Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_3_nam_hoc_2021_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa
- TUẦN 3 LỚP 1 Ngày dạy tiết 1: Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2021 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 2: MÀU SẮC QUANH EM (tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành và phát triển ở HS nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực . , thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: -Yêu thiên nhiên, yêu thích nét đẹp của màu sắc. -Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập, tham gia các hoạt động nhóm.Trung thực trong nhận xét, chia sẻ, thảo luận. -Không tự tiện sử dụng màu sắc, họa phẩm, của bạn. -Biết giữ vệ sinh lớp học, ý thức bảo quản đồ dùng học tập, trân trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật của mình, của mọi người. 2. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1Năng lực mĩ thuật -Nhận biết và gọi tên được một số màu sắc quen thuộc; biết cách sử dụng một số loại màu thông dụng; bước đầu biết được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. -Sử dụng màu sắc ở mức độ đơn giản. Tạo được sản phẩm với màu sắc theo ý thích. 2.2Năng lực chung -Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác thự hiện nhiệm vụ học tập. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, nhận ra sự khác nhau của màu sắc. 2.3Năng lực đặc thù khác -Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng được ngôn ngữ diễn tả về màu sắc theo cảm nhận. -Năng lực khoa học: biết được trong tự nhiên và cuộc sống có nhiều màu sắc khác nhau. II. CHUẨN BỊ 1.Học sinh: - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1.
- -Các sản phẩm khác nhau có màu sắc phong phú. 2.Giáo viên: -Máy tính, máy chiếu - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. -Minh họa giới thiệu cách sử dụng một số loại màu vẽ thông dụng. -Phương tiện, họa phẩm chủ yếu là màu vẽ, giấy màu và đất nặn nhiều màu. -Chuẩn bị tốt các nội dụng về màu sắc và ý nghĩa của nó. -Một số bức tranh rõ màu chủ đạo, màu sắc khác nhau. III.PHƯƠNG PHÁP HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, hướng dẫn thực hành, gợi mở, tích hợp. 2.Kĩ thuật dạy học: động não. 3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Ổn định lớp.( 1 phút) -Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của HS. -Kiểm tra đồ dùng học tập của HS GV nhận xét Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học.( 3 phút) GV mở video bài hát màu sắc màu đồng thời cả lớp đứng dậy cùng hát - Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra được các màu sắc. -Trong bài hát có những màu sắc nào? - Gv chốt ý giới thiệu tựa bài. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ( 8 phút) 1/Quan sát, nhận biết 1.1. Tổ chức HS tìm chấm ở một số hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống: – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK ở trang 8,9 +Quả, cây, hoa ở trang 8 có những màu gì? -GV cho HS xem một số quả, lá, hoa thực +Em thấy quả, hoa, cây màu sắc có giống nhau không? +Sự khác nhau , giống nhau ở chổ nào? +Lá bàng có màu gì? +Quả cam có màu như thế nào? -Sự khác nhau của thời điểm khi còn non thì quả có màu xanh, quả chín có màu đỏ,
- -Hình ảnh trang 9 SGK Mĩ Thuật 1đồng thời GV bật tivi -Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và yêu cầu các em: +Giới thiệu tên các hình ảnh . +Nêu hình dạng màu sắc ở mỗi hình ảnh. +GV tổ chức cho HS kĩ thuật tia chớp Lần lượt các em gọi tên các màu sắc theo thứ tự chổ ngồi và HS kể một số màu sắc mà các em nhớ được. +Trong thiên nhiên em thấy màu sắc như thế nào? +Màu sắc có ở đâu? +Màu sắc có thay đổi theo thời gian không? – Tóm tắt nội dung trả lời của HS, kết hợp giới thiệu thêm thông tin về màu sắc. +Em đã thấy bảy sắc cầu vòng chưa? + Bảy sắc cầu vòng gồm có những màu nào? GV chốt lại nội dung 2/ Thực hành, sáng tạo( 17 phút) 2.1. Tìm hiểu cách thực hành sáng tạo * Tổ chức HS trao đổi, phát biểu về cách sử dụng( cầm bút)và bảo quản các loại màu khác nhau HS quan sát cách dùng bút ở trang 10 ,11 SGK đồng thời cách sử dụng màu. + Màu sáp dễ bị gãy nên cần vẽ nhẹ tay, có thể chồng màu nhiều lần. +Màu dạ cần tránh việc vẽ lên mảng màu còn ướt vì sẽ làm bẩn đầu bút. GV làm mẫu cách dùng bút màu, bút dạ, giảng giải và tương tác với HS. 2.2. Thực hành, sáng tạo – Bố trí HS ngồi theo nhóm (4 HS). -Nhóm chọn hình thức để thực hành -Lựa chọn 1: Mỗi thành viên nặn một phần của đồ vật từ một màu khác nhau và ghép lại thành sản phẩm hoàn chỉnh. -Lựa chọn 2: Cùng xé dán một bức tranh với những hình khác nhau. -Lựa chọn 3: Chọn vật liệu và ghép hình theo những đồ dùng, vật liệu HS chuẩn bị được. -Lựa chọn 4: Vẽ một bức tranh đơn giản bằng màu có sẵn. -Khi nhóm đã chọn hình thức làm, nhóm trưởng giao nhiệm từng cá nhân – Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành. – Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong thực hành. 3/ Cảm nhận, chia sẻ( 4 phút)
- – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm – Gợi mở HS giới thiệu: +Giới thiệu hình thức +Hình ảnh .Màu sắc, ở sản phẩm. + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học( 1 phút) – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. .. LỚP 4 Thứ 4 ngày 29 tháng 9 năm 2021 Mĩ thuật Chủ đề : CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: + HS nhận biết và nêu được đặc điểm, hình dáng, môi trường sống của một số con vật. + HS thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều. - Kĩ năng: HS biết vẽ và vẽ được con vật. - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Thái độ: HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - NL 1: Năng lực quan sát. - NL 2: Năng lực tìm hiểu về chủ đề: - NL 3: Năng lực ghi nhớ và thái độ. - NL 4: Năng lực thực hành. - NL 5: Năng lực vận dụng Sáng tạo vào thực tiển. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: *Gi¸oviên: -Máy tính, máy chiếu - Sách học MT lớp 4. - Tranh ảnh, mô hình sản phẩm các con vật phù hợp nội dung chủ đề. *Häc sinh: - Sách học MT lớp 4. - Màu, giấy, bìa, kéo, hồ dán, đất nặn, vỏ hộp, đá, sỏi, dây thép... 2. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau_Xây dựng cốt truyện_Tiếp cận theo chủ đề_ Tạo hình 3D_Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn. 3. Hình thức tổ chức:
- - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: ( 1 phút) 2. -Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của HS. 3. -Kiểm tra đồ dùng học tập của HS 4. GV nhận xét - Cho lớp hát đồng ca một bài hát về con vật. - Giới thiệu chủ đề. * Mục tiêu: + HS tìm hiểu, nhận biết được các con vật sống ở các môi trường khác nhau có đặc điểm riêng về hình dáng với các hoạt động khác nhau. + HS biết được một số chất liệu và hình thức thể hiện các sản phẩm về con vật. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. 5. 2. HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU( 6 phút) - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.1, hướng dẫn HS thảo luận thông qua các câu hỏi gợi mở. - GV tóm tắt: + Các con vật sống ở các môi trường khác nhau. Mỗi loài vật có đặc điểm riêng về hình dáng với các hoạt động khác nhau. Khi tạo hình các con vật cần lưu ý tới những đặc điểm đó. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.2, thảo luận tìm hiểu chất liệu và hình thức thể hiện các sản phẩm về con vật. - GV tóm tắt: + Mỗi con vật có đặc điểm về môi trường sống, hình dáng, hoạt động...khác nhau. + Có nhiều hình thức tạo hình sản phẩm con vật với các chất liệu khác nhau. 6. 3. HOẠT ĐỘNG 2: CÁCH THỰC HIỆN( 7 phút) * Mục tiêu: + HS chọn được con vật mình thích và cách thực hiện sản phẩm đẹp. + HS nắm được cách vẽ, xé dán, nặn hoặc tạo hình con vật từ vật liệu tìm được. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: M2,M3 - Yêu cầu HS lựa chọn con vật và hình thức thể hiện thông qua 1 số câu hỏi gợi mở. - GV minh họa cách vẽ, xé dán con vật: + Vẽ, xé dán con vật tạo kho hình ảnh. + Sắp xếp con vật vào giấy khổ to. + Vẽ, xé dán thêm các hình ảnh phụ. - GV minh họa cách nặn con vật: + C1: Nặn rời từng bộ phận rồi ghép lại. + C2: Từ 1 thỏi đất vuốt, nặn thành con vật, sau đó thêm các chi tiết phụ. - Cách tạo hình từ vật liệu tìm được: + Tạo khối chính của con vật từ các vật liệu tìm được. + Ghép nối các khối chính và tạo thêm chi tiết phụ. + Vẽ, xé dán thêm các chi tiết trang trí để hoàn thiện sản phẩm. 7. * Tổ chức cho HS tiến hành vẽ con vật. ( 20 phút)
- - Hoạt động cá nhân: + Yêu cầu HS chọn con vật để thực hiện theo sở thích + Sáng tạo thêm chi tiết khác cho tranh sinh động. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2. LỚP 5 Thứ 5 ngày 30 tháng 9 năm 2021 Mĩ thuật Chủ đề 2 : SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI I.MỤC TIÊU: 1. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 2. Năng lực. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1. Năng lực mĩ thuật. - Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2.2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo. 2.3. Năng lực đặc thù khác. - Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. - Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:
- - Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà... - Những sản phẩm tạo hình của HS nếu có. 2.Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá... *. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: + Tạo hình 3D_Tiếp cận theo chủ đề. + Điêu khắc_Nghệ thuật tạo hình không gian. *. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG: ( 3 phút) - Cho HS chơi trò chơi: Bịt mắt đoán đồ vật và hình khối cơ bản của đồ vật. - 2-4 HS lên tham gia chơi bịt mắt sờ đoán tên, khối cơ bản của đồ vật. - Lắng nghe, mở bài học - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI( 7 phút) * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo cá nhân. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.1, thảo luận để nêu tên và đặc điểm của các hình khối. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.2 và cho biết đồ vật đó được tạo thành từ những khối chính nào. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.3, thảo luận để tìm hiểu về hình khối và cách tạo sản phẩm từ các hình khối. - Yêu cầu HS liên hệ thực tế để kể tên các đồ vật, công trình kiến trúc... được tạo nên từ các hình khối. - GV tóm tắt: + Trong cuộc sống có rất nhiều công trình kiến trúc, đồ vật, sự vật... được tạo nên bởi sự liên kết của các hình khối. + Có thể tạo hình các sản phẩm dựa trên sự liên kết của các hình khối. 8.HĐ 3: CÁCH THỰC HIỆN( 7 phút) - Gợi ý HS thảo luận lựa chọn nội dung, hình thức, vật liệu để tạo hình sản phẩm từ sự liên kết của các hình khối. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.4 và 2.5 để tham khảo cách tạo hình sản phẩm. 2.1. Cách tạo nhà cửa: - Chuẩn bị vật liệu: giấy màu, vỏ hộp, keo dán 2 mặt, keo dán, bút màu. - Tạo hình . 2.2. Cách tạo hình con vật: - Chuẩn bị vật liệu - Ghép các bộ phận và dính lại - Thêm các chi tiết cho sinh động. 2.3. Sắp xếp tạo thành chủ đề - Sắp xếp các sản phẩm tạo thành chủ đề có nội dung, bố cục.
- + Thêm chi tiết trang trí hoàn thiện sản phẩm. * Tổ chức cho HS vẽ phác hình đồ vật bằng các hình khối. - GV tóm tắt cách làm: + Hình thành ý tưởng tạo sản phẩm. + Tạo các khối chính từ các vật liệu. + Liên kết các khối chính tạo dáng sản phẩm. - GV cho học sinh quan sát một số sản phẩm làm từ các vật tìm được. 9.HĐ 4: Thực hành ( 18 phút) 3.1. Hoạt động cá nhân. GV gợi ý cho HS tự chọn vật liệu đã chuẩn bị để tạo hình sản phẩm theo ý tưởng đã chọn. Nhận xét GV nhận xét tiết học HS đọc phần ghi nhớ Dặn dò Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau.

