Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1+4+5 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa

doc 9 trang tulinh 07/04/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1+4+5 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_145_tuan_5_nam_hoc_2021_20.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1+4+5 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa

  1. LỚP 1 Thứ 2 ngáy 11 tháng 10 năm 2021 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 3: Chơi với chấm. Trang trí bằng chấm và nét I. MỤC TIÊU: 1. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Cụ thể một số biểu hiện chủ yếu sau: Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập. Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo 2. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1 Năng lực mĩ thuật -Nhận biết chấm xuất hiện trong cuộc sống và có trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Nhận biết được một số hình thức trang trí bằng chấm và nét ở đối tượng. -Tạo được chấm bằng một số cách khác nhau; biết vận dụng chấm để tạo sản phẩm theo ý thích. - Tạo được hình sản phẩm và sử dụng chấm, nét để trang trí theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ dùng. 2.2 Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm để thực hành. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa phẩm (hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm, ) trong thực hành sáng tạo. 2.3 Năng lực đặc thù khác Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác tạo thực hành sản phẩm. II. CHUẨN BỊ:
  2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, đất nặn, bông tăm, Giáo viên: Máy tính, máy chiếu. SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, màu goát, bông tăm; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có). III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tế, Kĩ thuật dạy học: Động não, tia chớp, Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động 1: Ổn định lớp. (2 phút) - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của HS - Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Tổ trưởng báo cáo phần chuẩn bị.. Kiểm tra bài cũ về màu sắc.GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một số màu mà GV yêu cầu. Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học. (3 phút) GV giơ một số hình ảnh gần gũi quen thuộc trong tự nhiên, đời sống( cây có đóm lá hình giống các chấm, pháo hoa, tuyết rơi, con chó đốm, con cánh cam, hộp đựng bút, ) - Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra chấm ở hình ảnh. - Gv chốt ý giới thiệu tựa bài. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ. (8 phút) 1/Quan sát, nhận biết 1.1. Tổ chức HS tìm chấm ở một số hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống: – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK và yêu cầu HS nêu kích thước, màu sắc của các chấm trong hình trang 14. Gợi nhắc: chấm có kích thước bằng nhau/khác nhau; chấm có màu sắc giống nhau/khác nhau (SGK, trang 14). -Hình ảnh trang 15 SGK Mĩ Thuật 1. GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh con cánh cam, pháo hoa, tuyết rơi, -Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và yêu cầu các em: +Giới thiệu tên các hình ảnh minh họa. +Nêu hình dạng màu sắc của các chấm ở mỗi hình ảnh.
  3. – Tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm HS, kết hợp giới thiệu thêm thông tin về: con sao biển; con hươu sao; trang phục váy. –Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm chấm. – Giới thiệu một số hình ảnh có hình chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên màu sắc của các chấm. - Tổ chức học sinh quan sát hình ảnh trang 33, 34 SGK Bài trang trí bằng chấm và nét (Quan sát, nhận biết) và hình ảnh đồ vật hoặc vật thật do GV, HS chuẩn bị. Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 theo các nội dung: + Nêu tên một số đồ vật sẵn có chưa được trang trí. + Nêu tên một số sản phẩm, đồ vật đã được trang trí. + Giới thiệu các màu sắc, chấm, nét được trang trí ở sản phẩm/ đồ vật. - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. - Nhận xét, tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm. - Gợi mở HS nhớ về những gì đã nhìn hoặc quan sát thấy các hình ảnh, đồ vật, đồ dùng,... ở xung quanh có sử dụng hình ảnh trang trí kết hợp chấm với nét. Ví dụ: + Trong lớp: trên tường, các giấy khen, đồng hồ,... + Trên đồ dùng học tập, trang phục,... + Đồ dùng trong gia đình: lọ hoa, bát đĩa, khăn trải bàn, thảm,... 1.2. Tổ chức HS tìm chấm và nét ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật: – Thảo luận nhóm 2 HS. – Thảo luận: Tìm chấm và nét ở các hình ảnh trang 14. Trang 34.35 theo gợi mở của GV – GV giới thiệu các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, kết hợp tương tác với HS. +Bức tranh “ Hoa hướng dương” của bạn Đình Quang. +Bức tranh “ Chiều chủ nhật trên đảo Grăn-đơ Da-tơ”(trích đoạn) của họa sĩ Sơ-rát (Georges Pierre Seurat). Yêu cầu HS: thảo luận, giới thiệu một số hình ảnh được tạo từ chấm. . GV giới thiệu họa sĩ Sơ-rát (1859-1891): Là người Pháp, ông là người rất thích sử dụng chấm để sáng tạo các tác phẩm mĩ thuật. .GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận ra chấm được họa sĩ sử dụng. – Tóm tắt nội dung HS chia sẻ, kết hợp giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm và họa sĩ Sơ- rát. – Giới thiệu thêm một số bức tranh của HS, họa sĩ.
  4. – GV tóm tắt nội dung quan sát, +Trong thiên nhiên, trong cuộc sống có nhiều hình ảnh biểu hiện chấm, nét +Có thể sử dụng các chấm, nét để tạo các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật hoặc trang trí làm đẹp cho các đồ dùng, đồ vật theo ý thích. GV sử dụng câu hỏi nêu vấn đề, gợi mở,.. để kích thích HS tham gia thực hành, sáng tạo. 2/ Thực hành, sáng tạo(18 phút) 2.1. Tìm hiểu cách tạo chấm, nét và sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình. * Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo chấm – Hướng dẫn HS quan sát một số cách tạo chấm (trang 16, SGK) và trả lời câu hỏi trong SGK. – Giới thiệu cách tạo chấm, kết hợp thị phạm, giảng giải và tương tác với HS. – Gợi nhắc HS: Có thể tạo chấm bằng các cách khác nhau. – Tổ chức HS tạo chấm và thể hiện trên vở Thực hành Mĩ thuật (trang 8). * Tổ chức HS tìm hiểu sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình – Tổ chức HS quan sát và gợi mở nhận ra các chấm sắp xếp tạo nét tạo hình trong SGK trang 16 và hình ảnh do GV chuẩn bị và yêu cầu HS nhận ra cách sắp xếp + Chấm tạo nét xoắn ốc, +Chấm tạo nét lượn sóng, +Nét tạo hình tròn. –Gợi mở rõ hơn cách tạo nét, tạo hình từ chấm. +Nét lượn sóng, nét xoắn ốc +Hình tròn –GV giới thiệu thêm cách tạo chấm bằng cách vẽ hoặc in các vật có hình dạng khác nhau. . Lựa chọn vật liệu để tạo hình chấm, nét như con vật, cái ô,... . Tạo hình đồ vật/ con vật dựa trên vật liệu đã có. . Trang trí cho hình vừa tạo được bằng chấm và nét. + Trang trí trên vật liệu sẵn có, ví dụ: . Vẽ/ dán thêm chi tiết từ vật liệu sẵn có hình tròn. . Vẽ/ dán thêm chi tiết từ vật liệu dạng khối trụ. 2.2. Thực hành, sáng tạo
  5. – Giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng chấm, nét để tạo nét hoặc hình trang trí theo ý thích trên bảng con. – Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành. – Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong thực hành. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học(1 phút) – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. -Các em về nhà vẽ vào vở thực hành bài 3: chơi với chấm và bài 7 Trang trí bằng chấm và nét – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. LỚP 4 Thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2021 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 3 : NGÀY HỘI HÓA TRANG ( 1 tiết) I. MỤC TIÊU II. - Kiến thức: + HS phân biệt và nêu được đặc điểm một số loại mặt lạ sân khấu chèo, tuồng, lễ hội dân gian Việt Nam và một vài lễ hội Quốc tế. + HS biết cách tạo hình mặt nạ. - Kĩ năng: HS tạo hình được mặt nạ, mũ con vật, nhân vật theo ý thích. - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên. - Sách giáo viên, sách học sinh 2. Học sinh. - Màu vẽ,giấy vẽ,bìa,giấy màu,kéo, hồ dán,dây . - Đất nặn,các vật dễ tìm như khuy áo, hột, hạt, ruy băng, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Nhóm trưởng kiểm tra đồ dùng học tâp. GV nhận xét - Khởi động: Cả lớp hát 1 bài HS đọc mục tiêu của em A. KT đồ dùng: - Nhóm trưởng kiểm tra đồ dùng và báo cáo kết quả. GV nhận xét. B. Khởi động:
  6. Giáo viên cho học sinh tổ chức trò chơi: Tập làm động tác các con vật GV gọi thứ tự một số HS lên HS khác nhận xét Giới thiệu chủ đề. HS đọc mục tiêu của em. C. Bài mới: 1. Hướng dẫn tìm hiểu Hoạt động 1:Tìm hiểu 20’ -Quan sát hình 3.1để tìm hiểu mặt nạ về chất liệu,màu sắc,sử dụng trong dịp nào,hình dáng màu sắc HS quan sát hình 3.1 để trả lời: +Mặt nạ nào được dùng trên sân khấu? +Mặt nạ nào được dùng trong lễ hội? +Mặt nạ thường được làm bằng chất liệu gì? giấy ,nhựa . +Mặt nạ thường có hình gì? Cách trang trí, màu sắc như thế nào? đa dạng .Hình dáng:Mặt người,thú . Sử dụng: trong các lễ hội. 1 HS đọc phần ghi nhớ GV cho HS xem hình ảnh trên màn hình các lễ hội được đeo mặt nạ GV đặt một số câu hỏi *Hoạt động 2:Cách thể hiện: 15’ -Quan sát hình 3.2 cách tạo hình mặt nạ GV trình chiếu các bước -Gấp đôi hoặc kẻ trục dọc lên giữa tờ giấy hoặc bìa. Vẽ hình mặt nạ( ước lượng kích thước vừa với khuôn mặt) -Tìm vị trí của 2 con mắt cân đối qua trục dọc. vẽ các bộ phận rõ đặc điểm của nhân vật, con vật đồ vật, -Lựa chọn màu sắc hoặc vật liệu khác để trang trí mặt nạ theo ý thích -Cắt hình mặt nạ ra khỏi giấy, bìa, buộc dây để đeo vào khuôn mặt hoặc làm băng đeo cho vừa với khuôn đầu của mình để làm mũ. -GV hướng dẫn quan sát hình 3.3 HS quan sát hình 3.3 tham khảo các hình mặt nạ để có thêm ý tưởng thực hiện sản phẩm Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành (15p) - Yêu cầu HS tạo một sản phẩm hóa trang theo ý thích ( thực hành cá nhân ) - GV theo dõi hướng dẫn phù hợp từng cá nhân giúp HS hoàn thành sản phẩm theo khả năng của từng em -Cả lớp đeo vào thể hiện động tác đúng với mặt nạ của mình Nhận xét đánh giá: - GV đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực học bài.
  7. -Chuẩn bị đồ dùng cho bài sau. .. LỚP 5 Thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2021 Mĩ thuật Chủ đề 3 ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC( 1 tiết ) I.MỤC TIÊU: I. MỤC TIÊU: 1. Phẩm chất Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 2. Năng lực. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1. Năng lực mĩ thuật. - HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy, nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - HS biết, hiểu về đường nét trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh. - Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2.2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo. 2.3. Năng lực đặc thù khác. - Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. - Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận động. - Biết ứng dụng hình thức vẽ theo nhạc vào cuộc sống.
  8. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC: - Phương pháp: Vận dụng quy trình Vẽ theo nhạc. - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN: - GV: + Sách Dạy- Học Mĩ thuật 5, âm nhạc + Sản phẩm của học sinh đã được sáng tạo bài vẽ theo nhạc. - HS: + Sách Học Mĩ thuật 5 + Giấy vẽ, màu vẽ, thước kẻ, kéo, keo dán, băng dính... IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: A. KT đồ dùng: ( 1 phút) - Nhóm trưởng kiểm tra đồ dùng và báo cáo kết quả. GV nhận xét. B. Khởi động: ( 2 phút) Giáo viên cho học sinh tổ chức trò chơi: Viết các màu lên bảng GV gọi 3 em lên bảng viết các màu lên bảng ai viết đúng màu,đúng thời gian bạn đó chiến thắng. Giới thiệu chủ đề. HS đọc mục tiêu của em. C. Bài mới: 1. Hướng dẫn tìm hiểu ( 10 phút) 1.1. Vẽ theo nhạc Tổ chức hoạt động theo nhóm 4. - Yêu cầu học sinh lắng nghe bản nhạc và cảm nhận. - Cảm thụ âm nhạc, vận động theo nhạc và vẽ. - GV cùng tham gia vận động và vẽ cùng học sinh. - GV yêu cầu học sinh vẽ màu phủ kín tờ giấy. 1.2. Thưởng thức, cảm nhận và tưởng tượng các hình ảnh trên bức tranh vẽ theo nhạc. - Giáo viên yêu cầu học sinh các nhóm treo bức tranh lên bảng. - Dùng khung hình để lựa chọn phần màu sắc mình thích và tưởng tượng ra hình ảnh có ý nghĩa. - Em liên tưởng tới những hình ảnh gì? - Từ những hình ảnh đó, em liên tưởng đến câu chuyện, đề tài gì? GV kết luận. 1.3. Tìm hiểu các sản phẩm trang trí từ bức tranh vẽ theo nhạc. GV cho học sinh xem một số sản phẩm được sáng tạo từ bức tranh vẽ theo nhạc ở sách giáo khoa. - Có những sản phâm gì? ( lịch, bìa sách,, bưu thiếp ) - Có phần nào trên sản phẩm đó?( Tranh, chữ..) - Em sử dụng bức tranh vẽ theo nhạc của mình để trang trí những gì? GV kết luận. 2. Hướng dẫn thực hiện: ( 5 phút) Thực hiện theo nhóm 4. - GV hướng dẫn cách thực hiện.
  9. Yêu cầu HS quan sát trong tranh thảo luận nhóm để tìm hiểu cách trang trí sản phẩm từ bức tranh vẽ theo nhạc. -Hình ảnh được đặt ở vị trí nào trong sản phẩm của em? -Nội dung nào của phần chữ được viết to, nội dung nào được viết nhỏ? Các nội dung được sắp xếp ở vị trí nào trên bìa sách/ bưu thiếp?-Phần hình và phần chữ trên bìa sách, bưu thiếp sắp xếp cân đối không? GV tóm tắt - GV cho học sinh quan sát một số sản phẩm làm từ các vật tìm được. HS tìm trên sản phẩm vẽ từ âm nhạc để có sản phẩm phù hợp với sản phẩm mình định tạo ra Đánh giá nhận xét: ( 2 phút) - GV đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực học bài. Củng cố dặn dò. Nhắc lại nội dung bài Các em về nhà nhớ lựa chọn phần hình đã cắt từ bức tranh vẽ theo âm nhạc sau đó thêm các đường nét và màu sắc để trang trí bìa sách buuw thiếp, bìa lịch, theo ý thích Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau