Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_tieng_viet_1_tuan_12_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Hoài Nam
- Tuần 12: Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 88, 89 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiêu, đều nét. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. Học sinh: Vở luyện viết. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:5ph a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: + GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài 88, 89 - 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét bài đọc GV nhận xét GV nêu MĐYC của bài học. 2. Hoạt động luyện tập : 25ph a) Mục tiêu: Viết đúng ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiêu, đều nét. b) Cách tiến hành Bước 1: HS nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn: ung, sung, uc, cúc, ưng, lưng, ưc, cá mực. Bước 2: Tập viết; ung, sung, uc, cúc. - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần ung, uc, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, đặt dấu thanh (tiếng cúc). - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một. Bước 3: Tập viết: ưng, lưng, ưc, cá mực (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. GV theo dõi, nhận xét 3. Hoạt động vận dụng: 5ph - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy ôn luyện và viết thật đẹp: ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 90: UÔNG, UÔC (Tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần uông, uôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uông, uôc. - Làm đúng BT xếp hoa vào hai nhóm: tiếng có vần uông, vần uôc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con công lẩn thẩn. - Viết đúng uông, uôc, chuông, đuốc (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Con công lẩn thẩn”: Con công thấy bóng của mình trong hồ tưởng là có con công khác đẹp hơn liền lao xuống để đọ sắc. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác b) Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, thẫm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: 2 HS tiếp nối đọc bài Hai con ngựa (2) (bài 89). GV nhận xét. Gg giới thiệu vần uông, vần uôc . + GV ghi bảng – HS đọc: uông, uôc 2. Chia sẻ và khám phá: a) Mục tiêu: Nhận biết các vần uông, uôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uông, uôc. b) Cách tiến hành: Bước 1: Dạy vần uông GV chỉ vần uông (từng chữ uô, ng). - Phân tích vần uông: âm uô đứng trước âm ng đứng sau - Đánh vần: uô - ngờ - uông. GV cho HS nhìn hình ti vi, nói: Tranh vẽ gì? các chuông Phân tích tiếng chuông Đánh vần: chờ - uông - chuông / chuông. Đánh vần, đọc trơn lại: uô - ngờ - uông / chờ - uông - chuông / chuông. Bước 2: Dạy vần uôc. GV chỉ vần uôc (từng chữ uô, c). - Phân tích vần uôc: âm uô đứng trước âm c đứng sau - Đánh vần: uô - cờ - uôc. GV cho HS quan sát ngọn đuốc và hỏi: Đây là cái gì? đuốc Đánh vần, đọc trơn: uô - cờ - uôc / đờ - uôc - đuôc - sắc - đuốc / đuốc. Bước 3: Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: uông, uôc, 2 tiếng mới học: chuông, đuốc.
- * HS gắn lên bảng cài vần uông, uôc, chuông, đuốc GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập : a) Mục tiêu: Làm đúng BT xếp hoa vào hai nhóm: tiếng có vần uông, vần uôc. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con công lẩn thẩn. Viết đúng uông, uôc, chuông, đuốc (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3. Luyện tập : 3.1. Mở rộng vốn từ : (BT 2: xếp hoa vào hai nhóm) - GV chỉ chữ trên từng bông hoa, HS đọc: xuồng. thuốc,... - HS xếp hoa trong VBT (dùng but nối từng bóng hoa với vần tương ứng). - HS nói kết quả. GV giúp nối hoa với vần / dùng kĩ thuật vi tinh xếp hoa. - GV chỉ bông hoa, cả lớp. Tiếng xuồng có vần uông. Tiếng guốc có vần uôc,... - HS nói thêm tiếng ngoài bài có vần uông, uôc 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc: uông, chuông, uôc, đuốc. b) Viết các vần uông, uôc - 1 HS đọc, nói cách viết các vần uông.uôc. - GV viết mầu, hướng dần. Vân uống viết uô rồi đến ng (chữ g cao 5 li); chú ý viết uô và ng gần nhau. / Làm tương tự với vần uôc. - Cả lớp viết: uông, uôc (2 lần). Viết: chuông, đuốc (như mục b). Chú ý độ cao các con chữ, dấu sắc đặt trên ô (đuốc). - Cả lớp viết: chuông, đuốc - GV cùng HS nhận xét Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10, nhận biết thứ tự của mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10. - Củng cố kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Tranh như trong bài học. Một số tình huống thực tế. 2. Học sinh: VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: Chơi trò chơi “Đố bạn” ôn tập về các số trong phạm vi 10 phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 10. HS nêu yêu cầu, mời một bạn trả lời. Chẳng hạn: đếm từ 0 đến 7, đếm tiếp từ 6 đến 10,...; 3 + 5 = ?,...
- 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - HS thực hiện các phép tính. - Đổi vở, kiểm tra kết quả các phép tính đã thực hiện. Bài 2. - Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích họp với từng tranh vẽ. - Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. - Chia sẻ trước lớp. Bài 3. - HS quan sát hình vẽ, chỉ ra các đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương. - Chia sẻ với bạn. GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng: - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Bài học hôm nay, các em làm bài tập tiết 1: Ôn lại những gì đã học - Về nhà ôn tập lại, chuẩn bị tốt cho tiết 2 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021 Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10, nhận biết thứ tự của mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10. - Củng cố kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Tranh như trong bài học. Một số tình huống thực tế. 2. Học sinh: VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tể gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” đề ôn tập Bảng cộng trong phạm vi 10. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: Bài 4 - Cá nhân HS quan sát mẫu, liên hệ với nhận biết về quan hệ cộng - trừ, suy nghĩ và lựa chọn phép tính thích họp, ví dụ: 6 + 2 = 8; 2 + 6 = 8; 8 - 6 = 2; 8 - 2 = 6;... Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài.
- - GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 5 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp. + Câu a): Có 2 bạn đang chơi bập bênh, có 3 bạn đang chơi xích đu, có 4 bạn đang chơi cầu trượt. Có tất cả bao nhiêu bạn đang chơi? Thành lập phép tính: 2 + 3 + 4 = 9. + Câu b): Tổ chim có 8 con chim, có 2 con chim bay đi, sau đó có tiếp 3 con chim bay đi. Hỏi còn lại mấy con chim? Thành lập phép tính: 8 - 2 - 3 = 3. - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, HS có thể nêu tình huống và thiết lập phép tính theo thứ tự khác. Khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày. 3. Hoạt động vận dụng: GV khuyên khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10. - Về nhà, các em tiếp tục ôn tập để học tiết sau 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 90: UÔNG, UÔC (Tiết 2) Tiết 2 4. Tập đọc : Tập đọc (BT 3) Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc a) GV giới thiệu hình ảnh công đang sà xuống hồ nước. Phía xa, từ bờ bên kia có chú chim cuốc đang nhìn công. Vì sao công lại sà xuống hồ? Vì sao công bị gọi là “lẩn thẩn”? b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: lẩn thẩn, trần gian, ưỡn ngực, sà xuống, biến mất, ngụp lặn, ướt nhẹp, run cầm cập, chim cuốc, gật gù. Giải nghĩa: lẩn thẩn (ngớ ngẩn). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 9 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (3/4/2 câu); thi đọc cả bài. Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - HS đọc từng ý a, b. - HS làm bài; giơ thẻ báo cáo kết quả. GV chốt ý đúng: Ý b. - Cả lớp đọc: Ý b đúng: Con công trong hồ là bóng của con công trên bờ. - GV: Vì sao công bị gọi là “lẩn thẩn”? Vì sao chim cuốc chê công “đẹp mà chẳng khôn”?
- - Vì công ngu ngốc không nhận ra con chim trong hồ chính là cái bóng của nó, chứ không phải là một con công khác * Cả lớp đọc lại nội dung bài . 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe về việc con công đọ sắc đẹp với con công trong hồ - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 91: ƯƠNG, ƯƠC ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần ương, ươc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ương, ươc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ương, vần ươc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt giống nhỏ - Biết nói lời chào, hỏi thăm, thể hiện sự quan tâm đến người khác. - Viết đúng các vần ương, ươc, các tiếng gương, thước (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Hạt giống nhỏ”: Bé ươm hạt giống thành cây con 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác b) Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập, thẫm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh để minh họa từ khóa (HLĐT), ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: 2 HS đọc bài Tập đọc Con công lẩn thẩn (bài 90). -HS đọc GV nhận xét. Giới thiệu bài: vần ương, vần ươc. Gv ghi bảng, HS đọc 2. Chia sẻ và khám phá: a) Mục tiêu: Nhận biết các vần ương, ươc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ương, ươc. b) Cách tiến hành: Bước 1: Dạy vần ương
- a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ ươ, ng (đã học). 1 HS đọc: ươ - ngờ - ương. Cả lớp: ương b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh trên ti vi, hỏi: Đây là gì? gương + Phân tích tiếng gương. Đánh vần: gờ - ương - gương / gương + Đánh vần, đọc trơn: ươ - ngờ - ương / gờ - ương - gương / gương. Bước 2: Dạy vần ươc (tương tự cách dạy vần ương) - GV giơ cái thước và hỏi: Đây là gì? ( cái thước). + Phân tích: Tiếng thước có âm th đứng trước, vần ươc đứng sau, dấu sắc đặt trên âm ơ + Đánh vần, đọc trơn: ươ - cờ - ươc / thờ - ươc - thươc - sắc - thước / thước. Bước 3: Củng cố:Yêu cầu HS nói lại 2 vần mới học: ương, ươc, 2 tiếng mới học: gương, thước. * HS gắn lên bảng cài : ương, ươc, gương, thước GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập : a) Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ương, vần ươc. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt giống nhỏ. Biết nói lời chào, hỏi thăm, thể hiện sự quan tâm đến người khác. Viết đúng các vần ương, ươc, các tiếng gương, thước (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ : (BT 2 - Tiếng nào có vần ương? Tiếng nào có vần ươc?) -Yêu cầu HS đọc các từ ngữ dưới hình, tìm tiếng có vần ương, vần ươc; - Yêu cầu HS báo cáo. - Cả lớp đồng thanh: Tiếng lược có vần ươc. Tiếng giường có vần ương,... -HS tìm tiếng có vần ương, tiếng có vần ước - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ương, ươc *Trò chơi: Chèo thuyền ( Tìm tiếng có vần ương, ươc ngoài bài)- GV tổ chức cho HS chơi 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV viết mẫu, hướng dẫn - Vần ương: viết ươ rồi đến ng; chú ý viết ươ và ng gần nhau. / Làm tương tự với vần ươc. - gương: viết g(5 li) rồi đến vần ương. / thước: viết th (t cao 3 li, h 5 li), rồi đến vần ươc, dấu sắc đặt trên ơ. - Yêu cầu HS viết: ương, ươc (2 lần). / Viết: gương, thước. - GV cùng HS nhận xét Thứ tư, ngày 1 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 91: ƯƠNG, ƯƠC ( Tiết 2) Tiết 2 4. Tập đọc : Tập đọc (BT 3) Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc
- a) GV chỉ hình, giới thiệu chuyện Lừa, thỏ, và cọp (1): Lừa vẻ mặt buồn rầu đang kể lể gì đó với thỏ. Hãy xem chuyện gì đã xảy ra. b) GV đọc mầu. c) Luyện đọc từ ngữ: được việc, muốn thử, trí khôn, trên đường, thương. Giải nghĩa từ: được việc (có khả năng làm nhanh, làm tốt những việc được giao). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 6 câu. HS đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu / 3 câu); thi đọc cả bài. Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - BT a: GV nêu YC. - Yêu cầu1 HS đọc 2 câu chưa hoàn thành. VD: Ý thứ nhất: Ông chủ nhờ lừa đi bắt về một con cọp. / Ông chủ nhờ lừa đi bắt về một con cọp để thử trí khôn của lừa. Ý thứ hai: Thỏ thương lừa, hứa sẽ giúp lừa. / Cả lớp nói 2 câu đã hoàn thành. - BT b : + Yêu cầu HS đọc YC của BT. + Yêu cầu HS tiếp nối nhau nói lời chào và hỏi thăm thể hiện thái độ ân cần, lịch sự. VD: Lừa ơi, bạn đi đâu đấy? Sao trông bạn buồn vậy? Có cần mình giúp không? / Lừa ơi, bạn làm sao thế? Hãy nói với mình, mình sẽ giúp bạn. / Lừa à, bạn đừng lo. Mình sẽ giúp bạn. Mọi chuyện sẽ tốt đẹp thôi. /... - GV cùng HS nhận xét * Cả lớp đọc lại 2 trang nội dung bài . 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn về cách ươm mầm thành cây mới - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 90, 91 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng uông, uôc, ương, ươc, chuông, đuốc, gương, thước - chừ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. Học sinh: Vở luyện viết. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 1. Hoạt động khởi động: a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: + GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài 90, 91 - 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét bài đọc GV nhận xét GV nêu MĐYC của bài học. 2. Hoạt động luyện tập : a) Mục tiêu: Viết đúng uông, uôc, ương, ươc, chuông, đuốc, gương, thước - chừ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. b) Cách tiến hành Bước 1: Yêu cầu HS đánh vần, đọc: uông, chuông, uôc, đuốc, ương, gương, ươc, thước. Bước 2: Tập viết: uông, chuông, uôc, đuốc. - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần uông, uôc, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con chữ; cách nối nét, để khoảng cách, đặt dấu thanh trên ô (đuốc). - HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. Bước 3: Tập viết: ương, gương, ươc, thước (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. - GV kiểm tra, nhận xét, chữa bài - HS đánh vần, đọc: uông, chuông, uôc, đuốc, ương, gương, ươc, thước. -HS viết vào vở luyện viết GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS CHT 3. Hoạt động vận dụng: - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy ôn luyện và viết thật đẹp: uông, uôc, ương, ươc, chuông, đuốc, gương, thước 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán EM VUI HỌC TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động: - Hát và vận động theo nhịp, chơi trò chơi thông qua đó cúng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 10. - Vẽ tranh biếu diễn phép cộng, phép trừ qua đó hiểu ý nghĩa phép cộng, phép trừ. - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật gắn với các hoạt động tạo hình. - Phát triển các NL toán học.
- II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Bài hát. Bút màu, giấy vẽ 2. Học sinh: Bút màu, giấy vẽ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1. Cùng hát và giơ ngón tay biểu diễn phép tính: a, Hát và vận động theo nhịp HS hát và vận động theo nhịp của bài hát. Ví dụ: Khi hát “Một với một là hai” thì HS giơ 2 ngón tay (mỗi tay 1 ngón) để minh hoạ phép tính theo lời bài hát. b, Giơ ngón tay biểu diễn phép cộng, phép trừ HS thực hiện theo cặp: đọc phép tính, giơ ngón tay biểu diễn phép tính vừa đọc và ngược lại. 2. Hoạt động 2. Cùng nhau tạo hình: - HS thực hiện theo nhóm: Cùng nắm tay nhau tạo thành hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác. - Khuyến khích HS suy nghĩ thay đổi tư thế tìm các cách tạo hình sáng tạo. 3. Hoạt động 3. Vẽ tranh rồi viết phép cộng, phép trừ thích hợp: - HS thực hiện theo nhóm: Vẽ tranh biểu diễn phép cộng, phép trừ rồi viết phép tính thích hợp với mỗi tình huống. - Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em. - Trung bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng. 4. Hoạt động vận dụng: - HS nói cảm xúc sau giờ học. - HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học. - HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì. 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ năm, ngày 2 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 92: KỂ CHUYỆN: ÔNG LÃO VÀ SẾU NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. b) Năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ông lão nhân hậu giúp sếu nhỏ đã nhận được sự đền ơn của gia đình sếu. cần yêu thương, bảo vệ loài vật. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác b) Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Clip truyện kể, ti vi Học sinh: Sách giáo khoa.
- III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh hoạ truyện Cô bé và con gấu (bài 86), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 4, 5, 6. Bài này HS tự học ở nhà GV nhận xét 2. Chia sẻ và khám phá: a) Mục tiêu: Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. b) Cách tiến hành: Theo gợi ý 1. Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1 Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ, mời HS xem tranh để biết chuyện có ai, có những con vật nào; và đoán chuyện gì đã xảy ra? - Truyện có ông lão, sếu bố, sếu mẹ và sếu con. sếu con bị thương, nằm dưới đất không bay theo được bố mẹ. Ông lão chăm sóc sếu nhỏ. 2.1.Nghe kể chuyện: GV cho HS nghe câu chuyện qua video GV cho HS nghe 3 lần: Hs quan sát và nêu tên các nhân vật. Ông lão và sếu nhỏ (1) Xưa, có một ông Lão tốt bụng sống cạnh khu rừng nhỏ. Một sáng mùa hè, khi vào rừng, ông nghe tiếng sếu kêu “kíu cà, kíu cà” ầm ĩ. (2) Thấy ông, hai con sếu lớn sợ hãi bay vụt lên để lại chú sếu con đang nằm bẹp ở đám cỏ. Thì ra, sếu nhỏ bị gãy cánh. (3) Ông lão thương sếu nhỏ bèn ôm nó về nhà, băng bó, chăm sóc. Ngày ngày, sếu bố, sếu mẹ bay đến nhà ông, kêu “kíu cà, kíu cà”, lo lắng. (4) Khi vết thương của sếu nhỏ đã lành, ông lão mang sếu nhỏ ra sân, thả cho nó tung cánh cùng bố mẹ bay về phương nam. (5) Một sáng mùa xuân, ông lão nghe tiếng “kíu cà, kíu cà” từ trên trời. Thì ra, gia đình sếu bay về. Chúng thả xuống sân nhà ông một túi nhỏ đựng điều ước kì diệu để tỏ lòng biết ơn. (6) Ông lão ước cho rừng cây, đồng ruộng xanh tươi, sông ngòi đầy tôm cá. Ông vừa dứt lời, điêu ước đã biến thành sự thật. Từ đấy, ông và dân làng sống ấm no, hạnh phúc. 3. Hoạt động luyện tập : a) Mục tiêu: Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. Ông lão nhân hậu giúp sếu nhỏ đã nhận được sự đền ơn của gia đình sếu. cần yêu thương, bảo vệ loài vật b) Cách tiến hành Bước 1: Trả lời câu hỏi theo tranh a) Mỗi HS trả lời câu hỏi dưới mỗi 1 tranh - GV chỉ tranh 1, hỏi: Điều gì xảy ra khi ông lão đi vào rừng? Một sáng mùa hè, khi ông lão đi vào rừng thì nghe thấy tiếng sếu “kíu cà, kíu cà” ầm ĩ
- - GV chỉ tranh 2: Khi thấy ông lão, mấy con sếu như thế nào? Khi thấy ông lão, hai con sếu lớn sợ hãi bay vụt lên để lại sếu con nằm bẹp ở đám cỏ. Thì ra sếu con bị gãy cánh - GV chỉ tranh 3: Ông lão làm gì để giúp sếu nhỏ? Ông lão ôm sếu nhỏ về nhà,băng bó, chăm sóc). sếu bố, sếu mẹ làm gì? (Ngày ngày, sếu bố, sếu mẹ bay đến nhà ông, kêu “kíu cà”, vẻ lo lắng). - GV chỉ tranh 4: Khi vết thương của sếu nhỏ đã lành, ông lão làm gì? Khi vết thương của sếu nhỏ đã lành, ông lão mang nó ra sân, thả cho sếu nhỏ tung cánh cùng bố mẹ bay về phương nam - GV chỉ tranh 5: Gia đình sếu đã làm gì đế cảm ơn ông lão? Để cảm ơn ông lão, một sáng mùa xuân, gia đình sếu bay về, thả xuống sân nhà ông lão một chiếc túi nhỏ đựng điều ước kì diệu - GV chỉ tranh 6: Ông lão ước điều gì? Ông lão ước cho rừng cây, đồng ruộng xanh tươi, sông ngòi đầy tôm cá - Điều gì đã xảy ra? Ông lão vừa dứt lời, điều ước đã biến thành sự thật. Từ đấy, ông và dân làng sống ấm no, hạnh phúc b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi dưới tranh liền nhau. c) Một HS trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh. Bước 2: Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) a) GV yêu cầu Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. b) GV yêu cầu HS kể chuyện theo tranh bất kì (Trò chơi Ô cửa sổ). c) Yêu cầu một HS chỉ 6 tranh, tự kể toàn bộ câu chuyện. * Kể chuyện không có sự hỗ trợ của tranh: GV cất tranh trên bảng lớp, mời 1 HS xung phong kể lại câu chuyện, không nhìn tranh. (YC cao, không bắt buộc). Bước 3: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Em nhận xét gì về ông lão? + Câu chuyện ca ngợi ông lão nhân hậu, tốt bụng, biết yêu thương, giúp đỡ loài vật, bảo vệ môi trường thiên nhiên. + Ông lão nhân hậu, giúp sếu nhỏ chữa lành vết thương, thả sếu về với bố mẹ. + Ông lão rất tốt bụng, biết bảo vệ loài vật - Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm: a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn về Ông lão nhân hậu giúp sếu nhỏ đã nhận được sự đền ơn của gia đình sếu. cần yêu thương, bảo vệ loài vật - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài mới 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 75: ÔN TẬP & BÀI 81: ÔN TẬP
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT BÀI 75: ÔN TẬP - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chuột út (2). - Chép đúng chính tả 1 câu văn. BÀI 81: ÔN TẬP - Làm đúng BT ghép âm thành vần. - Đọc đúng, hiêu bài Tập đọc Bỏ nghề. - Chép đúng 1 câu văn. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh HLĐT, ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Hoạt động luyện tập : a) Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chuột út (2). Đọc đúng, hiêu bài Tập đọc Bỏ nghề. Làm đúng BT ghép âm thành vần. - Chép đúng chính tả 1 câu văn. b) Cách tiến hành BÀI 75: ÔN TẬP BT1 (Tập đọc): Bước 1: Hướng dẫn HS luyện đọc a) GV giới thiệu phần 2 của chuyện Chuột út sẽ cho biết câu chuyện tiếp diễn thế nào. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: hớn hở, nằm thu lu, luôn liếm chân, rất thân thiện, la lớn, ăn thịt. GV giải nghĩa: nằm thu lu (từ gợi tả dáng co nhỏ người lại, thu tròn người lại thật nhỏ). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 7 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (lặp lại vài lượt). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Nó luôn liếm chân, liếm cổ / và nhìn con rất thân thiện. e) Thi đọc phân vai - GV (vai dẫn chuyện), cùng 2 HS giỏi (vai chuột út, chuột mẹ) đọc mẫu. - Từng tốp (3 HS) luyện đọc phân vai trước khi thi. - Một vài tốp thi đọc. GV khen HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. - Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). Bước 2; Tìm hiểu bài đọc - Cả lớp đọc lời chuột út kể về con thú hiền: "Con còn gặp ... rất thân thiện ”, - GV chỉ hình, hỏi: Con thú “hiền” chuột út gặp là mèo, chó hay gà trống? / 1 HS: Đó là con mèo. / Cả lớp: Con mèo. (GV: Mèo là kẻ thù của nhà chuột). - GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Gà trống nom dữ tợn nhưng rất hiền. / Mèo nom rất hiền nhưng lại là kẻ thù của chuột - GV: Câu chuyện khuyên các em: Đừng đánh giá người khác chỉ qua vẻ ngoài. 2.2.BT 2 (Tập chép) - Yêu cầu HS, cả lớp đọc câu văn GV viết trên bảng (Chuột kể về con thú nó gặp). - Cả lớp đọc thầm câu văn. Chú ý những từ các em dễ viết sai.
- - HS nhìn câu văn, chép vào vở / VBT. - HS viết xong, tự soát lỗi, đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. - GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. Tiết 2 BÀI 81: ÔN TẬP 2.1.BT 1 (Ghép âm thành vần) (làm việc lớp, lướt nhanh) - GV đưa lên bảng mô hình ghép âm thành vần, chỉ cho cả lớp đọc từng chữ ớ cột dọc: a, ă, â. Sau đó chỉ từng chữ ở hàng ngang: ng, c. - GV chỉ từ, mời 1 HS ghép làm mẫu: a + ng = ang / a + c = ac - GV chỉ từng chữ cho cả lớp ghép âm thành vần: a + ng = ang ă + ng = ăng â + ng = âng a + c = ac ă + c=ă â + c = âc - HS ghép âm thành vần 2.2.BT 2 (Tập đọc) Bước 1: Hướng dẫn HS luyện đọc a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể chuyện bác thợ săn gặp một con vượn mẹ đang cho con bú. Vượn mẹ ngẩng lên, nhìn bác. Điều gì sẽ xảy ra? b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: rút tên, ngắm, chợt, ngẩng lên, đờ ra, bỏ nghề săn bắn. (HS nào không đọc được thì có thể đánh vần). GV giải nghĩa: mặt đờ ra (mặt ngây ra vì sợ hãi). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 8 câu. - HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc từng đoạn, cả bài (chia bài làm 2 đoạn đọc, mỗi đoạn 4 câu). Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - GV HD HS đọc từng ý a, b. / HS làm bài trong VBT GV chốt lại: - Ý b đúng (Bác thợ săn bỏ đi vì - b) Chẳng nỡ giết mẹ con vượn). - Ý a sai. (Nếu HS cho là ý a đúng, GV cần giải thích: Bác thợ săn bỏ đi không phải vì vượn mẹ đã nhận ra bác mà vì bác không nỡ giết mẹ con vượn). - Cả lớp đọc: Bác thợ săn bỏ đi vì - b) Chẳng nỡ giết mẹ con vượn. 2.3.BT 3 (Điền chữ g hay gh, tập chép) - GV viết bảng: Vượn mẹ ...ặp bác thợ săn, ôm ...ì vượn con - HD HS đọc thầm câu văn; làm bài trong vở / VBT. - Yêu cầu HS điền g, gh trong câu trên bảng lớp. GV chốt đáp án: gặp, ôm ghì. - Cả lớp đọc câu văn đã hoàn chỉnh. - HS chép câu văn vào vở / hoặc VBT. - HS viết xong, soát lỗi, đổi bài, sửa lỗi cho nhau. - GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...............................................................................................................................
- ............................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 3 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt TẬP VIẾT BÀI 84, 85 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng ong, oc, ông, ôc, bóng, sóc, dòng sông, gốc đa - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. Học sinh: Vở luyện viết. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: + GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài 82, 83 - 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét bài đọc GV nhận xét GV nêu MĐYC của bài học. 2. Hoạt động luyện tập : a) Mục tiêu: Viết đúng ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiêu, đều nét. b) Cách tiến hành Bước 1: Yêu cầu HS nhìn bảng đọc: ong, bóng, oc, sóc, ông, dòng sông, ôc, gốc đa. Bước 2: Tập viết: ong, bóng, oc, sóc. - 1 HS đọc; nói cách viết các vần ong, oc, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con chữ; cách nối nét, để khoảng cách, đặt dấu sắc trên o (bóng, sóc). - Yêu cầu HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một. Bước 3: Tập viết: ông, dòng sông, óc, gốc đa (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. - GV cùng Hs nhận xét, khen ngợi những HS viets đúng, nhanh, đẹp -HS đọc:ong, bóng, oc, sóc, ông, dòng sông, ôc, gốc đa. GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS CHT 3. Hoạt động vận dụng: - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy ôn luyện và viết thật đẹp: ong, oc, ông, ôc, bóng, sóc, dòng sông, gốc đa 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
- Tiếng Việt BÀI 87: ÔN TẬP & BÀI 93: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT BÀI 87: ÔN TẬP - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con yểng. - Nghe viết 1 câu văn đúng chính tả / không mắc quá 1 lỗi. - Biết chọn dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi) hợp với chỗ trống. BÀI 93: ÔN TẬP - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lừa, thỏ và cọp (2). - Chép đúng 1 câu văn trong bài. II. ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Tranh HLĐT, ti vi Học sinh: Sách giáo khoa, Vở Bài tập Tiếng Việt III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Hoạt động luyện tập : BÀI 75: ÔN TẬP a) Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con yểng. Nghe viết 1 câu văn đúng chính tả / không mắc quá 1 lỗi. Biết chọn dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi) hợp với chỗ trống. b) Cách tiến hành BT1 (Tập đọc) Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về con yểng biết nói của bạn Long. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): yểng, Long, đẹp lắm, đen biếc, sọc vàng, khiến, đến bên lồng, cất tiếng. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 9 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Long muốn yểng hót: “Long à! ”... - Đọc tiếp nối từng câu, hoặc liền 2 câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu / 6 câu); thi đọc cả bài. Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi kết thúc câu - GV nêu YC. / HS đọc từng ý a, b; làm bài trong VBT; nói kết quả. GV giúp HS điền dấu kết thúc câu trên bảng. - Cả lớp đọc lại 2 câu văn đã hoàn chỉnh: a) Ông tặng Long một con yểng rất đẹp. - Cuối câu đặt dấu chấm. b) Long muốn con yểng làm gì? - Cuối câu đặt dấu chấm hỏi BT 2 (Nghe viết) - GV viết lên bảng câu văn cần nghe viết. - Yêu cầu 1 - 2 HS đọc câu văn. Cả lớp đọc lại. GV nhắc HS chú ý những từ các em dễ viết sai (lông, yểng, biếc).
- - HS gấp SGK. GV đọc 4 tiếng một (Lông yểng đen biếc, /cổ có sọc vàng.) hoặc 2 tiếng một (Lông yểng /đen biếc, /cổ có /sọc vàng.) cho HS viết vào vở / VBT. - HS viết xong, nghe GV đọc lại câu văn để sửa lỗi. - HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. - GV chữa bài, nhận xét chung. Tiết 2 BÀI 93: ÔN TẬP a) Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lừa, thỏ và cọp (2). Chép đúng 1 câu văn trong bài. b) Cách tiến hành BT 1 (Tập đọc) Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc a) GV chỉ hình minh hoạ: Chú thỏ láu lỉnh đứng giữa cọp và lừa, đang buộc chân cọp. Cọp nằm cho thỏ buộc chân, vẻ mặt hớn hở. Chắc nó nghĩ sắp có được mồi ngon là con lừa. Các em sẽ đọc tiếp phần 2 của chuyện Lừa, thỏ và cọp để biết thỏ thông minh đã nghĩ ra cách gì để giúp lừa. b) GV đọc mẫu, gây ấn tượng với các từ ngữ: đồng ý luôn, buộc luôn, sửng sốt, phục lăn. c) Luyện đọc từ ngữ: thầm thì, bên đường, buộc chân, đồng ý luôn, vờ vịt, vô cùng sửng sốt, phục lăn. Giải nghĩa từ: tha về (trong câu “Bác tha về nhé?”) cùng nghĩa với đem về, mang về, kéo về); vờ vịt (giả vờ để che giấu điều gì đó. VD: Biết rồi còn hỏi, rõ khéo vờ vịt!). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? (9 câu). - GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc vỡ. (Đọc liền câu 2 và 3). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lồi phát âm cho HS. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 5 câu); thi đọc cả bài. Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - HS đọc từng ý a, b. - Cả lớp: Ý a đúng: Thỏ buộc bốn chân cọp. Lừa tha cọp về. - GV: Em nhận xét gì về thỏ? -Thỏ tốt bụng, thông minh, đã nghĩ ra kế giúp lừa lấy lại được lòng tin của ông chủ BT 2 (Tập chép) - GV viết lên bảng câu văn cần tập chép. - Cả lớp đọc thầm câu văn; chú ý những từ mình dễ viết sai. VD: phục, lắm. - HS nhìn mẫu trên bảng / trong VBT, chép lại câu văn. - Yêu cầu HS viết xong, tự soát lỗi, đổi bài để sửa lỗi cho nhau. - GV chữa bài cho HS.Nhận xét -HS (cá nhân, cả lớp) đọc câu văn. -HS viết , tự soát lỗi, đổi bài để sửa lỗi cho nhau. 5. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................

