Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 6- Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 6- Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_15_tuan_6_nam_hoc_2021_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 6- Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa
- TUẦN 6 LỚP 5 Thứ 2 ngày 17 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật Chủ đề 3 : ÂM NHẠC VÀ SẮC MÀU ( Tiết 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy, nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - HS biết, hiểu về đường nét trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo. *. Phẩm chất Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT 5. Sản phẩm của HS. - Âm nhạc. Tranh, ảnh minh họa. 2. Học sinh: - Sách học MT 5. - Màu, giấy, keo, kéo, băng dính
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - 1, 2 HS lên bảng a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới - Lắng nghe, mở bài học - Tổ chức cho HS thi ghi tên nhanh các màu lên bảng. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Hoạt động nhóm (24 - 27 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) - Giấy khổ to * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Có thể vẽ vài màu cùng một lúc - Vẽ theo nhạc: + Hướng dẫn HS trải nghiệm vẽ theo nhạc: - Thân người vận động, lắc lư theo nhịp . Dùng băng dính cố định tờ giấy vào mặt điệu của âm nhạc. bàn. . Lựa chọn màu sắc để vẽ theo thứ tự từ các màu nhạt đến đậm. . Cảm thụ âm nhạc, vận động theo nhạc và - Thực hiện vẽ. - Thưởng thức, cảm nhận và tưởng tượng - Lắng nghe, thực hiện các hình ảnh trên bức tranh vẽ theo nhạc: + Hướng dẫn HS: . Treo các bức tranh vẽ theo nhạc của nhóm lên tường, bảng, giá vẽ. - Thực hiện theo cảm nhận riêng . Sử dụng khung giấy hình chữ nhật để lựa chọn phần màu sắc mình thích trên bức tranh vẽ theo nhạc và tưởng tượng ra hình - Theo cảm nhận riêng ảnh có ý nghĩa. . Tìm ra các phần màu có hòa sắc - Thấy được vẻ đẹp của tranh cũng như nóng_lạnh, tương phản, đậm nhạt trong sản phẩm. bức tranh. - Quan sát, thảo luận tìm hiểu cách làm . Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu chuyện tưởng tượng được từ bức tranh. - Tìm hiểu các sản phẩm trang trí từ bức - Lắng nghe, ghi nhớ tranh vẽ theo nhạc. - Màu sắc trong bức tranh là các hòa sắc
- + Cho HS quan sát hình 3.3 và thảo luận nóng lạnh, đậm nhạt, sáng tối... nhóm tìm hiểu cách trang trí bìa sách, bưu - Và mang nhiều ý nghĩa thiếp...qua một số câu hỏi gợi mở. - GV tóm tắt: + Bức tranh vẽ theo nhạc là sản phẩm - Như bìa sách, truyện, thơ, bưu thiếp, được kết hợp giữa âm nhạc và hội họa. bìa lịch... + Từ những bức tranh đầy màu sắc, có thể tưởng tượng ra những hình ảnh phong phú và đa dạng. - Quan sát, thảo luận tìm ra cách làm bài. + Từ bức tranh vẽ theo nhạc, có thể sáng tạo ra các sản phẩm mĩ thuật đẹp. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản - Ghi nhớ phẩm ( 25 phút) - Có thể vẽ thêm các đường nét và màu sắc để làm rõ ý tưởng. b. Cách thức tiến hành: Mục tiêu: HS biết, hiểu về đường nét trong - Tên sách thường có cỡ chữ lớn nhất, bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, sau đó đến tên tác giả, tên nhà xuất bản màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng và các nội dung khác. Màu sắc của chữ được hình ảnh phải nổi bật. - Yêu cầu HS quan sát hình 3.4 thảo luận - Quan sát, học tập nhóm tìm hiểu cách trang trí sản phẩm từ bức tranh vẽ theo nhạc. - GV tóm tắt: + Nội dung phần chữ phải phù hợp với các hình ảnh mà em tưởng tượng được từ bức tranh vẽ theo nhạc. + Trên bìa sách, bưu thiếp...thường có hình ảnh, chữ và các con số. Có thể đặt hình ảnh, chữ và số theo chiều dọc, ngang, ở trên, dưới, bên phải, trái hay ở giữa bìa sách, bưu thiếp. - Cho HS xem một số sản phẩm ở hình 3.5 để các em có thêm ý tưởng tạo hình sản phẩm. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
- b. Cách thức tiến hành: - Tóm tắt nội dung chính của bài. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm HS lắng nghe đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 của chủ đề này. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................. LỚP 1 Thứ 3 ngày 18 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 3: CHƠI VỚI CHẤM (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: -Tạo được chấm bằng một số cách khác nhau; biết vận dụng chấm để tạo sản phẩm theo ý thích. -Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung -Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm để thực hành. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, chia sẻ cảm nhận trong học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa phẩm (hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm, ) trong thực hành sáng tạo. * Phẩm chất
- -Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập. -Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... -Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, đất nặn, bông tăm, Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, màu goát, bông tăm; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới Cả lớp nghe Gv câu chuyện hay về dấu chấm – Giới thiệu nội dung tiết học. Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu một số sản phẩm được tạo nên từ chấm bằng Quan sát, suy nghĩ, chia sẻ cảm nhận. các chất liệu, vật liệu khác nhau và chia sẻ cảm nhận. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm và thảo luận: – Thảo luận nhóm: + Chọn vật liệu, chất liệu để thực hành + Chia sẻ, trao đổi trong thực hành. – Số HS trong mỗi nhóm: 6 HS. – Tạo sản phẩm nhóm – Chuẩn bị: 5 hình ảnh vẽ bằng nét; nội dung hình ảnh: Cây hoa, quả, con vật, – Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả lời câu mặt trời, hình tròn, hỏi của bạn trong nhóm.
- – Sử dụng mỗi hình ảnh làm phần quà cho mỗi nhóm HS. – Giao nhiệm vụ: + Lựa chọn chất liệu để thực hành + Tạo chấm và sắp xếp chấm thể hiện hình ảnh, kết hợp trao đổi về sản phẩm trong thực hành. – Gợi ý HS thực hiện: Có thể sử dụng các chấm kích thước giống nhau/khác nhau? Có thể tạo chấm có màu sắc giống nhau/ khác nhau. – Quan sát các nhóm, mỗi nhóm HS; gợi mở nội dung trao đổi, thảo luận, chia sẻ trong thực hành. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ – Tổ chức Hs trưng bày sản phẩm – Gợi ý nội dung HS thảo luận, nhận xét, chia sẻ cảm nhận: Tên sản phẩm – Trưng bày sản phẩm nhóm của nhóm, cách sử dụng vật liêu/chất – Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản liệu, bày tỏ cảm xúc về sản phẩm,... phẩm nhóm. – GV nhận xét tiết học, gợi mở HS ý tưởng vận dụng sản phẩm. 4. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trang 17, SGK – Gợi mở HS có thể tạo sản phẩm khác – Quan sát, lắng nghe
- từ chấm. – Khích lệ HS thực hành (nếu HS thích). – Tóm tắt nội dung chính của bài học – Chia sẻ mong muốn thực hành (nếu – Nhận xét kết quả học tập thích) – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. – Lắng nghe – Chia sẻ cảm nhận về bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... LỚP 2 Thứ 3 ngày 18 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO VỚI NÉT (4 tiết) Bài 3: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: – Nêu được cách tạo nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau. – Tạo được nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau; biết vận dụng nét tạo được để tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tực học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, khoa học 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm và sự tôn trọng được biểu hiện như: Chuẩn bị vật liệu, chất liệu để tạo nét, tạo sản phẩm bằng một số hình thức tạo nét khác nhau; giữ vệ sinh cá nhân và lớp học trong và sau khi thực hành; tôn trọng sự lựa chọn hình thức, chất liệu để thực hành và sản phẩm tạo được của bạn... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 2.1. Học sinh: Vở thực hành; giấy màu, màu vẽ, bông tăm, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, khăn lau/vải mềm, 2.2. Giáo viên: Vở thực hành; giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ; bông tăm, màu goat/màu nước, kéo, bút chì ; hình ảnh minh họa liên quan đến bài học. GV chuẩn bị và nhắc HS chuẩn bị khăn mặt cũ hoặc vải (mềm) tận dụng từ quần, áo cũ để làm khăn lau tay, lau đồ dùng, công cụ trong thực hành. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 1.Hoạt động 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới GV mở bài hát Đường và chân là đôi bạn thân – Kiểm tra sĩ số HS gợi mở HS: Nhắc lại nội dung tiết 1 và – Tổ trưởng/lớp trưởng sản phẩm đã tạo được. báo cáo. – Tóm tắt ý kiến HS và nội dung tiết 1; Giới thiệu tiết 2 – Nhắc lại tiết 1 Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu đặc điểm sản phẩm tạo từ các hình thức tạo nét (khoảng 6’) – Tổ chức HS quan sát hình ảnh các sản phẩm trong SGK – Quan sát. tr.18: Người bạn, hoa, thiên nhiên và giao nhiệm vụ thảo – Thảo luận nhóm: 6 luận: HS. + Giới thiệu hình thức tạo nét ở mỗi sản phẩm sản phẩm? – Thực hiện nhiệm vụ + Sản phẩm nào có nhiều hình thức tạo nét? – Nhận xét, tóm lược trả lời của HS; giới thiệu rõ hơn nội dung, hình thức tạo nét ở mỗi sản phẩm. Gợi nhắc HS: Có thể vận dụng một hình thức hoặc kết hợp các hình thức tạo nét để tạo sản phẩm theo ý thích; có thể tham khảo thêm sản phẩm trong vở THMT và mục vận dụng. – Gợi mở nhóm HS thảo luận nhanh và chia sẻ ý tưởng chọn hình thức thực hành để tạo sản phẩm nhóm. Hoạt động 3. Tổ chức các nhóm HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’) – Bố trí nhóm HS gồm 6-7 thành viên, giao nhiệm: – Thực hành tạo sản + Tạo sản phẩm nhóm gồm 3 thành viên. phẩm nhóm gồm 3 + Thảo luận nhóm 3-4 thành viên, thống nhất chọn nội dung thành viên. thể hiện và tạo sản phẩm bằng hình thức tạo nét theo ý thích. – Trao đổi, thảo luận. – Gợi mở các nhóm HS có thể tạo hình: Hoa, quả, đồ chơi, đồ – Quan sát nhóm bạn dùng cá nhân, nhà, cây và có thể vận dụng một trong hai thực hành và có thể nêu cách sau: câu hỏi + Cách 1: Các thành viên sử dụng sản phẩm cá nhân ở tiết 1,
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS cùng sắp xếp, bổ sung để tạo sản phẩm nhóm. + Cách 2: Vận dụng một hoặc một số hình thức tạo nét để tạo sản phẩm – Gợi mở nhóm HS chia sẻ ý tưởng thực hành, tạo sản phẩm – Nhắc các nhóm HS: Quan sát nhóm bạn thực hành, có thể học hỏi thêm từ nhóm bạn hoặc đặt câu hỏi, chia sẻ về ý tưởng của nhóm mình. – Quan sát HS thực hành, thảo luận và hướng dẫn hoặc hỗ trợ Hoạt động 4. Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận (khoảng 7’) – Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày, quan sát sản phẩm và – Trưng bày, quan sát, trao đổi trao đổi, giới thiệu, chia – Gợi mở các nhóm HS nhận xét sản phẩm và chia sẻ cảm sẻ cảm nhận. nhận – Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận – Nhắc HS bảo quản sản phẩm và thu dọn đồ dùng, vệ sinh bàn, ghế. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: – Nhắc nội dung chính của bài học. – Lắng nghe – Nhận xét kết quả học tập, kết hợp bồi dưỡng phẩm chất cho – Chia sẻ ý tưởng sử HS. dụng sản phẩm – Hướng dẫn HS quan sát mục Vận dụng và gợi mở HS: – Có thể chia sẻ mong + Có thể tạo thêm sản phẩm theo ý thích (sản phẩm in hoa, muốn tạo thêm sản chú mèo của em ) phẩm. + Liên hệ sử dụng sản phẩm vào cuộc sống (sản phẩm Hoa hồng ). – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... LỚP 3 Thứ 3 ngày 18 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật BÀI 3: SỰ THÚ VỊ CỦA HÌNH ẢNH NỔI BẬT ( tiết 2)
- I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - Bước đầu tạo được hình ảnh nổi bật trên sản phẩm theo ý thích và tập trao đổi trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, hình ảnh nổi bật trong sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực ngôn ngữ, khoa học như: Trao đổi, chia sẻ; lựa chọn hình ảnh, màu sắc khác biệt với hình ảnh ở xung quanh để tạo nổi bật cho sản phẩm; quan sát phát hiện hình ảnh nổi bật có thể có trong thiên nhiên, cuộc sống, trong sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật... *Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, lòng nhân ái thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo; yêu thích, tôn trọng cách tạo hình ảnh nổi bật tâm trên sản phẩm mĩ thuật của bạn và sáng tạo của người khác; Giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi thực hành, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Màu (màu sáp hoặc màu dạ, màu goát), giấy màu, bút chì, hồ dán. HS:Màu (màu sáp hoặc màu dạ, màu goát), giấy màu, bút chì, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới GV bật nhạc kết hợp hát những điều thú vị theo ta từng ngày 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) - Yêu cầu HS đặt SP tiết 1 trên bàn và giới thiệu cách thực hành - Quan sát, trao - Vận dụng đánh giá, nhắc lại nội dung chính của tiết 1 đổi - Giới thiệu một số sản phẩm có nhiều hình ảnh theo chủ đề; gợi - Trả lời câu hỏi mở HS trao đổi, nhận ra và giới thiệu: Chủ đề, các hình ảnh và theo cảm nhận hình ảnh nổi bật trên sản phẩm. - Nhận xét, bổ - Tóm tắt nội dung quan sát; giới thiệu tiết 2 của bài học. sung trả lời của bạn. - Lắng nghe bạn,
- HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS thầy/cô 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): - Giao nhiệm vụ cho HS: Tạo SP nhóm bằng vẽ hoặc cắt, xé, dán. - Trao đổi – Hướng dẫn HS cách làm việc nhóm - Thực hành tạo – Quan sát các nhóm, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ, có thể sản phẩm nhóm hướng dẫn, gợi mở, ; vận dụng đánh giá thường xuyên. 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 6 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Trưng bày, quan - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ sát, trao đổi, chia - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của nhóm HS, nhận xét kết quả học tập, sẻ thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất - Lắng nghe bạn, nghe thầy/cô 4. 4. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - Tóm tắt nội dung chính của bài học - Lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 4 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... LỚP 3 Thứ 6 ngày 21 tháng 10 năm 2022 Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Sau khi học, HS sẽ nhận biết và phòng tránh được các tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, biết sử dụng đèn học an toàn trong thực tiễn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bảng nhóm, thẻ Nên/Không nên (HĐ2). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Bàn học của - HS lắng nghe, nhận bảng chúng em”. GV chia nhóm, phát bảng nhóm (có nhóm. hình ảnh bàn học). Luật chơi: Các nhóm sẽ sắp xếp các đồ dùng học - HS theo dõi luật chơi và chơi tập trên bàn sao cho khoa học bằng cách viết tên trò chơi. các đồ vật (sách, vở, đèn học, hộp bút) vào bảng nhóm. Nhóm nào nhanh và khoa học nhất sẽ giành chiến thắng. - HS theo dõi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS nhận biết và phòng tránh được các tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: An toàn khi sử dụng đèn học - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - HS quan sát tranh và thảo luận
- mời học sinh quan sát và thảo luận nhóm đôi. nhóm đôi. + Mô tả các tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học? - Đại diện 4 nhóm trình bày. Hình 1: Cần đặt bàn học ở vị trí - GV gọi đại diện các nhóm đôi mô tả một tình chắc chắn. huống mất an toàn khi sử dụng đèn học ở các Hình 2: Không sử dụng đèn có tranh từ 1 – 4. ánh sáng yếu hoặc nhấp nháy. Hình 3: Điều chỉnh hướng chiếu sáng không để ánh sáng chiếu vào mắt. Hình 4: Không sờ tay vào bóng đèn khi đèn đang sáng. - HS nêu ý kiến. - Tương ứng với từng tranh về mất an toàn mà nhóm HS trình bày, GV đặt câu hỏi: Để phòng tránh tình huống mất an toàn đó khi sử dụng đèn học, em cần phải làm gì? - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, chốt kiến thức,tuyên dương. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về an toàn khi sử dụng đèn học để xác định được được đâu là việc nên và không nên khi sử dụng đèn học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Nên hay không nên? - GV tổ chức trò chơi. - HS lắng nghe.
- - GV chia HS thành các đội, mỗi đội 6 HS, nhiệm - HS chơi trò chơi. vụ của các đội là chia thẻ Nên/ Không nên để dán nhanh nhất vào bảng nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. + Việc nên làm: Đặt đèn ở vị trí chắc chắn. Điều chỉnh hướng chiếu sáng để ánh sáng không gây chói mắt. Báo với người lớn khi thấy đèn có hiện tượng bất thường. + Việc không nên làm: Bật, tắt đèn liên tục. Dùng đèn có ánh sáng yếu hoặc nhấp nháy. Sờ tay vào bóng đèn. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV chốt lại những việc nên làm và không nên - HS ghi nhớ, nhắc lại. làm khi sử dụng đèn học. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc mục “Kiến thức cốt lõi” và - HS thực hiện. “Em có biết?”. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Em đã làm gì để sử dụng đèn học an toàn? - HS liên hệ bản thân. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

