc: eng, xà beng, ec, xe téc, iêng, chiêng, yêng, yểng, iêc, xiếc. Bước 2: Tập viết: eng, xà beng, ec, xe téc. - Yêu cầu HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần eng, ec, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh trên các tiếng (xà) beng, (xe) téc. - HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. GV kiểm tra, giúp đỡ HS. Bước 3: Tập viết: iêng, chiêng, yêng, yểng, iêc, xiếc (như mục b). HS hoàn thành phần luyện tập thêm. GV theo dõi, nhận xét 3. Hoạt động vận dụng: 5ph - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy ôn luyện và viết thật đẹp: ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ tư, ngày 8 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 63: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cua, cò và đàn cá (1). - Nghe viết lại đúng chính tả 1 câu văn. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc Học sinh: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi; Chèo thuyền 2.Luyện tập: 30ph (BT 1 (Tập đọc)
- a) Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cua, cò và đàn cá (1). Nghe viết lại đúng chính tả 1 câu văn b) Cách tiến hành 2.1. BT 1 (Tập đọc) Bước 1: Hướng dẫn luyện đọc a) GV chỉ hình, giới thiệu: Hôm nay các em học phần đầu của truyện Cua, cỏ và đàn cá. Đây là hình ảnh cò đang cắp một con cá bay đi. Chuyện gì đã xảy ra? b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: kiếm ăn, ven hồ, ra vẻ thật thà, dăm hôm, tát cạn, xóm bên, chén hết. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 7 câu. / GV chỉ cho HS đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 3 câu / 4 câu). Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - GV chiếu lên ti vi nội dung BT: Trong 4 ý tóm tắt truyện, ý 1 và 4 đã biết. Cần đánh số TT xác định ý nào là ý 2, ý nào là ý 3. / Cả lớp đọc 4 ý. 4) Đàn cá để cò đưa đi... / HS đọc các ý (TT đúng: 1) Cò lừa... 2) Đàn cá nhờ... 3) Cò hứa... 4) Đàn cá để cò...). - GV: Phần 1 của câu chuyện cho em biết điều gì? Đàn cá thật thà. Cò gian xảo, lừa đàn cá 2.3. BT 2 (Nghe viết) - GV viết lên bảng câu văn cần nghe viết. - Cả lớp đọc câu văn, chú ý từ nào mình dễ viết sai (VD: kiếm, ven). - HS gấp SGK. GV sẽ đọc 3 tiếng một (Cờ kiếm ăn - ở ven hồ) cho . - HS viết xong, nghe GV đọc lại câu văn, sửa lỗi. - GV chữa bài, nhận xét chung. 3. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 69: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ghép đúng các âm chính i, iê, yê, o với âm cuối n, t thành vần. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Mẹ con cá rô (2). - Biết nói lời xin lỗi. - Tập chép đúng chính tả 1 câu văn. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc Học sinh: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
- b) Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi; Chèo thuyền 2.Luyện tập: 30ph (BT 1 (Tập đọc) a) Mục tiêu: Ghép đúng các âm chính i, iê, yê, o với âm cuối n, t thành vần. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Mẹ con cá rô (2). Biết nói lời xin lỗi. Tập chép đúng chính tả 1 câu văn. b) Cách tiến hành 2.1. BT 1 (Ghép các âm thành vần) (lướt nhanh, làm bài cả lớp) - GV đưa lên bảng lớp mô hình ghép vần; nêu YC: Ghép các âm chính i, iê, yê, o với âm cuối n, t thành vần. - GV chỉ từng âm chính ở cột dọc, cả lớp đọc: i, iê, yê, o. - GV chỉ từng âm cuối ở hàng ngang, cả lớp: n, t. - GV chỉ mẫu, mời 1 HS đọc: iê - nờ - iên; cả lớp: iên. 1 HS nói: tiên (VD). - GV chỉ từng chữ, cả lớp đồng thanh ghép từng âm thành vần (cột ngang); in (Sau đó, 1 HS nói 1 tiếng có vần in. VD: tin). Tiếp tục với it / iên / iêt / yên / yêt / on / ot. Sau mỗi vần, 1 HS nói nhanh tiếng có vần đó. 2.2. BT 2 (Tập đọc) a) GV chỉ hình minh hoạ bài Mẹ con cá rô (2); giới thiệu: Bài đọc sẽ cho các em biết điều gì đã xảy ra với cá rô con. Cuối cùng, cá rô con đã hiểu ra điều gì? b) GV đọc mẫu. Sau đó, hỏi: Vì sao rô con nằm thở hí hóp? (Rô con vọt lên bờ, bờ hồ khô cạn không có nước. Cá không thể sống thiếu nước nên rô con thở hí hóp. Giải nghĩa từ: thở hí hóp (thở yếu, vất vả, như sắp cạn hơi, phát ra âm thanh). c) Luyện đọc từ ngữ: vọt lên, khô cạn, thở hí hóp, than thở, thần mưa, phất cờ, đổ về, tràn qua, vọt về, tha thứ. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 7 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài. Có thể chia bài làm 2 đoạn (2 câu / 5 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - BT a: + GV nêu YC của BT lựa chọn; chỉ từng ý cho cả lớp đọc. + HS khoanh tròn ý đúng trong VBT mình chọn. + HS báo cáo kết quả: Ý thứ hai đúng (ý thứ nhất sai). + Cả lớp đọc lại kết quả: Khi rô con gặp nạn - chị gió, thần mưa giúp rô con. - BT b: + 1 HS đọc YC (Nói lời rô con xin lỗi mẹ). + GV nhận xét lời xin lỗi của HS: lễ phép, thể hiện sự chân thành nhận lỗi... GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Phải biết nghe lời mẹ). 3/BT 3 (Tập chép) - HS đọc câu văn cần tập chép. - Cả lớp đọc thầm lại, chú ý những từ mình dễ viết sai. VD: vọt, gặp. - HS viết bài trong vở / VBT. / Viết xong tự sửa bài, đổi bài với bạn để sửa lỗi. GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 3. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
- Toán LUYỆN TẬP (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) và không xét trường hợp có cả dấu phép tính cộng và dấu phép tính trừ. - Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: - Các thẻ phép tính như ở bài 1. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10. 2. Học sinh: VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 5ph GV cho HS vận động theo lời bài hát GV nhận xét 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25ph Bài 3 - Trước hết HS làm tính với trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng. - Sau đó HS làm tính với trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ. - HS nói cách thực hiện trong từng hợp. - HS tự nêu thêm ví dụ tương tự đố bạn thực hiện. Bài 4. Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. *Ở bức tranh thứ nhất: Có 4 con chim ở tốp thứ nhất đang đậu trên cây. Có 3 con chim ở tốp thứ hai bay đến. Tiếp tục có 3 con chim ở tốp thứ ba bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim? Ta có 4 + 3 + 3 = 10. Vậy có tất cả 10 con chim. *Ỏ bức tranh thứ hai: Có 9 con vịt. Đầu tiên có 2 con bơi đi. Tiếp tục có 4 con bơi đi. Còn lại bao nhiêu con vịt đang ở trên bờ? Ta có 9 - 2 - 4 = 3. Vậy còn lại 3 con vịt đang ở trên bờ. 3. Hoạt động vận dụng: 5ph GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ, hôm sau chia sẻ với các bạn. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
- Thứ năm, ngày 9 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm đúng bài tập: Nổi vần (trên mỗi toa tàu) với từng mặt hàng. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú bé trên cung trăng. - Nhớ quy tắc chính tả ng / ngh, làm đúng BT điền chữ ng / ngh. - Tập chép đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả 1 câu văn. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc Học sinh: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi; Chèo thuyền 2.Luyện tập: 30ph (BT 1 (Tập đọc) a) Mục tiêu: Làm đúng bài tập: Nổi vần (trên mỗi toa tàu) với từng mặt hàng. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú bé trên cung trăng. Nhớ quy tắc chính tả ng / ngh, làm đúng BT điền chữ ng / ngh. Tập chép đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả 1 câu văn. b) Cách tiến hành BT 1 (Mỗi toa tàu chở gì?) - GV đưa lên bảng nội dung BT 1 (hình các toa tàu, sự vật). - GV chỉ vần ghi trên từng toa, yêu cầu HS đọc: uôc, ương, uôt, ươp, ưng. - GV chỉ tên từng mặt hàng, yêu cầu HS đọc: thuốc, dưa chuột, đường,... - GV dùng phấn để nối hoặc dùng kĩ thuật vi tính chuyển hình các viên thuốc và từ thuốc vào toa 1 có vần uôc. Yêu cầu HS nói HS nói: Toa 1 (vần uôc) chở thuốc. Cả lớp nhắc lại. - HS làm bài trong VBT; - Yêu cầu HS nói kết quả. Cả lớp đồng thanh: Toa 1 (vần uôc) chở thuốc. Toa 2 (vần ương) chở đường. Toa 3 (vần uôt) chở dưa chuột. Toa 4 (vần ươp) chở mướp, chở cá ướp. Toa 5 (vần ưng) chở trứng. BT 2 (Tập đọc) a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài: Chú bé trên cung trăng chính là chú Cuội ngồi gốc cây đa. Những đêm trăng sáng, nhìn lên mặt trăng các em thường thấy bóng chú Cuội trên đó. Các em cùng nghe bài để biết vì sao chú Cuội lên cung trăng, ở đó chú cảm thấy thế nào. b) GV đọc mẫu, nhấn giọng gây ấn tượng với các từ ngữ ba bóng đen, cuốn, rất buồn, quá xa. Giải nghĩa từ cuốn (kéo theo và mang đi nhanh, mạnh). c) Luyện đọc từ ngữ: cung trăng, bóng đen mờ, mặt trăng, nghé, xưa kia, trần gian, cuốn, buồn. Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
- d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 8 câu. GV chỉ chậm từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. - HS (cá nhân, tùng cặp) đọc tiếp nối từng câu. GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Một cơn gió đã cuốn chú / cùng gốc đa và nghé / lên cung trăng. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 6 câu); thi đọc cả bài (theo cặp, tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ). 3. BT 3 (Em chọn chữ nào: ng hay ngh?) - GV gắn lên bảng quy tắc chính tả. Cả lớp đọc: + ngh (ngờ kép) kết hợp với e, ê, i. + ng (ngờ đơn) kết hợp với các chữ còn lại: a, o, ô, ơ, u, ư,... - HS làm bài trong VBT. - GV phát phiếu khổ to cho 1 HS điền chữ. - HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - Cả lớp đọc: 1) nghé, 2) nghe, 3) ngỗng. - HS đối chiếu kết quả làm bài với đáp án; sửa lỗi (nếu làm sai). 4. BT 4 (Tập chép) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc câu văn: Chú bé trên cung trăng rất nhớ nhà. - Cả lớp đọc thầm lại, chú ý những từ các em dễ viết sai. - HS nhìn mẫu trên bảng / trong VBT, chép lại câu văn. - HS đổi bài, sửa lỗi cho nhau. - GV chữa bài cho HS, nhận xét chung 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Thực hiện đúng trò chơi. Đọc đúng bài Tập đọc. Chép được câu văn đúng chính tả - Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực tiếng việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc Học sinh: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: Trò chơi hỏi đáp GV phổ biến luật chơi: GV hỏi, HS trả lời GV cho HS chơi: Tìm tiếng có nghĩa chứa vần đã hoc - GV lần lượt nêu tên các vần đó - HS thực hành chơi
- 2. Tập đọc: Bài tập 2 Họp lớp a) Mục tiêu: Đọc đúng bài Tập đọc b) Cách tiến hành GV chỉ hình giới thiệu GV đọc mẫu Luyện đọc từ ngữ Luyện đọc câu Bài có mấy câu? Hướng dẫn HS thi đọc nối tiếp Thi đọc theo vai Tìm hiểu bài GV dựa vào bài nêu câu hỏi GV cho hs đọc lại bài vừa học. Thứ sáu, ngày 10 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 4) 3. Bài tập 3: Củng cố quy tắc chính tả g/gh Điền khuyết âm g – gh GV cho HS nhắc lại quy tắc viết g/gh - Kết hợp với e, ê, i thì viết gh, còn các âm còn lại thì viết g GV cho HS điền khuyết ( vào phiếu BT) 4. Tập chép: Bài tập 4 a) Mục tiêu: Chép được câu văn đúng chính tả b) Cách tiến hành GV cho HS đọc: Chú bé trên cung trăng rất nhớ nhà. Hướng dẫn viết GV cho HS viết bài vào vở ô ly 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện đọc bài: Thần ru ngủ - Luyện cho HS nghe viết một đoạn trong bài: Thần ru ngủ II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc Học sinh: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi; Chèo thuyền 2. Luyện đọc: a) Mục tiêu: - Luyện đọc bài: Thần ru ngủ b) Cách tiến hành - GV đọc mẫu - Luyện đọc từ ngữ: đám trẻ, buồn ngủ, dễ thương, giấc mơ. - Luyện đọc câu GV: Bài có mấy câu? (6 câu). GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc vỡ. (Đọc liền câu 2 và 3). Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lồi phát âm cho HS. Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu / 3 câu); thi đọc cả bài. Tìm hiểu bài đọc HS đọc từng ý a, b. Cả lớp: Ý a đúng: Thần ru ngủ giúp đứa bé dễ thương có giấc mơ đẹp. Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 6) 2. Luyện viết: a) Mục tiêu: Luyện cho HS nghe viết một đoạn trong bài: Thần ru ngủ b) Cách tiến hành - GVđọc một lượt bài viết. - Cả lớp đọc thầm bài viết; chú ý những từ mình dễ viết sai. VD:bước, buồn. - GV đọc bài, HS viết bài - Yêu cầu HS viết xong, tự soát lỗi, đổi bài để sửa lỗi cho nhau. - GV chữa bài cho HS.Nhận xét - HS (cá nhân, cả lớp) đọclại bài viết . 3. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................

