Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

docx 15 trang tulinh 06/04/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_3_nam_hoc_2022_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 3 LỚP 5 Ngày dạy tiết 1: Thứ 2 ngày 26 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật Chủ đề 2 : SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà... - Những sản phẩm tạo hình của HS nếu có. 2.Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  2. I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - 2-4 HS lên tham gia chơi bịt mắt sờ a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào đoán tên, khối cơ bản của đồ vật. bài mới - Lắng nghe, mở bài học - Cho HS chơi trò chơi: Bịt mắt đoán đồ vật và hình khối cơ bản của đồ vật. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Hoạt động nhóm - Quan sát, thảo luận nhóm, báo cáo II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút) - Quan sát, trả lời 1.Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết( 7 phút) Mục tiêu:- Nhận biết một số đồ dùng, vật - Quan sát, thảo luận nhóm tìm hiểu liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên về hình khối và cách tạo sản phẩm từ gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. các hình khối. - HS liên hệ thực tế, kể theo hiểu biết * Tiến trình của hoạt động: của mình. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.1, thảo luận để - Lắng nghe, ghi nhớ nêu tên và đặc điểm của các hình khối. - Tiếp thu - Yêu cầu HS quan sát hình 2.2 và cho biết đồ vật đó được tạo thành từ những khối chính nào. - Tiếp thu - Yêu cầu HS quan sát hình 2.3, thảo luận để tìm hiểu về hình khối và cách tạo sản phẩm từ các hình khối. - Yêu cầu HS liên hệ thực tế để kể tên các đồ vật, công trình kiến trúc... được tạo nên - Thảo luận, tìm ra cách thực hiện từ các hình khối. - GV tóm tắt: + Trong cuộc sống có rất nhiều công trình - Quan sát, tham khảo, học tập kiến trúc, đồ vật, sự vật... được tạo nên bởi sự liên kết của các hình khối. - Quan sát, tiếp thu cách thực hiện + Có thể tạo hình các sản phẩm dựa trên sự - Từ những vật liệu đã chuẩn bị liên kết của các hình khối. - Tiếp thu 2. Cách thực hiện( 6 phút) - Quan sát - Gợi ý HS thảo luận lựa chọn nội dung, hình thức, vật liệu để tạo hình sản phẩm từ - Tiếp thu sự liên kết của các hình khối. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.4 và 2.5 để tham khảo cách tạo hình sản phẩm. - GV tóm tắt cách làm: + Hình thành ý tưởng tạo sản phẩm. + Tạo các khối chính từ các vật liệu. + Liên kết các khối chính tạo dáng sản
  3. phẩm. + Thêm chi tiết trang trí hoàn thiện sản phẩm. - HĐ cá nhân 3. Thực hành( 14 phút) * Tổ chức cho HS vẽ phác hình đồ vật bằng các hình khối. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: - Tóm tắt nội dung chính của bài. - Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, sự chuẩn bị bài học và mức độ tham gia thảo HS lắng nghe luận, thực hành của HS. (cá nhân, nhóm, lớp) - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. LỚP 1 Ngày dạy tiết 1: Thứ 3 ngày 27 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật Bài 2: MÀU SẮC QUANH EM (tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: -Nhận biết và đọc được tên một số màu sắc quen thuộc; Phân biệt được một số loại màu vẽ và cách sử dụng một số loại màu thông dụng; bước đầu biết được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong sản phẩm, tác MT. -Sử dụng được màu sắc ở mức độ đơn giản; tạo được sản phẩm với màu sắc theo ý thích -Bước đầu chia sẻ được cảm nhận về màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm MT và liên hệ với cuộc sống. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung : Trao đổi, thảo luận; lựa chọn màu sắc theo ý thích để thực hành, tìm hiểu vẻ đẹp của màu sắc trong tự nhiên, đời sống
  4. * Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS lòng nhân ái, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Yêu thích vẻ đẹp của màu sắc trong tự nhiên, Tôn trọng sự yêu thích màu sắc của bạn bè và mọi người; giữ vệ sinh cá nhân, lớp học khi sử dụng màu sắc để thực hành và bảo quản màu để dùng được lâu hơn . II. CHUẨN BỊ 1. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở THMT1; Đồ dùng, vật liệu cần thiết theo gợi ýở mục Chuẩn bị của bài 2. 2. Giáo viên: Đồ dùng, công cụ, vật liệu theo gợi ý tại mục Chuẩn bị của bài 2, SGK Mĩ thuật 1. Hình ảnh liên quan đến bài học: Minh họa cách sử dụng một số loại màu vẽ thông dụng; Một số bức tranh rõ màu chủ đạo, màu sắc khác nhau III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a.Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào Nhắc nội dung bài 1.Nêu tên màu bài mới sắc quen thuộc - Kiểm tra sĩ số HS, Gợi mở HS nhắc lại nội - Học sinh nêu 1 số màu mà em dung bài 1 biết - Giới thiệu bài học: Sử dụng một số đồ dùng học tập của HS, gợi mở HS giới thiệu tên một số màu sắc mà Hs biết - Quan sát hình trang 8 Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản - Trao đổi, thảo luận nhóm đôi, trả phẩm ( 25 phút) lời câu hỏi Mục tiêu:-Nhận biết và đọc được tên một số màu sắc quen thuộc; Phân biệt được một số - Quan sát hình SGK trang 9 loại màu vẽ và cách sử dụng một số loại - Trả lời câu hỏi màu thông dụng - Nhận xét bạn trả lời - Nhắc HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: + Kể tên các hình ảnh mà em biết? + Đọc tên các màu có ở các hình ảnh? - Quan sát ảnh sưu tầm - Nhận xét, gợi mở HS quan sát các hình - Trả lời câu hỏi ảnh tiếp theo. - Nhận xét bạn trả lời - Hướng dẫn HS quan sát, thảo luận và giới thiệu tên và màu sắc ở mỗi hình ảnh - Yêu cầu đại diện nhóm HS trả lời, nhận xét/bổ sung. - Nhận xét, tổng hợp nội dung HS trả lời, - Quan sát tranh SGK trang 10 nhận xét và gợi mở HS nhận ra:Màu sắc có - Kể tên một số màu sắc quen trong tự nhiên; Màu sắc có trên các đồ vật, thuộc đồ dùng do con người tạo ra. - Kích thích HS quan sát hình ảnh sưu tầm.
  5. - Tổ chức HS quan sát và nêu lần lượt các câu hỏi, kích thích HS trả lời nhanh: + Đây là con gì?Bộ lông của con vật có những màu gì? + Đây là đồ vật gì? Trên đồ vật, có những màu gì?... - GV nhận xét, kết luận Xung quanh ta có rất nhiều màu sắc, mỗi màu đều có tên gọi riêng. - Quan sát tranh SGK trang 10 - Hướng dẫn HS quan sát lần lượt: Hai bức - Nêu cách sử dụng màu tranh trong SGK và sản phẩm, tác phẩm sưu - Nhận xét/bổ sung tầm; gợi mở HS kể tên một số màu sắc quen thuộc trong mỗi sản phẩm, tác phẩm. - Nhắc HS nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn - Quy mô nhóm: 6 HS - Nhận xét các ý kiến của HS - Thực hành cá nhân - Chốt HĐ 1: Mọi vật xung quanh chúng ta - Quan sát, trao đổi cùng bạn trong đều có màu sắc. Chúng ta có bắt gặp màu nhóm sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong sản phẩm, tác phẩm MT. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ - Hướng dẫn HS quan sát hình SGK (tr.10, 11); gợi mở HS chia sẻ cách sử dụng, bảo quản màu. - Yêu cầu Hs nhận xét, bổ sung - Trưng bày sản phẩm - Tóm tắt các ý kiến của HS, kết hợp hướng - Giới thiệu loại màu, tên màu sử dẫn, thị phạm minh họa và giảng giải cách dụng để thực hành. dùng, bảo quản màu sáp, màu dạ. - Lắng nghe - Bố trí HS theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: + Sử dụng bút màu sáp hoặc màu dạ để vẽ hình ảnh theo ý thích (nét, hình ) trên giấy. - Lắng nghe + Cất màu sau khi vẽ. - Có thể giới thiệu hình ảnh quen - Nhắc HS trong thực hành:Quan sát các thuộc có sử dụng màu sắc bạn trong nhóm: chọn màu gì, vẽ màu như thế nào?... Trao đổi hoặc nhận xét, đặt câu hỏi với bạn về cách dùng màu, bảo quản màu - Quan sát Hs thực hành và trao đổi, gợi mở hoặc hướng dẫn HS thực hiện tốt hơn. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm - Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận:
  6. + Em sử dụng loại màu gì để thực hành? + Em vẽ hình ảnh gì hoặc các bạn trong nhóm vẽ những hình ảnh gì? + Sau khi dùng xong, em cất màu như thế nào? - Tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét kết quả thực hành, thảo luận; gợi nhắc HS cách bảo quản màu để màu Hoạt động 5:. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) HS lắng nghe Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: - Nhắc lại nội dung chính của tiết học. Nhận xét giờ học - Gợi mở HS liên hệ bài học: Quan sát xung quanh, tìm những đồ vật, đồ dùng quen thuộc có sử dụng màu sắc để trang trí và làm đẹp thêm cho cuộc sống. - Nhắc HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .. LỚP 2 Ngày dạy tiết 1: Thứ 3 ngày 27 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật Bài 2: MÀU ĐẬM, MÀU NHẠT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: – Nêu được màu đậm, màu nhạt ở đối tượng quan sát và trong thực hành, sáng tạo – Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất 1. Năng lực chung -Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ thông qua các biểu hiện cụ thể như: Biết chuẩn bị và sử dụng giấy màu, hồ dán để xé, dán tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt; trao đổi, chia sẻ trong học tập... 2. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm biểu hiện cụ thể như: Chuẩn bị số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo; giữ vệ sinh cá nhân và lớp học; thẳng thắn nhận xét sản phẩm, câu trả lời của bạn
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Vở thực hành; giấy màu, hồ dán 2. Giáo viên: Vở thực hành; giấy màu, hồ dán, màu vẽ ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học. - GV có thể sưu tầm một số bìa sách truyện thiếu nhi do hoạ sĩ Tạ Thúc Bình minh hoạ, như: Tấm Cám, Bánh chưng bánh giầy, Con cóc là cậu ông Trời, Thạch Sanh, Thánh Gióng IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới - Kiểm tra sĩ số HS. - Lớp trưởng/tổ trưởng - Giới thiệu bài học: Sử dụng bảng màu cơ bản, gợi mở HS báo cáo giới thiệu màu đậm, màu nhạt theo cảm nhận và liên hệ bài - Quan sát, chia sẻ theo học cảm nhận Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút) Quan sát, nhận biết (khoảng 7’) a. Sử dụng hình ảnh trong SGK (Tr.10) - Nhắc HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: - Quan sát + Kể tên các hình ảnh và đọc tên các màu có ở mỗi hình - Trao đổi, thảo luận ảnh? nhóm đôi, trả lời câu hỏi + Trong mỗi hình ảnh, màu nào đậm, màu nào nhạt? - Nhận xét, bổ sung câu - Nhận xét nội dung trả lời của HS; giới thiệu rõ hơn mỗi trả lời của bạn/nhóm hình ảnh và liên hệ với đời sống thực tế (biển có tỉnh thành bạn nào? Quả nho có vị gì, thường trồng ở đâu? Quả bóng chuyền sử dụng như thế nào, góp gì cho sức khỏe ). - Gợi mở HS quan sát, tìm màu đậm, màu nhạt trên mỗi đồ dùng/đồ vật có trong lớp b. Sử dụng hình ảnh sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật (Tr.11) - Hình ảnh trong SGK, tr.11 - Quan sát + Hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo luận, tìm - Thảo luận nhóm 4 – 6 màu đậm, màu nhạt trên mỗi sản phẩm HS. + Nhận xét câu trả lời, ý kiến nhận xét, bổ sung của HS. - Giới thiệu màu đậm, + Giới thiệu một số thông tin về tác giả, nội dung thể hiện và màu nhạt trên mỗi bức màu đậm, màu nhạt trên mỗi bức tranh; kết hợp nêu vấn đề, tranh gợi mở HS chỉ ra hình ảnh chính trong mỗi bức tranh. - Hình ảnh sưu tầm và giới thiệu trong vở THMT, gợi mở HS chỉ ra màu đậm, màu nhạt trên mỗi hình ảnh sản phẩm, tác phẩm. - Gợi nhắc HS: Có thể tìm thấy màu đậm, màu nhạt ở trong tự nhiên, trong đời sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’) a. Hướng dẫn HS tìm hiểu sáng tạo cùng màu đậm, màu nhạt - Giao nhiệm vụ cho HS: quan sát hình SGK (tr.11) và thảo - Quan sát
  8. luận, trả lời câu hỏi: - Thảo luận nhóm 3 - 4 + Hình các cánh hoa, lá, cành được tạo bằng cách nào? HS + Hai tờ giấy màu tím và màu vàng, tờ giấy màu nào đậm, - Trả lời câu hỏi màu nào nhạt? (có thể sử dụng giấy màu do Gv, HS chuẩn bị - Nhận xét/bổ sung + Tìm hình ảnh, chi tiết giống và khác nhạu ở hai bức tranh? + Trong mỗi bức tranh, hình ảnh hoặc chi tiết nào đậm nhất, nhạt nhất? - Đánh giá câu trả lời, nhận xét/bổ sung của HS; giới thiệu rõ hơn về cách xé hình cánh hoa, lá, cành hoa và tạo đậm, nhạt trên mỗi bức tranh; - Nhắc HS: Trong thực hành, có thể tạo hình ảnh yêu thích có màu đậm trên nền màu nhạt hoặc tạo hình ảnh yêu thích có màu nhạt trên nền màu đậm. - Hướng dẫn HS quan sát hình sản phẩm: Quả bưởi, cái ca, hoa hướng dương, dưa hấu trong SGK, tr.12 và yêu cầu Hs chỉ ra hình ảnh/chi tiết đậm, nhạt trên mỗi sản phẩm. - Tóm tắt nội dung (a): Có thể xé dán giấy để tạo các hình ảnh yêu thích như: hoa, quả, đồ vật để tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt. Kích thích HS hứng thú với thực hành. b. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ - Giới thiệu với HS thời lượng dành cho bài học và nhiệm vụ thực hành của tiết 1, gợi mở nội dung tiết 2 của bài học. - Ngồi theo vị trí nhóm: - Bố trí HS theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: 6 -7HS + Sử dụng giấy màu để xé dán tạo hình ảnh yêu thích. - Thực hành cá nhân + Yêu cầu của sản phẩm: Có màu đậm, màu nhạt - Quan sát, trao đổi + Trong thực hành: quan sát bạn trong nhóm, phát hiện điều cùng bạn trong nhóm có thể học tập từ bạn, có thể chia sẻ với bạn về ý tưởng thực - Nhận xét, nêu ý kiến hành của mình, hỏi ý tưởng thực hành của bạn và giấy màu về sản phẩm đang thực đậm, màu nhạt bạn sẽ sử dụng để thể hiện trên sản phẩm hành của mình/của bạn - Gợi mở HS: Chọn giấy có màu đậm, màu nhạt khác nhau để riêng và sử dụng để xé, dán. Có thể xé dán hình ảnh bằng giấy màu đậm và dán trên nền giấy màu nhạt; hoặc ngược lại. - Quan sát Hs thực hành và trao đổi, gợi mở hoặc hướng dẫn HS thực hiện tốt hơn. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận (khoảng 5’ - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm - Trưng bày sản phẩm - Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận: - Giới thiệu sản phẩm + Sản phẩm của em có tên là gì? của mình, chia sẻ cảm + Em đã xé dán được hình ảnh gì? nhận về sản phẩm của + Trong bức tranh xé dán của em, chi tiết hoặc hình ảnh nào bạn/của mình có màu đậm, màu nhạt. - Lắng nghe + Em hãy kể những hình ảnh mà các bạn trong nhóm của
  9. mình đã xé dán được, em thích sản phẩm của bạn nào nhất? vì sao? - Tóm tắt các ý kiến chia sẻ, giới thiệu của HS. Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận; nhắc HS bảo quản sản phẩm Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 (3’) - Nhắc lại nội dung chính của tiết học. Nhận xét giờ học - Lắng nghe - Gợi mở HS: Có thể xé dán hình ảnh khác/ có thể sử dụng - Có thể chia sẻ mong bức tranh xé dán để làm gì; muốn tạo thêm chi tiết nào ở bức muốn thực hành/ ý tranh? tưởng sử dụng sản - Nhắc HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học phẩm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .. LỚP 3 Ngày dạy tiết 1: Thứ 3 ngày 27 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật BÀI 2: SÁNG TẠO VỚI VẬT LIỆU CÓ MÀU ĐẬM, MÀU NHẠT (tiết 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: – Nêu được màu đậm, màu nhạt ở vật liệu sẵn có và cách tạo sản phẩm thủ công bằng cách cắt, đan, dán giấy hoặc bìa giấy – Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt từ vật liệu sẵn có và tập trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chỉ ra được màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung -Trao đổi, chia sẻ; xác định độ dài, rộng của các nan giấy, khổ giấy dùng làm nan đan, khung tranh để tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt... * Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện: Có ý thức sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phù hợp với bài học; yêu thích, tôn trọng những sản phẩm thủ công do bạn bè và người khác tạo ra; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Máy tính, tivi, HS: Vật liệu sẵn có có màu đậm, màu nhạt, màu, bút chì, giấy màu . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
  10. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS I.Hoạt động khởi động (khoảng 3 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới – Sử dụng bảng màu (vòng tròn màu sắc) gồm các màu cơ - Quan sát, trao đổi, chia bản và thứ cấp (hoặc chỉ 3 màu thứ cấp). sẻ - Kích thích HS giới thiệu màu thứ cấp, màu cơ bản và gợi - Nhận xét, bổ sung trả mở nội dung bài học. lời, chia sẻ của bạn. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 8 phút) Mục tiêu:– Nêu được màu đậm, màu nhạt ở vật liệu sẵn có và cách tạo sản phẩm thủ công bằng cách cắt, đan, dán giấy hoặc bìa giấy 1.1. Trò chơi: Tìm màu dậm, màu nhạt (tr.9, sgk): - Quan sát, thảo luận - Yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ nêu trong Sgk. nhóm, thực hiện trò - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận chơi xét ). - Báo cáo kết quả; Nhận - Nhận xét kết quả và thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. xét kết quả của nhóm - Gợi nhắc HS: Màu sắc có màu đậm, màu nhạt bạn. - Nghe GV đánh giá kết quả 1.2. Sử dụng hình ảnh tr.10, sgk: - Quan sát, trao đổi - Tổ chức HS quan sát hình 1, 2, 3 và trao đổi, trả lời câu - Trả lời câu hỏi trong hỏi trong Sgk. Sgk theo cảm nhận. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận - Nhận xét, bổ sung câu xét ) trả lời của bạn. - Giới thiệu rõ hơn mỗi sản phẩm thủ công: tên, vật liệu, - Chia sẻ, lắng nghe màu đậm, màu nhạt và công dụng. - Gợi mở Hs quan sát, giới thiệu vật liệu sẵn màu đậm, màu nhạt có trong lớp (hoặc trong đời sống). - Giới thiệu thêm một số sản phẩm sưu tầm/có trong lớp và được tạo nên từ vật liệu có màu đậm, màu nhạt. - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt trong SGK, tr.6. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 16 phút): -Tìm hiểu cách tạo sản phẩm từ cách đan nong mốt. 2.1. Hướng dãn HS cách tạo sản phẩm có màu đậm, màu - Quan sát, trao đổi nhạt bằng cách đan nong mốt (tr.10, sgk). - Chỉ ra màu đậm, màu - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu nhạt của giấy và giới màu đậm, màu nhạt của giấy màu và cách đan. thiệu cách đan theo cảm - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận nhận. xét ) - Nhận xét trả lời của - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu bạn và bổ sung clip): - Quan sát, lắng nghe + Chuẩn bị giấy màu/bìa giấy có màu đậm, màu nhạt; Gv hướng dẫn thực + Các thao tác (bước) thực hành hành.
  11. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Giới thiệu một số cách tạo hình ảnh theo ý thích (quả, lá cây, hình tròn, hình trái tim, con vật ) và sử dụng cách đan nong mốt để tạo sản phẩm. - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo trong sgk và sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS chỉ ra màu đậm, màu nhạt, hình dạng của mỗi sản phẩm. 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Quan sát, trao đổi - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Trả lời câu hỏi; nhận + Sử dụng giấy màu hoặc bìa giấy, giấy báo có màu đậm, xét, bổ sung câu trả lời màu nhạt để tạo nan đan và đan tạo sản phẩm theo ý thích. của bạn Gợi mở HS: Có thể cắt giấy tạo hình ảnh theo ý thích như: - Lắng nghe, quan sát hình tròn, hình tam giác ; quả táo, quả cam, trái tim, lá thầy/cô thị phạm, hướng cây, con vật, và cắt các nan giấy có màu đạm, màu nhạt dẫn để đan tạo sản phẩm. - Có thể nêu câu hỏi, ý + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học kiến hỏi cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo trong SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Sử dụng hình 1, 2 và gợi mở HS nhận ra: những ứng dụng - Quan sát, trao đổi, chia của sản phẩm vào đời sống. sẻ theo cảm nhận - Sử dụng hình 3, gợi mở và giới thiệu đến HS cách đan - Lắng nghe thầy cô khác hướng dẫn học tiết 2 - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo khung tranh ảnh. của bài học - Nhắc HS: bảo quản sản phẩm đan nong mốt để có thể cho sản phẩm vào khung tranh ảnh. Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................... LỚP 3 Ngày dạy tiết 1: Thứ 6 ngày 30 tháng 9 năm 2022 CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ CUỘC SỐNG Bài 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  12. Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực đặc thù. - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học. - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng. - Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất 1. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thới quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tâp\j; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô; hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công 2. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo đươc hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu về đèn học trong cuộc sống. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu - HS quan sát tranh hỏi. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi. + Đèn nào dưới đây được em sử dụng làm + Đèn số 1 là đèn được em sử dụng đèn học? làm đèn học.
  13. + Vì sao em lại lựa chọn đèn đó? + HS trả lời theo ý hiểu của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Như các bạn đã - HS lắng nghe. thấy, ánh sáng đèn có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống hằng ngày và đặc biệt quan trong trong quá trình học tập của các con, để nắm rõ hơn về tác dụng cũng như cấu tạo của đèn học và cách sử dụng đèn học đúng cách và an toàn, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Sử dụng đèn học 2. Khám phá. * Mục tiêu: - Nêu được tác dụng của đèn học. * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát tranh. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi và - HS thảo luận theo nhóm đôi và nêu nêu tác dụng của đèn học. tác dụng của đèn học. - GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến của mình. - Đại diện nhóm chia sẻ + Đèn học cung cấp ánh sáng, hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt. Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng. - GV gọi các nhóm nhận xét chia sẻ của - HS nhận xét chia sẻ của nhóm bạn. bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời theo ý hiểu của mình. - GV yêu cầu HS hãy kể thêm các tác dụng khác của đèn học mà em biết. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV chốt:Ngoài tác dụng của chiếu sáng ra thì đèn học còn có tác dụng như: giảm mỏi mắt, chống cận thị, giúp tập trung học tập, trang trí góc học tập, tích hợp thêm quạt hoặc hộp đựng bút,...
  14. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức về tác dụng của đèn để giải thích được sự cần thiết của đèn học. - Cách tiến hành: Xử lý tình huống: Ai đúng, ai sai? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời các nhóm xử lý tình huống theo - Đại diện nhóm trình bày: tranh - GV yêu cầu HS lên đóng vai để xử lí tính - HS lên đóng vai để xử lý tình huống. huống. ? Theo em ai sẽ đúng và ai là người sai? + Theo em thì chị là người đúng. - GV yêu cầu HS nhận xét. + HS nhận xét nhóm bạn chia sẻ - CV chốt: Theo lời chị nói là đúng vì có đèn học sẽ giúp cho toa tập trung hơn, .. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. ? Đèn học có tác dụng như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu của mình. + Cho HS sưu tầm các bức tranh ảnh về - HS sưu tầm các tranh ảnh đèn học... - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
  15. ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................