Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

docx 15 trang tulinh 08/04/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_27_nam_hoc_2022_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 27 LỚP 5 Thứ 2 ngày 20 tháng 3 năm 2023 Mĩ thuật Chủ đề 10 : CUỘC SỐNG QUANH EM( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực mĩ thuật - Nhận biết và sử dụng được: chọn chủ đề nội dung đề tài , sắp xếp bố cục bài tranh đề tài,... để thực hành tạo nên bức tranh với chủ đề “Cuộc sống quanh em ” - Biết kết hợp các SP cá nhân thành (SP) nhóm; - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất - Về năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - HS thể hiện được một số hoạt động quen thuộc trong cuộc sống thông qua các hình thức tạo hình: vẽ, xé dán, nặn... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. - Về phẩm chất Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo; - Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm; - Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với cuộc sống của mình và cộng đồng; - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, sản phẩm, hình ảnh minh họa phù hợp nội dung chủ đề. - Hình minh họa cách tạo hình một sản phẩm mĩ thuật phù hợp chủ đề. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5.
  2. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, đất nặn, các vật tìm được như que, vải vụn, sợi len... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG. - Cho HS chơi trò chơi: “Tạo dáng đoán tên - Chơi theo gợi ý của GV hoạt động”. - GV gợi ý, tổ chức cho HS chơi. - Các bạn khác đoán tên hoạt động - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Hoạt động nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình 10.1 và nêu câu - Quan sát tranh, thảo luận nhóm, cử hỏi gợi mở để các em thảo luận tìm hiểu nội đại diện báo cáo. dung, hình thức, chất liệu thể hiện trong các sản phẩm với chủ đề “Cuộc sống quanh em”. - Ghi nhớ - GV tóm tắt: - Còn như tham gia GT, sinh hoạt gia + Có nhiều hoạt động gắn liền với cuộc đình, tham gia vào các hoạt động sống các em như học tập, vui chơi, lao cộng đồng... động...Mỗi vùng, miền có những hoạt động gắn liền với không gian đặc trưng của - Đẹp mắt và biểu cảm mình. + Các hoạt động của con người trong cuộc sống được thể hiện phong phú trên các sản phẩm MT về nội dung, hình thức và chất - Cho nổi bật nội dung chủ đề thể liệu thể hiện. hiện, tạo nên sự thành công của sản + Trong mỗi sản phẩm, các hình ảnh chính, phẩm. phụ cần được sắp xếp cân đối, hợp lí, màu sắc tương phản và có đậm nhạt. - Quan sát, thảo luận và báo cáo kết * CÁCH THỰC HIỆN quả. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu cách thể hiện sản phẩm về chủ đề “Cuộc - Quan sát, nhận ra cách tạo hình sản sống quanh em”. phẩm. - Yêu cầu HS quan sát hình 10.2 để nhận biết cách tạo hình sản phẩm về chủ đề - Lắng nghe, ghi nhớ “Cuộc sống quanh em”. - Theo ý thích - GV tóm tắt cách tạo hình sản phẩm: + Kí họa dáng người để tạo dáng hoạt động, - Sao cho cân đối, vừa phải, đẹp mắt, tạo kho hình ảnh. nổi bật nội dung chủ đề. + Lựa chọn hình ảnh từ kho hình ảnh, sắp xếp thành sản phẩm tập thể theo nội dung - Hoàn chỉnh sản phẩm chủ đề mà nhóm đã thống nhất.
  3. + Tạo thêm hình ảnh, chi tiết, hoàn chỉnh đường nét và màu sắc cho sản phẩm sinh - Quan sát, học tập động. - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm trong hình 10.3 để các em có thêm ý tưởng thực hiện. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH - Làm việc cá nhân * Tiến trình của hoạt động: - Thực hiện - Hoạt động cá nhân: + Yêu cầu HS tạo kho hình ảnh bằng các hình thức kí họa, vẽ theo trí nhớ, vẽ theo - HĐ cá nhân tưởng tượng... * GV tiến hành cho HS ký họa dáng người. 3.Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học HS lắng nghe - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích cực học tập. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 1 Thứ 3 ngày 21 tháng 3 năm 2023 Mĩ thuật Bài 13. SÁNG TẠO CÙNG VẬT LIỆU TÁI CHẾ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Nhận biết được hình dạng khối cơ bản qua một số đồ vật đã qua sử dụng. - Tạo được sản phẩm mĩ thuật theo ý thích từ những đồ vật đã qua sử dụng có dạng khối cơ bản. Bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm
  4. như làm đồ dùng học tập, đồ chơi, đồ vật trang trí,... – Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. Bước đầu thấy được có thể tạo nên đồ vật hữu ích từ vật liệu đã qua sử dụng. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động sưu tầm, vật liệu để thực hành; tự lựa chọn cách để thực hành, sáng tạo sản phẩm theo ý thích. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn vật liệu, hoạ phẩm, công cụ để thực hành tạo nên sản phẩm. *Phẩm chất - Tích cực tham gia các hoạt động học tập, sáng tạo; biết sưu tầm một số đồ vật đã qua sử dụng có ở xung quanh để làm vật liệu và tái chế thành sản phẩm thẩm mĩ. - Biết giữ vệ sinh trường lớp học, môi trường xung quanh như: gom nhặt giấy vụn bỏ vào thùng rác, không để hồ dán, băng keo dính trên bàn, ghế. - Trân trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn bè và người khác tạo ra; lắng nghe bạn chia sẻ và tôn trọng sự chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm của bạn. - Không tự tiện sử dụng đồ dùng, vật liệu của bạn/người khác, khi chưa được sự đồng ý. II:CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1; các vật liệu, công cụ,... như mục Chuẩn bị ở SGK. Đặc biệt cần có những vật liệu dạng khối sẵn có ở địa phương như GV đã hướng dẫn. 2. Giáo viên: Vật liệu đã qua sử dụng có dạng khối, giấy màu thủ công, kéo, bút chì, băng dính/hồ dán; sản phẩm mĩ thuật, hình ảnh minh hoạ nội dung III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu tiết học (khoảng 2’) - Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị học tập của HS - Nhắc lại nội dung - Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 tiết 1 đã học Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5’) - Yêu cầu HS đặt sản phẩm đã tạo được ở tiết 1 và giao nhiệm - Quan sát
  5. vụ: - Thảo luận: cặp đôi + Quan sát, suy nghĩ về trang trí sản phẩm bằng cách nào - Trả lời câu hỏi (vẽ/cắt, xé dán, nặn), sử dụng những màu gì? - Nhận xét, bổ sung + Quan sát sản phẩm của bạn trong nhóm, phát hiện điều gì có câu trả lời của bạn thể học tập từ bạn, có thể gợi ý cho bạn trang trí chấm, nét cho sản phẩm bằng cách nào, màu gì? - Gợi mở HS chia sẻ: ý tưởng hoàn thiện sản phẩm cá nhân. - Tóm tắt những chia sẻ của HS, có thể gợi mở thêm và khích lệ Hs hoàn thiện sản phẩm cá nhân. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 18’) - Giao nhiệm vụ: - Hoàn thành sản + Hoàn thành sản phẩm cá nhân theo ý thích phẩm cá nhân + Các thành viên cùng sắp xếp sản phẩm cá nhân để tạo sản - Kết hợp sản phẩm phẩm nhóm cá nhân tạo thành trên bàn/bảng cá nhân/bảng nhóm. Có thể bổ sung thêm hình sản phẩm nhóm. ảnh, chi - Đặt tên cho sản tiết khác cho sản phẩm nhóm. phẩm nhóm. + Đặt tên cho sản phẩm nhóm (vườn cây, gia đình vui vẻ, của hang búp bê, những bạn mèo ). - Quan sát HS thực hành, thảo luận; nêu vấn đề, trao đổi, gợi mở và có thể hỗ trợ cá nhân, nhóm HS. Hoạt động 4: Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 8’) - Nhắc Hs thu dọn đồ dùng, công cụ - Thu dọn đồ dùng, - Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày, gợi mở giới thiệu: công cụ + Tên sản phẩm - Quan sát, giới + Sản phẩm của nhóm được tạo từ vật liệu gì, hình dạng của vật thiệu, chia sẻ cảm liệu là khối gì? nhận + Thích sản phẩm của nhóm nào nhất, vì sao? - Chia sẻ ý tưởng sử - Tóm tắt những chia sẻ, giới thiệu của các nhóm HS. dụng sản phẩm. - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận của HS. - Gợi mở HS có thể sử dụng sản phẩm để làm gì? (đồ chơi, trưng bày ). - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục Vận dụng, gợi mở HS - Quan sát mục Vận nhận ra có thể tạo nhiều sản phẩm khác nhau từ vật liệu hình dụng, có thể chia sẻ khối và trang trí theo ý thích. thêm ý tưởng tạo sản phẩm Hoạt động 5: Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 14 (2’) - Tóm tắt nội dung chính của bài học - Lắng nghe - Nhận xét ý thức, kết quả học tập; kết hợp bồi dưỡng ý thức sưu tầm vật liệu sẵn có để sử dụng trong nhiều bài học, góp phần bảo vệ môi trường . - Nhắc Hs xem trước bài 14 và chuẩn bị theo yêu cầu ở mục Chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
  6. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ LỚP 2 Thứ 3 ngày 21 tháng 3 năm 2023 Mĩ thuật BÀI 13: CHIẾC BÁNH SINH NHẬT ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Biết và sắp xếp được chấm, nét có nhịp điệu trên sản phẩm có dạng khối cơ bản. - Bước đầu thể hiện được tính ứng dụng của sản phẩm như làm bánh sinh nhật. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác thông qua các biểu hiện như: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chuẩn bị được vật liệu, biết trao đổi, chia sẻ trong học tập. - Năng lực thể chất: Thể hiện được sự khéo léo của bàn tay khi thao tác các bước tạo sản phẩm bánh sinh nhật. * Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái biểu hiện cụ thể như: Chuẩn bị được vật liệu phù hợp để thực hành tạo sản phẩm; Giữ vệ sinh cá nhân và lớp học; Liên hệ sản phẩm vào trong cuộc sống như làm bánh tặng người thân, bạn II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 2.1. Học sinh: SGK, đất nặn, 2.2. Giáo viên: SGK, đất nặn, hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học, máy tính, máy chiếu, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại nội dung đã học ở tiết 1 và biết được nội dung sẽ học ở tiết 2. - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng HS. - Lớp trưởng/Tổ trưởng - Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 của bài học. báo cáo.
  7. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Tóm tắt chia sẻ của HS - Nhắc lại nôi dung đã - Giới thiệu nội dung tiết 2: học ở tiết 1 + Hoàn thành nốt sản phẩm cá nhân (nếu chưa xong) - Lắng nghe và ghi nhớ + Sắp xếp sản phẩm cá nhân, trang trí thêm một số chi tiết tạo sản phẩm nhóm. Hoạt động 2: Tổ chức tìm hiểu cách thực hành (khoảng 7’) *Mục tiêu:HS hiểu trình bày được các bước tạo sản phẩm nhóm theo ý thích. - Nhắc HS để sản phẩm cá nhân lên bàn nơi HS ngồi. - Quan sát - Tổ chức HS quan sát trực tiếp hoặc trình chiếu một số hình - Thảo luận nhóm 6-8 ảnh sản phẩm nhóm về bánh sinh nhật. Một số hình ảnh sản HS phẩm nhóm cho HS quan sát, thảo luận: - Trả lời câu hỏi + Sản phẩm 3D, chủ đề Cửa hàng bánh sinh nhật (Một số - Nhận xét, bổ sung câu bánh sinh nhật làm từ đất nặn bày đặt trên bàn, phía sau là trả lời của nhóm bạn. bức tranh nền vẽ hoa, nến,..phía trên viết chữ Cửa hàng - HS quan sát, tương tác bánh sinh nhật Thu Hương. với GV. + Sản phẩm 3D, chủ đề Chúc mừng sinh nhật (Bánh sinh nhật làm từ đất nặn bày đặt cao, thấp ở trung tâm bàn, xung quanh có nến và hoa, một số gói quà tặng. Nến các màu làm từ đất nặn, vẽ hình bó hoa, hình hộp quà tặng, phía trên có băng giấy viết chữ Chúc mừng sinh nhật vui vẻ. - Giao nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Em chỉ ra những hình ảnh, chi tiết có trên sản phẩm? + Hình ảnh nào là trung tâm nhất của sản phẩm? + Nhìn vào sản phẩm em liên hệ đến hoạt động nào? - Nhận xét, đánh giá, bổ xung câu trả lời của HS. - Thao tác trực tiếp hoặc trình chiếu cách sắp xếp, trang trí tạo sản phẩm nhóm (trực quan/thị phạm kết hợp đàm thoại, gợi mở kích thích HS chú ý quan sát) - Các bước tạo sản phẩm nhóm: B1. Chọn nội dung chủ đề cho sản phẩm B2. Tạo hình ảnh chính (bánh sinh nhật đã tạo được ở tiết 1), hình ảnh phụ, chi tiết khác, (hình nến, hoa, bóng bay viết chữ, ) B3. Sắp xếp, trang trí hình ảnh chính (ở trung tâm), hình ảnh phụ và một số chi tiết cần thiết (ở xung quanh) - Nhắc HS: + Lưu ý chọn màu sắc trang trí, kích thước lớn nhỏ giữa hình ảnh chính với hình ảnh phụ và các chi tiết khác nhằm làm nổi bật chủ đề của sản phẩm nhóm. + Xếp dán, liên kết các hình ảnh chắc chắn để có thể di chuyển được sản phẩm nhóm. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm (khoảng 15’) *Mục tiêu:Hoàn thành, sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo được sản phẩm bánh sinh
  8. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS nhật của nhóm. - Giao nhiệm vụ cho HS: Từ các sản phẩm cá nhân tạo sản - Trao đổi, thảo luận và phẩm nhóm theo ý thích. thực hành tạo sản phẩm - Nhắc HS: nhóm. + Nhóm thảo luận tìm chủ đề, tạo thêm hình ảnh, chi tiết, - Nêu ý kiến khi cần GV cách sắp xếp hình ảnh chính, phụ, chi tiết tạo sản phẩm. hỗ trợ. + Phân công thành viên trong nhóm thực hiện các nhiệm vụ. + Thời lượng dành cho thực hành tạo sản phẩm nhóm. - Quan sát các nhóm HS thực hành, trao đổi; kết hợp sử dụng tình huống có vấn đề, gợi mở và hướng dẫn, hỗ trợ HS. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’) *Mục tiêu: HS trưng bày, chia sẻ được cảm nhận của mình về cách sắp xếp các sản phẩm bánh sinh nhật, trang trí tạo sản phẩm nhóm. - Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm - Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận: - Đại diện nhóm giới + Chủ đề của sản phẩm? thiệu sản phẩm, chia sẻ + Hình ảnh chính, phụ? cảm nhận. + Hình ảnh, chi tiết nào nổi bật? - Nhận xét, đánh giá + Cách tạo nên sản phẩm của nhóm? phần chia sẻ cảm nhận + Nêu ý nghĩa của sản phẩm? và sản phẩm của nhóm - Theo dõi HS chia sẻ cảm nhận. mình, nhóm bạn. - Tóm tắt nội dung giới thiệu của HS, nhận xét góp ý, đánh giá kết quả thực hành sản phẩm của các nhóm. - Giáo dục HS ý thức, trách nhiệm, quan tâm, chăm sóc người thân, thầy cô, bạn, Sử dụng sản phẩm bánh sinh nhật tặng người thân, bạn, thầy cô giáo. Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng, hướng dẫn chuẩn bị bài 14 (khoảng 4’) *Mục tiêu:Gợi mở HS chia sẻ sáng tạo sản phẩm bánh sinh nhật bằng cách khác như: vẽ, cắt xé dán trang trí. - Tóm tắt nội dung chính của tiết học, bài học - Lắng nghe - Nhận xét,đánh giá kết quả học tập. - Quan sát mục Vận - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục Vận dụng (tr.62) và dụng và chia sẻ theo gợi mở HS sáng tạo thêm sản phẩm bánh sinh nhật bằng cảm nhận hình thức khác như vẽ trang trí hoặc cắt xé dán trang trí.... - Gợi mở HS vận dụng sản phẩm nhóm như trang trí góc học tập. Làm bánh sinh nhật tặngj người thân, thầy cô, bạn, - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 14, trang 64, 65, 66, 67 SGK. - Nhắc HS vệ sinh sạch sẽ xung quanh trước khi rời chỗ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
  9. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ LỚP 3 Thứ 3 ngày 21 tháng 3 năm 2023 Mĩ thuật Chủ đề 5 : Sự liên kết của các hình khối khác nhau BÀI 13: TẠO HÌNH TRÁI CÂY TỪ ĐẤT NẶN ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết cách tạo bề mặt mềm mịn, thô ráp từ đất nặn. -Tạo được sản phẩm trái cây có bề mặt mềm mịn, thô ráp từ đất nặn. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất - Về năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù như: Biết sử dụng một số vật liệu có ở xung quanh như nắp chai, cúc áo, que tre/tính, sỏi, các loại hạt để tạo bề mặt khác nhau với đất nặn.Chọn lựa được hình ảnh (hoa, quả, con vật )phù hợp với bề mặt (nhẵn, mịn hay gồ ghề, thô ráp) tạo từ đất nặn. -Về phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo như: một số vật liệu để tạo chất từ đất nặn như: nắp chai, cúc áo, que tre/tính, sỏi, sỏi đá, vỏ con (Ngao, Sò ), các loại hạt, dây len, dây thừng Giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi thực hành, Phát hiện với chất liệu đất nặn, có thể tạo nhiều kiểu bề mặt khác nhau. Có thể gắn các vật liệu khác, có thể in, khắc hoặc xoa nhẵn mịn trên bề mặt đất nặn. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Học sinh: Vở thực hành; Vở thực hành; đất nặn, que tre, các loại hạt, sỏi 2. Giáo viên: đất nặn, que tre, các loại hạt, sỏi ; hình ảnh minh họa liên quan nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, khởi động, giới thiệu tiết học (khoảng 2 phút)
  10. -Kiểm tra sĩ số HS -Lớp trưởng báo cáo - Gợi mở HS giới thiệu/ liên tưởng những loại trái cây - Thực hiện yêu cầu có bề mặt mềm mịn hoặc thô ráp. của GV - Tóm tắt ý kiến HS và nội dung tiết 1. Giới thiệu nội dung tiết 2 Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát nhận biết (khoảng 5 phút) Quan sát nhận biết -Tổ chức cho HS thảo luận nhóm -Quan sát, thảo luận Nhiệm vụ: quan sát hình ảnh sản phẩm tiết 1, sản phẩm nhóm 5 sưu tầm + Giới thiệu cách tạo hình ảnh ở mỗi sản phẩm -Thực hiện nhiệm vụ -Nhận xét, tóm lược trả lời của HS -Gợi mở, kích thích HS thực hành tạo sản phẩm nhóm. -Lắng nghe Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, chia sẻ (khoảng 20 phút) 2.Thực hành sáng tạo a.Cách tạo sản phẩm nhóm - Tổ chức HS ngồi theo vị trí nhóm: 7 HS -Thảo luận nhóm 7 Tổ chức thảo luận, thống nhất lựa chọn loại trái cây, - Thực hiện yêu cầu hoa, con vật yêu thích để thể hiện sản phẩm nhóm của GV - Thảo luận, thống nhất độ lớn của sản phẩm. - Lắng nghe, nhận - Gợi mở HS có thể sử dụng sản phẩm tiết1 xét bạn trả lời và bổ sung ý kiến b. Bài tập -Thảo luận Thực hành tạo sản phẩm nhóm- Khu vườn -Tạo hình sản phẩm - Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm. cá nhân Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo sản phẩm, ví dụ: tạo -Lắng nghe hình trái cây, con vật,đồ vật, - Trao đổi, chia sẻ + Trao đổi, chia sẻ với bạn trong nhóm cùng bạn trong nhóm - Gợi mở cho HS rõ hơn về nhiệm vụ: - Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm. -Tập hợp các sản Bước 1: Tạo sản phẩm cá nhân phẩm cá nhân, cùng Bước 2: Tập hợp các sản phẩm cá nhân, cùng sắp xếp tạo sản phẩm của và trang trí tạo sản phẩm của nhóm. nhóm - GV gợi ý độ to, nhỏ của sản phẩm cá nhân trong mỗi nhóm cho thống nhất - Quan sát HS thực hành, thảo luận và trao đổi, gợi mở, hướng dẫn với cá nhân HS hoặc nhóm, giúp HS thuận lợi hơn trọng thực hành Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về SP (khoảng 5 phút) 3.Cảm nhận chia sẻ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm trên bàn, tại nhóm - Trưng bày, quan học tập. Có thể tạo thành quầy bán trái cây, đồ vật, sát và trao đổi. trang trại... - Giới thiệu, chia sẻ - Gợi mở HS chia sẻ cảm nhận và nhận xét về SP cảm nhận
  11. - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận Hoạt động 5. Củng cố , tổng kết tiết học và gợi mở vận dụng, mở rộng(khoảng 3 phút) - Nhận xét ý thức chuẩn bị bài học và quá trình học Đọc câu chốt trong tập, thực hành, thảo luận và sản phẩm của HS SGK. - Gv tổng kết, đánh giá ý thức, kĩ năng tạo hình, tạo bề - Chia sẻ ý tưởng sử mặt khác nhau với đất nặn, ý tưởng sáng tạo sản phẩm dụng sản phẩm giao tiếp, hợp tác nhóm, trao đổi, chia sẻ, của HS và - Lắng nghe Gv tổng liên hệ bồi dưỡng phẩm chất, bảo đảm an toàn trong sử kết bài học dụng công cụ, - Nhắc HS đọc và chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ LỚP 3 Thứ 6 ngày 24 tháng 3 năm 2023 Công nghệ CHỦ ĐỀ 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT Bài 08: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được ý nghĩa của một số biển báo giao thông. - Trình bày được ý nghĩa của một số loại biển báo giao thông đường bộ thông dụng. - Nhận dạng được bốn nhóm biển báo giao thông đường bộ. - Phân loại được biển báo giao thông theo nhóm. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: + Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. + Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. + Hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công.
  12. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. - Phẩm chất trách nhiệm: Nhắc nhở người thân chấp hành các quy định, quy ước nơi công cộng; có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo được hứng thú học tập, định hướng nội dung học tập. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Em đi qua ngã tư đường phố” - HS lắng nghe bài hát. để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Vậy biển báo giao thông trên + Trả lời theo hiểu biết của đường phố có tác dụng như thế nào đối với người mình. tham gia giao thông? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương, kết luận: Biển báo giao thông giúp người tham gia giao thông không đi sai luật, tạo văn hóa giao thông tốt đẹp; giúp việc lái xe được thuận lợi hơn; giúp đảm bảo an toàn giao thông cho người tham gia giao thông. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Trình bày được ý nghĩa của một số loại biển báo giao thông đường bộ thông dụng. + Nhận dạng được bốn nhóm biển báo giao thông đường bộ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu một số loại biển báo giao thông. (làm việc đôi ) - HS quan sát hình trong mục 1 SGK trang 47, - Học sinh đọc yêu cầu bài: nhận xét về hình dạng, màu sắc của nhóm biển + Nhóm biển báo cấm. báo giao thông, nêu ý nghĩa của từng biển báo + Nhóm biển báo nguy hiểm. trong mỗi nhóm đó. + Nhóm biển báo hiệu lệnh.
  13. + Nhóm biển báo chỉ dẫn. - Gọi 1-2 nhóm lên trình bày kết quả trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * GV và HS chốt lại nội dung kiến thức về: - Đặc điểm của từng biển báo: - 1 HS nêu lại nội dung đặc + Biển báo cấm: Có dạng hình tròn, viền đỏ, nền điểm về từng biển báo. trắng, trên nền có hình vẽ màu đen. + Biển báo nguy hiểm: Có dạng hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, trên nền có hình vẽ màu đen. + Biển báo hiệu lệnh: Có dạng hình tròn, nền xanh, trên nền có hình vẽ màu trắng. + Biển báo chỉ dẫn: Có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền xanh, trên nền có hình vẽ màu trắng. - Về ý nghĩa của từng biển báo: - 1 HS nêu lại nội dung đặc + Đường cấm: Báo đường cấm tất cả các loại điểm về từng biển báo. phương tiện đi cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo quy định. + Cấm xe đạp: Báo đường cấm xe đạp đi qua. + Đường hai chiều: Báo sắp đến đoạn đường có trở ngại hoặc do sửa chữa ở một bên đường. + Giao nhau với đường ưu tiên: Báo các xe đi trên đường có đặt biển này phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên khi qua nơi giao nhau. + Đường dành cho xe thô sơ: Báo đường dành cho các loại xe thô sơ, cấm các xe cơ giới khác tham gia lưu thông. + Giao nhau chạy theo vòng xuyến: Báo các các loại xe muốn chuyển hướng phải chạy theo vòng xuyến. + Ưu tiên cho người khuyết tật: Báo hiệu nơi đỗ xe
  14. dành cho người khuyết tật. + Đường người đi bộ sang ngang: chỉ dẫn nơi dành cho người đi bộ sang ngang. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Phân loại được biển báo giao thông theo nhóm. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Ai nhanh, ai đúng: Em cùng bạn điền tên biển báo vào bảng phân nhóm biển báo giao thông (làm việc nhóm) - GV mời học sinh nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm, HS quan sát - Học sinh chia thành 4 nhóm và hình ảnh trong SGK, đọc tên các biển báo giao làm vào bảng phụ GV đã chuẩn thông. Sau khi xác định cụ thể tên của 4 biển báo bị sẵn. giao thông, HS thi “ai nhanh, ai đúng”. - Đại diện 4 nhóm thi gắn các biển báo vào nhóm tương ứng. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm làm - Đại diện các nhóm nhận xét. nhanh, làm đúng. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: + Hình 1: Nhóm biển báo hiệu lệnh. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 + Hình 2: Nhóm biển báo chỉ dẫn. + Hình 3: Nhóm biển báo nguy hiểm. + Hình 4: Nhóm biển báo cấm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “bức tranh bí ẩn”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), ghép thành bức tranh thành các biển báo. yêu cầu GV. - Cách chơi:
  15. + Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật chơi. + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. - Học sinh tham gia chơi: + Khi có hiệu lệnh của GV lần lượt các đội lên ghép những mảnh ghép thành 1 bức tranh đúng. + Hết thời gian, đội nào ghép nhanh nhất, đúng nhất đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - GV mở rộng thêm: Khi đi trên đường phố các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm con cần chú ý quan sát các biển báo để không đi vi phạm giao thông... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................