Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_4_nam_hoc_2022_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
- TUẦN 4 LỚP 5 Ngày dạy tiết 2: Thứ 2 ngày 3 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật Chủ đề 2 : SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: * Phẩm chất - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà... - Những sản phẩm tạo hình của HS nếu có. 2.Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới Cả lớp hát GV mở bài hát Đồ dùng thân quen - Trình bày đồ dùng học tập cần cho tiết - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS học.
- cho tiết học. - HS trình bày * HS nhắc lại cách thực hiện ở HĐ1 2. Hoạt động 3: Luyện tập thực hành Mục tiêu:- Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản - Thực hành cá nhân phẩm mĩ thuật trong bài học; lựa chọn - Tạo hình từ các khối mình có và thêm được hình thức thực hành để tạo sản chi tiết để thành vật mới... phẩm. - Thực hành nhóm 6 * Tiến trình của hoạt động: - Thảo luận nhóm và thống nhất ý tưởng - Hoạt động cá nhân: chung. + Gợi ý HS lựa chọn vật liệu đã chuẩn bị - Kết nối các sản phẩm cá nhân thành sản để tạo hình sản phẩm theo ý tưởng đã phẩm tập thể, tạo không gian và có chủ đề chọn. rõ ràng thì càng tốt. - Hoạt động nhóm: - Thực hiện + Thảo luận nhóm, thống nhất ý tưởng về - Thực hiện sản phẩm. + Chọn các sản phẩm cá nhân, sắp xếp thành một bố cục và thêm các chi tiết tạo không gian cho sản phẩm của nhóm. - GV quan sát, khuyến khích HS làm bài. * Tổ chức cho HS tạo đồ vật bằng các hình khối. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: - Tóm tắt nội dung chính của bài. - Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, sự chuẩn bị bài học và mức độ tham gia thảo luận, thực hành của HS. (cá nhân, nhóm, lớp) HS lắng nghe - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bầy, giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LỚP 1 Ngày dạy tiết 2: Thứ 3 ngày 4 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật Bài 2: MÀU SẮC QUANH EM (tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: -Sử dụng được màu sắc ở mức độ đơn giản; tạo được sản phẩm với màu sắc theo ý thích -Bước đầu chia sẻ được cảm nhận về màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm MT và liên hệ với cuộc sống. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung -Trao đổi, thảo luận; lựa chọn màu sắc theo ý thích để thực hành, tìm hiểu vẻ đẹp của màu sắc trong tự nhiên, đời sống *. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS lòng nhân ái, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Yêu thích vẻ đẹp của màu sắc trong tự nhiên, Tôn trọng sự yêu thích màu sắc của bạn bè và mọi người; giữ vệ sinh cá nhân, lớp học khi sử dụng màu sắc để thực hành và bảo quản màu để dùng được lâu hơn . II.II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Học sinh:SGK Mĩ thuật 1, Vở THMT1; Đồ dùng, vật liệu cần thiết theo gợi ýở mục Chuẩn bị của bài 2. 2. Giáo viên: Đồ dùng, công cụ, vật liệu theo gợi ý tại mục Chuẩn bị của bài 2, SGK Mĩ thuật 1.
- Hình ảnh liên quan đến bài học: Minh họa cách sử dụng một số loại màu vẽ thông dụng; Một số bức tranh rõ màu chủ đạo, màu sắc khác nhau III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a.Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh Cả lớp hát vào bài mới Nghe bài hát hộp bút chì màu – Nhắc lại những điều đã biếtở tiết 1 GV gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 của bài học. – GV tóm tắt tiết 1, giới thiệu nội dung tiết học Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành Mục tiêu: -Sử dụng được màu sắc ở mức độ đơn giản; tạo được sản phẩm - Quan sát với màu sắc theo ý thích - Thảo luận nhóm 4 HS - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh - Trả lời câu hỏi của GV trong SGK, Tr.12 và giao nhiệm vụ: - Nhận xét, bổ sung câu trả lời của + Thảo luận nhóm (4’). nhóm bạn. + Trả lời câu hỏi: Có thể tạo sản phẩm bằng cách thực hành nào? - Giới thiệu HS trả lời, nhận xét, bổ - Quan sát Gv thị phạm sung - Có thể nêu ý kiến/trả lời gợi mở của - Nhận xét HS trả lời, GV - Giới thiệu hai cách thực hành: + Sử dụng bút màu để vẽ hình ảnh yêu thích + Sử dụng giấy màu để xé, dán tạo hình ảnh yêu thích - Gợi mở HS rõ hơn cách thực hiện, kết hợp hướng dẫn, thị phạm minh họa: + Xé, dán tạo sản phẩm:Chọn hình ảnh thể hiện (hoa hoặc lá, quả, đồ vật ); chọn màu giấy yêu thích; dùng tay trái giữ tờ giấy, tay phải xé theo hình ảnh - Quan sát một số sản phẩm sưu tầm muốn thể hiện (có thể vẽ hình trước và
- xé theo nét vẽ); dùng keo/hồ dán hình vừa xé trên giấy A4. + Vẽ bằng màu:Vẽ nét tạo hình ảnh yêu thích (hoa hoặc lá, quả, đồ vật ) bằng bút chì/bút màu trên giấy A4; dùng bút màu vẽ kín hình. - Tổ chức HS quan sát 1 số sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS nhận ra chất liệu, hình thức thực hành,à nội dung thể hiện trên ở mỗi sản phẩm. - Kích thích Hs hứng thú với thực hành. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ - Bố trí HS theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: + Vẽ hoặc xé dán tạo hình ảnh yêu - Quy mô nhóm: 6 HS thích. - Thực hành cá nhân + Trao đổi hoặc nhận xét, đặt câu hỏi - Quan sát, trao đổi cùng bạn trong với bạn về cách vẽ, cách xé giấy hoặc nhóm tên các màu sử dụng để vẽ/xé dán - Quan sát Hs thực hành và trao đổi, gợi mở hoặc hướng dẫn HS thực hiện tốt hơn Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm - Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm - Trưng bày sản phẩm nhận - Chia sẻ và cảm nhận - Tóm tắt nội dung giới thiệu của HS, nhận xét HS thực hiện nhiệm vụ và kết quả thực hành. Hoạt động 5: Tổng kết bài học, vận - Lắng nghe dụng - Có thể nêu ý kiến Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. – Tóm tắt nội dung chính của bài học –Nhận xét kết quả học tập. – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục
- Vận dụng và gợi mở HS giới thiệu tên hình ảnh, tên các màu và liên hệ với đời sống. – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 3, trang 14 SGK. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .. LỚP 2 Ngày dạy tiết 2: Thứ 3 ngày 4 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật Bài 2: MÀU ĐẬM, MÀU NHẠT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: – Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và chia sẻ cảm nhận. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có sử dụng màu đậm, màu nhạt. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất 1. Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ thông qua các biểu hiện cụ thể như: Biết chuẩn bị và sử dụng giấy màu, hồ dán để xé, dán tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt; trao đổi, chia sẻ trong học tập... 2. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm biểu hiện cụ thể như: Chuẩn bị số đồ dùng cần thiết để thực
- hành, sáng tạo; giữ vệ sinh cá nhân và lớp học; thẳng thắn nhận xét sản phẩm, câu trả lời của bạn Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1:Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới Nghe bài hát hộp bút chì màu Cả lớp hát – Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 của bài học. – Nhắc lại những điều – Giới thiệu nội dung tiết học. đã biết ở tiết 1 Hoạt động 2: Tổ chức tìm hiểu cách thực hành (khoảng 7’) - Sử dụng hình sản phẩm: Quả, tĩnh vật, mâm ngũ quả trong - Quan sát SGK (tr.12), Tĩnh vật quả (tr.13): - Thảo luận nhóm 4 – 6 + Giao nhiệm vụ quan sát, thảo luận cho các nhóm HS: HS: i) Giới thiệu các hình ảnh có trên mỗi sản phẩm - Trả lời câu hỏi ii) Màu đậm, màu nhạt có ở chi tiết, hình ảnh nào trên mỗi - Nhận xét, bổ sung câu sản phẩm? trả lời của nhóm bạn. iii) Mỗi sản phẩm được tạo nên bằng cách nào? + Đánh giá câu trả lời, nhận xét/ bổ sung của HS. + Giới thiệu hai cách thực hành: i) Sử dụng giấy màu đậm, màu nhạt để xé dán tạo bức tranh có hình ảnh yêu thích. ii) Sử dụng màu đậm, màu nhạt để vẽ bức tranh có hình ảnh yêu thích. - Gợi mở HS rõ hơn cách thức hành, kết hợp hình ảnh trực quan/ thị phạm thao tác chính: + Mỗi thành viên cùng xé dán/vẽ tạo hình ảnh có màu đậm, màu nhạt theo ý thích + Các thành viên cùng vẽ/xé dán tạo màu nền đậm/nhạt xung - Mỗi nhóm có thể chia quanh để làm rõ hình ảnh đã vẽ/xé dán. sẻ ý tưởng thực hành + Gợi mở các nhóm HS chia sẻ ý tưởng ban đầu: Nhóm em chọn cách thực hành nào? Hình ảnh nào nhóm em muốn vẽ hoặc xé dán? - Quan sát một số sản - Sử dụng hình ảnh sản phẩm sưu tầm/giới thiệu trong vở phẩm sưu tầm/vở THMT, gợi mở HS: Nội dung thể hiện; màu đậm, màu nhạt THMT ở sản phẩm; hình thức thực hành Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm (khoảng 16’) - Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: + Thảo luận, chọn hình thức vẽ hoặc xé dán để thực hành + Thảo luận, chọn hình ảnh thể hiện (hoa, quả, đồ dùng ) - Thảo luận và thực
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Thảo luận, chọn màu đậm, màu nhạt cho hình ảnh thể hiện hành tạo sản phẩm và nền của bức tranh. nhóm + Thảo luận, phân công thành viên vẽ hoặc xé dán tạo hình ảnh, tạo nền cho bức tranh - Quan sát các nhóm HS thực hành, trao đổi; kết hợp sử dụng tình huống có vấn đề, gợi mở và hướng dẫn, hỗ trợ HS. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận (khoảng 5’) - Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày sản phẩm - Trưng bày, giới thiệu - Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận sản phẩm, chia sẻ cảm - Tóm tắt nội dung giới thiệu của HS, nhận xét các nhóm HS nhận thực hiện nhiệm vụ và kết quả thực hành Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị bài 3 (khoảng 4’) – Tóm tắt nội dung chính của bài học - Lắng nghe – Nhận xét kết quả học tập. - Quan sát mục Vận – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục Vận dụng (tr.13) và dụng và chia sẻ theo gợi mở HS nhận ra có thể vẽ các bức tranh về cuộc sống cảm nhận xung quanh bằng các màu đậm, màu nhạt khác nhau. – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 3, trang 15 SGK. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy LỚP 3 Ngày dạy tiết 2: Thứ 3 ngày 4 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật BÀI 2: SÁNG TẠO VỚI VẬT LIỆU CÓ MÀU ĐẬM, MÀU NHẠT (tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật – Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt từ vật liệu sẵn có và tập trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chỉ ra được màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. 2.2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất
- 1.Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; xác định độ dài, rộng của các nan giấy, khổ giấy dùng làm nan đan, khung tranh để tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt... 2. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện: Có ý thức sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phù hợp với bài học; yêu thích, tôn trọng những sản phẩm thủ công do bạn bè và người khác tạo ra; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Máy tính, tivi, HS: Vật liệu sẵn có có màu đậm, màu nhạt, màu, bút chì, giấy màu . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới Có thể sử dụng trò chơi tr.9, sgk và thay đổi hình dạng, - Quan sát, trao đổi, chia màu sắc của các thẻ. sẻ - Nhận xét, bổ sung trả lời, chia sẻ của bạn. 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) Sử dụng hình 2, tr.10, sgk và một số khung tranh, ảnh làm từ vật liệu có màu đậm, màu nhạt (hình ảnh sưu tầm hoặc nguyên mẫu) - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, giới thiệu: - Quan sát, trao đổi + Hình dạng của các khung tranh, ảnh - Trả lời câu hỏi theo + Một số vật liệu sẵn có sử dụng làm khung tranh, ảnh cảm nhận. + Chỉ ra màu đậm, màu nhạt của vật liệu trên mỗi khung - Nhận xét, bổ sung câu tranh, ảnh trả lời của bạn. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận - Chia sẻ, lắng nghe xét ) - Giới thiệu rõ hơn mỗi sản phẩm khung tranh, ảnh: tên, vật liệu, màu đậm, màu nhạt và cách sử dụng. - Tóm tắt nội dung quan sát, gợi mở nội dung thực hành và kích thích hứng thú ở HS. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 18 phút) 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm khung tranh, ảnh - Quan sát, trao đổi có màu đậm, màu nhạt (tr.10, sgk). - Chỉ ra màu đậm, màu - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu nhạt của giấy và giới cách thực hành và màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm. thiệu cách đan theo cảm
- HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận nhận. xét ) - Nhận xét trả lời của - Hướng dẫn Hs thực hành thị phạm minh họa một số thao bạn và bổ sung tác (hoặc trình chiếu clip) - Quan sát, lắng nghe - Tổ chức HS quan sát hình 4 (Sgk, tr.11) và một số khung Gv hướng dẫn thực tranh, ảnh sưu tầm; gợi mở HS: Nhận ra hình dạng, vật liệu hành. khác nhau (hình elip, tròn, chữ nhật ; vật liệu là bìa giấy, cành cây, vỏ sò, hạt ngũ cốc, que kem ) và chỉ ra màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm. - Kích thích HS sẵn sàng thực hành. 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Quan sát, trao đổi, tìm - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: hiểu cách vẽ tranh + Sử dụng vật liệu đã chuẩn bị để tạo khung tranh, ảnh có - Trả lời câu hỏi; nhận hình dạng và màu đậm, màu nhạt theo ý thích. xét, bổ sung câu trả lời + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học của bạn hỏi cách - Lắng nghe, quan sát thực hành của bạn thầy/cô thị phạm, hướng - Gợi mở HS: Có thể làm khung tranh, ảnh phù hợp với dẫn kích thước của sản phẩm đan nong mốt đã tạo được ở tiết 1 - Có thể nêu câu hỏi, ý (hoặc đã làm thêm ở nhà). kiến - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 6 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học bài 3 (khoảng 2 phút) - Sử dụng hình 4 và gợi mở HS nhận ra: Ứng dụng của sản - Quan sát, trao đổi, chia phẩm khung tranh, ảnh vào đời sống. sẻ theo cảm nhận - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm để cho ảnh: - Lắng nghe Chân dung (bản thân, người thân, ), phong cảnh cắt từ sách, báo ), sản phẩm mĩ thuật (tranh vẽ, tranh in ) - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 3 IV.Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... LỚP 3
- Ngày dạy tiết 2: Thứ 6 ngày 7 tháng 10 năm 2022 Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ CUỘC SỐNG Bài 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (Tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực đặc thù. - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học. - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng. - Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thới quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tâp\j; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô; hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo đươc hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu về đèn học trong cuộc sống. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS cho HS hát bài hát để khởi - HS hát theo bài hát động bài mới. - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết trước - HS lắng nghe. chusg ta đã được học về tác dụng của đèn học. Vậy để nắm rõ hơn về các loại đèn cũng như các bộ phận của đèn học, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Sử dụng đèn học (Tiết 2). 2. Khám phá * Mục tiêu: - Nhận biết được một số loại của đèn học. - Mô tả được các bộ phận chính của đèn học. * Cách tiến hành: 2.1 Một số loại đèn học - GV cho HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát tranh. - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi và nêu - HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời tác dụng của đèn học. câu hỏi. ? So sánh điểm giống nhau và khác nhau của hai loại đèn. - GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến của mình. - Đại diện nhóm chia sẻ + giống nhau: đều sử dụng công tắc bật, tắt, cùng để chiếu sáng. + Khác nhau: Đèn thứ nhất thì công tắc bật, tắt không điều chỉnh được độ sáng. Đèn thứ hai thì công tắc bật, tắt vừa điều chỉnh được độ sáng. - GV gọi các nhóm nhận xét chia sẻ của - HS nhận xét chia sẻ của nhóm bạn. bạn - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV chốt: Chúng ta thấy có rất nhiều các loại đèn học: có loại tích hợp cả hộp bút, có loại nút tắt bật bằng cảm ứng,.... 2.2 Các bộ phận của đèn học - HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát đèn học và nêu chức năng của từng bộ phận của đèn học. - HS thảo luận và nêu tên các bộ phận - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 của đèn học. - Tổ chức trò chơi "Cái gì đây?". GV mời hai HS tham gia trò chơi. - HS tham gia chơi trò chơi + GV chuẩn bị sẵn tranh đèn học gắn trên bảng. + HS 1: Chỉ tên các bộ phận và hỏi: “Cái gì đây?”. + HS 2: Trả lời tên của các bộ phận. - Sau khi HS chơi và tìm được tên các bộ phận của đèn học. ? Đèn học trên bức tranh gốm mấy bộ phận. + Đèn học trên bức tranh gồm có 6 bộ phận: Đế đèn, công tắc, bóng đèn, chụp đèn, thân đèn, dây nguồn. ? Bộ phận nào dùng để bật, tắt và điều + Bộ phận công tắc dùng để bật, tắt và chỉnh độ sáng của đèn? điều chỉnh độ sáng của đèn. ? Thân đèn có tác dụng như thế nào? + Thân đèn có tác dụng là giá đỡ giữ bóng đèn và chụp đèn, và có thể điều chỉnh hướng chiếu sáng của đèn.
- - GV nhận xét, tuyên dương - GV chốt bài: Qua tìm hiểu về các bộ - HS lắng nghe. phận của đèn học chúng ta thấy đèn học có 6 bộ phận: Đế đèn, công tắc, bóng đèn, chụp đèn, thân đèn, dây nguồn. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - HS trả lời theo ý hiểu của mình ? Có mấy loại đèn học? ? Đèn học có mấy bộ phận chính? Kể tên? - GV nhận xét, đánh giá ? Hãy nêu cảm nghĩ của em về tiết học hôm nay? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

