Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa

docx 13 trang tulinh 08/04/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_26_nam_hoc_2021_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 26 LỚP 4 Thứ 3 ngày 15 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 10: TĨNH VẬT ( tiết 3) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: + HS tiếp tụcvẽ được bức tranh tĩnh vật theo quan sát và biểu cảm theo ý thích + HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù; phát triển năng lực tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề, được biểu hiện như: biết được tranh tĩnh vật vẽ theo quan sát và tranh tĩnh vật biểu cảm. -Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4.Máy tính, ti vi, - Mẫu thật về một số đồ vật. - Bài vẽ của HS năm trước. + Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu ,hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học 3 HS lên vẽ tranh tĩnh vật biểu cảm sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành GV tổ chức trò chơi: Vẽ biểu cảm Nhiệm vụ:Thời gian 2 phút bạn nào vẽ nhanh không nhìn mẫu vẽ bạn đó chiến thắng GV nhận xét giới thiệu bài 2.Hoàn thành giới thiệu sản phẩm
  2. HĐ1: So sánh hai cách vẽ tranh tĩnh vật. - Cho HS quan sát H10.5 để HS nhận .- HS so sánh trả lời câu hỏi HS hoàn thành tiếp sản phẩm ra sự giống và khác nhau giữa hai cách vẽ : + Trong bức tranh a và b có những hình ảnh gì? + Hình dạng ,màu sắc được thể hiện như thế nào? + Em có cảm nhận như thế nào khi trải nghiệm hai cách vẽ tranh tĩnh vật khác nhau? * GV nhận chốt ý - Cho HS đọc ghi nhớ SGK. * HĐ2: Trưng bày ,giới thiệu sản phẩm. - GV hướng dẫn các nhóm trưng bày sản phẩm. HS trưng bày sản phẩm Chia sẻ sản phẩm của nhóm mình . - Cho HS giới thiệu và chia sẻ sản phẩm của nhóm mình . - Nhận xét tuyên dương . 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học - Chọn một trong các cách sau: - Em làm khung tranh cho bức tranh HS lắng nghe tĩnh vật của mình để tặng bạn hoặc người thân. - Em dùng bức tranh tĩnh vật để trang trí góc học tập hoặc cùng các bạn chọn lựa những bức tranh tĩnh vật đẹp để trang trí lớp học . - Nhắc HS huẩn bị bài sau chu đáo.
  3. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 5 Thứ 3 ngày 15 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật Chủ đề 11 : VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT(T1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - Nhận biết cách sử dựng chất liệu tái chế bảo vệ môi trường quanh em. - Vẽ được bức tranh về đồ vật bằng các nét, màu sắc theo ý thích và tạo hình. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để học tập; lựa chọn hình ảnh thiên nhiên theo ý thích để thể hiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giới thiệu sản phẩm của mình; cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng họa phẩm để thực hành sáng tạo bức tranh về thiên nhiên. - Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên nhiên, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật,... thông qua một số biểu hiện chủ yếu sau: - Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh. - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,...phục vụ học tập. - Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè và người khác tạo ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, tranh vẽ biểu cảm các đồ vật. - Mẫu vẽ: bình nước, ấm tích, chai, lọ hoa, ca, cốc... - Hình minh họa cách vẽ biểu cảm các đồ vật. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì... - Một số đồ vật như bình đựng nước, ca, cốc, chai, lọ hoa, trái cây... để vẽ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  4. 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.( 3-4 phút) - HS chơi theo sự hướng dẫn của GV, - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Bịt mắt chọn ra đội thắng cuộc. đoán tên đồ vật”. - Lắng nghe, mở bài học - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.( 22-25 phút) * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động nhóm - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Quan sát tranh, thảo luận nhóm tìm - Yêu cầu HS quan sát hình 11.1 hoặc hiểu vẻ đẹp của tranh tĩnh vật và cử đại hình minh họa đã chuẩn bị và nêu câu hỏi diện báo cáo. gợi mở để các em thảo luận tìm hiểu về vẻ đẹp của tranh tĩnh vật. - Quan sát, tìm hiểu cách sắp xếp hình - Yêu cầu HS quan sát hình 11.2 và 11.3 ảnh, tạo hình và vẽ màu cho tranh biểu để tìm hiểu cách sắp xếp hình ảnh, tạo cảm đồ vật. hình, vẽ màu cho tranh vẽ biểu cảm đồ - Ghi nhớ vật. - Có tính biểu cảm cao thông qua - GV tóm tắt: đường nét vẽ, màu sắc. + Tranh biểu cảm đồ vật diễn tả cảm xúc - Những nét vẽ không nhìn giấy sẽ rất của người vẽ thông qua đường nét và thú vị, mềm mại và biểu cảm, tạo nên màu sắc. sự ấn tượng đặc biệt của tranh. + Những đường nét, màu sắc được vẽ cách điệu theo cảm xúc của người vẽ tạo nên vẻ đẹp ấn tượng cho bức tranh. * CÁCH THỰC HIỆN - HS bày mẫu theo gợi ý của GV - Tổ chức cho HS bày mẫu vẽ. - Quan sát, thảo luận và báo cáo kết - Yêu cầu HS quan sát các vật mẫu để quả. nhận ra hình dáng, đặc điểm, màu sắc của các vật mẫu. - Yêu cầu HS nêu cách vẽ biểu cảm. - 1, 2 HS nêu theo ý hiểu của mình - Yêu cầu HS quan sát hình 11.4 để tham - Quan sát, học tập khảo cách vẽ biểu cảm đồ vật. - GV tóm tắt cách vẽ biểu cảm đồ vật: - Lắng nghe, tiếp thu + Mắt tập trung quan sát hình dáng, đặc - Quan sát kĩ mẫu vẽ để nắm được hình điểm của mẫu, tay vẽ vào giấy. Mắt quan dáng, đặc điểm nổi bật của đồ vật, kết sát đến đâu, tay vẽ đến đó. Mắt không hợp đưa nét vẽ liền mạch và không nhìn giấy, tay đưa bút vẽ liên tục không nhìn xuống giấy vẽ. nhấc lên khỏi giấy trong cả quá trình vẽ. + Vẽ thêm các nét biểu cảm, có thể theo - Các nét biểu cảm thêm vào để trang chiều dọc, ngang...theo cảm xúc. trí cho đồ vật đẹp hơn, biểu cảm hơn. + Vẽ màu vào các đồ vật. - Sử dụng màu tương phản cho nổi bật - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản - Quan sát, học tập, áp dụng vào cho phẩm đã chuẩn bị để các em có thêm ý sản phẩm của mình. tưởng thực hiện. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
  5. THỰC HÀNH. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS thực hành vẽ cá nhân: - Làm việc cá nhân + Yêu cầu HS quan sát mẫu, vẽ không - Quan sát kĩ mẫu vẽ để bắt được đặc nhìn vào giấy. điểm nổi bật của đồ vật. + Vẽ thêm các nét theo cảm xúc - Nét dọc, ngang; nét bo tròn... + Vẽ màu biểu cảm theo ý thích - Rõ đậm nhạt, sáng tối, nóng lạnh... * GV tiến hành cho HS vẽ biểu cảm đồ - HĐ cá nhân. vật. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. -GV cho HS nhắc lại nội dung của bài học. GV nhận xét tiết học tuyên dương những học sinh tích cực trong học tập động viên những em còn rụt rè. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản HS lắng nghe phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ LỚP 1 Thứ 4 ngày 16 tháng 3 năm 2021 Mĩ thuật Bài 16. NGÔI TRƯỜNG EM YÊU(tiết 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: 1.1. Năng lực mĩ thuật - Nhận biết được kiểu dáng, màu sắc của một số ngôi trường HS đến học tập, vui chơi.
  6. - Biết cùng bạn tạo được mô hình ngôi trường bằng vật liệu, công cụ, hoạ phẩm sẵn có. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, sáng tạo mô hình. Chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân, của nhóm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn thực hành, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng dụng cụ, vật liệu, giấy màu, hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: đức tính chăm chỉ, tiết kiệm, có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập; kính trọng thầy cô, yêu thương bạn bè,... thông qua một số biểu hiện và hoạt động chủ yếu sau: - Yêu trường, lớp, thân thiện với bạn bè, quý mến, tôn trọng thầy cô. - Tích cực tham gia hoạt động học tập, sáng tạo sản phẩm. - Biết sưu tầm một số đồ vật đã qua sử dụng để tạo thành mô hình ngôi trường; giữ vệ sinh trường lớp và môi trường xung quanh. I. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành mĩ thuật 1; các vật liệu, công cụ,... như mục Chuẩn bị SGK và GV đã hướng dẫn ở bài học trước, đặc biệt các vật liệu đặc thù cùa địa phương. 2. Giáo viên: vỏ hộp giấy carton, giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, dây chỉ, băng keo/hồ dán, kéo,...; hình ảnh/sản phẩm minh hoạ nội dung bài học; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi . II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: GV cho HS nghe bài hát “Em yêu HS hát trường em” của nhạc sĩ Hoàng Vân, GV gợi mở và yêu cầu HS nêu những
  7. hình ảnh về ngôi trường xuất hiện trong bài hát. +Trong bài hát có những hình ành ảnh nào? GV giới thiệu bài 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút) Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: Nhận biết đặc đỉểm một số ngôi trường quen thuộc GV tổ chức HS quan sát một số hình GV tổ chức học HS quan sát hình ảnh ảnh ngôi trường khác do GV chuẩn bị ở trang 69 SGK, yêu cầu HS thảo luận (nên có nếu điều kiện cho phép) và gợi mở HS nhận ra: theo cặp hoặc nhóm nhỏ. + Kiểu dáng, kích thước, cảnh Nội dung: quan,... của mỗi ngôi trường. + Trả lời câu hỏi: Hai ngôi trường + Những điểm giống nhau của các dưới đây có điểm gì khác nhau. ngôi trường. Nhận biết kiểu dáng hình khối của một + Liên hệ hình ảnh hai ngôi trường số ngôi tnrờng (trang 70 SGK) trong hình ảnh với trường học của GV sử dụng hình minh hoạ trang 70 chính HS. SGK + GV tổ chức HS quan sát, thảo luận và nêu vấn đề, gợi mở, giúp HS liên hệ HS quan sát, thảo luận kiểu dáng của một số ngôi trường với hình, khối cơ bản. + GV gợi mở HS nhớ, nêu đặc điểm về hình, nét, màu sắc, vị trí,... của một số chi tiết ở ngôi truờng, trong các lớp. Ví dụ: cửa ra vào lớp học, cửa sổ, nhiều tầng, ít tầng, kiểu mái, lá cờ Tổ quốc, trang trí trên các bức tường,... - GV tóm tắt: + Có nhiều trường học dành cho HS đến học tập, vui chơi. + Các trường học thường có: cổng trường, sân trường, phòng học dành cho HS, phòng làm việc của thầy, cô giáo,... + Kiếu dáng, màu sắc, kích thước,... của các ngôi trường có thể
  8. giống nhau hoặc khác nhau. - GV sử dụng câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề,... để kích thích HS mong muốn thực hành sáng tạo mô hình ngôi trường từ vỏ hộp giấy. Hoạt động thực hành, sáng tạo và - HS thảo luận nhóm và giao thảo luận( 23 phút) nhiệm vụ: 3.2.1. Tìm hiểu cách thực hành + Quan sát hình minh hoạ trang 71 + Nêu thứ tự các bước tạo mô hình từ SGK vỏ hộp giấy/vỏ thùng bìa carton. - GV hướng dẫn, thị phạm Cách 1: Tạo mô hình khối nhà lớp học cao tầng HS lắng nghe + Chuẩn bị: Lựa chọn vỏ hộp giấy carton có dạng hình khối chữ nhật và giấy báo/giấy gói hàng, bút màu, bút chì, kéo, sợi dây chỉ,... + Tạo “màu sơn” cho khối nhà lớp học của trường học: Sử dụng giấy màu (hoặc giấy báo, giấy gói hàng,...) dán trên bề mặt vỏ hộp/thùng bìa carton hoặc tô/vẽ màu. Hoặc sử dụng màu sẵn có của vỏ hộp giấy làm màu sơn cho khối nhà. + Tạo các tầng và các chi tiết cho khối nhà: Dùng bút chì/bút màu vẽ nét, phân chia chia tầng, ô cửa ra vào, ô cửa sổ và tô màu theo ý thích. + Trang trí và hoàn thiện mô hlnh khối nhà: Có thể vẽ, cắt dán các nét, hình (lá cờ, biển tên trường, tên lớp,...) để trang trí cho mô hình khối nhà lớp học. Lưu ý:+ Gợi mở HS có thể tạo số lượng các tầng khác nhau trên những kích thước khối hộp giấy bằng nhau. + GV có thể minh hoạ cách tạo mô hình trường học cao tầng theo cách khác nội dung đã cung cấp ở trang 72 SGK. Cách 2: Tạo mô hình khối nhà lớp
  9. học một tầng (nhà cấp bốn) + Chuẩn bị: Chọn vỏ hộp giấy carton có dạng hình khối chữ nhật/vuông và vật liệu kết họp, công cụ hỗ trợ. + Tạo hình các bộ phận chính của ngôi nhà: thân nhà, mái nhà. + Tạo “màu sơn” cho thân ngôi nhà: Như cách 1 ở trên. + Trang trí và hoàn thành mô hình khối nhà: vẽ hoặc cắt, dán giấy màu, trang trí hình ô cửa sổ, cửa ra vào, mái nhà theo ý thích. Có thể tạo thêm các hình lá cờ Tô quốc, cờ tam giác, biển tên trường, tên lớp,... cho khối nhà tạo ngôi trường học của em. + Trang trí thêm một số hình chi tiết như lá cờ Tổ quốc, cờ tam giác, tên trường, tên lớp,... 3.Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( 25 phút) Thảo luận nhóm a) Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm, kết hợp thảo luận - Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: GV quan sát HS thực hành, thảo luận; + Thảo luận, trao đối và thống nhất trao đổi với HS, nắm bắt thông tin và tạo mô hình khối nhà lớp học của ngôi xử lí kịp thời (phân tích giải thích, trường (nhiều tầng hay ít tầng, có mái hướng dẫn, thị phạm hoặc hồ trợ,...); hay mái bằng,...). có thể gợi mở các nhóm tạo thêm các + Tự phân công nhiệm vụ cho từng hình ảnh khác cho mô hình khối nhà thành viên trong nhóm. của trường học thêm sinh động. Ví dụ: + Mỗi thành viên vừa thực hiện + Đường đi, cổng trường. nhiệm vụ của mình, vừa quan sát các + Sân trường, cảnh quan xung bạn trong nhóm thực hành và trao đối, quanh. nêu ý kiến với các bạn về phần việc - Căn cứ trên thực tiễn hoạt động của mình, của bạn, của nhóm. Ví dụ: của HS, GV cần vận dụng tình huống Ô cửa số, cửa ra vào, có thể vẽ màu có vấn đề để thử thách, gợi mở HS hay cắt dán giấy? vượt qua trong thực hành, sáng tạo. Khối nhà lớp học của nhóm có gì đặc GV theo dõ biệt?... 4. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
  10. -GV cho HS nhắc lại nội dung của bài học. HS lắng nghe GV nhận xét tiết học tuyên dương những học sinh tích cực trong học tập động viên những em còn rụt rè. Chuận bị đồ dùng cho tiết 2 IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 2 Thứ 6 ngày 18 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật BÀI 15: TRANG PHỤC EM YÊU THÍCH (TIẾT 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: + Nếu được đặc điểm trang phục của một số ngành nghề quen thuộc, biết liên một số bộ phận chỉnh của trang phục với các hình cơ bản. + Sử dụng được các hình cơ bản lặp lại để tạo sản phẩm trang phục theo ý thích biết sử dụng chẩm, nét, hình đề trang trí và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực chung và một số năng lực đặc thù; phát triển năng lực tính toán, được biểu hiện như: biết vận dụng sự hiểu biết về đơn vị đo độ dài để xác định kích thước, tỉ lệ các bộ phận của trang phục. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, bồi dưỡng lòng nhân ái, được biểu hiện như: tôn trọng sản phẩm trang phục của bạn bè, quý trong những đóng góp của các ngành nghề trong đời sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, vật liệu giấy đã qua sử dụng, giấy mẫu thú công, bút chì, tẩy chì, băng dính/hồ dán, kéo,... 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, vật liệu giấy đã qua sử dụng, giấy màu thủ công, kéo, bút chì, băng dính/hồ dán, sản phẩm mĩ thuật, hình ảnh minh hoạ liên quan đến nội dung bài học, máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  11. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới HS nêu đặc điểm hình dáng, b. Cách thức tiến hành: màu sắc. GV tổ chức HS quan sát một số trang phục thật như: áo, quần, vậy được làm từ các chất liệu, kiểu dáng, màu sắc khác nhau mà GV đã chuẩn bị trước. Ở mỗi trang phục, GV gợi mở HS nêu đặc điểm hình dáng, màu sắc, từ đó, GV tóm lược và kết hợp giới thiệu nội dung bài học “ Sử dụng được các hình cơ bản lặp lại để tạo trang phục yêu thích và chia sẻ cảm nhận” 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút) Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: - Kể tên công việc của các nhân vật và đặc điểm - HS quan sát và nhận nhiệm trang phục của họ vụ - Một số hình cơ bản để tạo nên trang phục b. Cách thức tiến hành: * Sử dụng hình ảnh các nhân vật mặc trang phục (tr.68, 69) - HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK - GV hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ: HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét và chốt lại một số nội dung kiến thức cho HS: Trang phục của mỗi ngành nghề, công việc và đặc điểm, chi tiết để nhận dạng mỗi trang phục đó. * Sử dụng hình minh hoạ các sản phẩm trang phục Áo mèo con; Áo hoa Váy công chúa, Áo của em
  12. (tr.69): - HS quan sát, thảo luận và - GV hướng dẫn HS quan sát, thảo luận và trả lời trả lời câu hỏi câu hỏi. Ví dụ: + Có nhiều trang phục khác + Nêu một số bộ phận chính của mỗi trang phục, nhau như: áo phông, áo sơ các bộ phận đó giống hình cơ bản nào? Bộ phận nào mi, váy được lặp lại trên trang phục? + sử dụng chấm, nét, hình, + Trên mỗi trang phục được trang trí lặp lại như thế màu để trang trí lặp lại trên nào? trang phục. - GV nhận xét và gợi nhắc HS + tạo được nhiều sản phẩm 3.Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( trang phục khác nhau từ các 25 phút) hình cơ bản,... a. Mục tiêu: Những cách tạo hình và trang trí trang phục b. Cách thức tiến hành Hướng dẫn cách tạo sản phẩm trang phục em yêu thích (tr.70, 71) * Tạo hình và trang trí áo đồng phục HS năm (tr.70). - HS quan sát hình minh hoạ - GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và yêu và thảo luận cầu HS thảo luận, giới thiệu cách thực hành theo cảm nhận Bước 1: Chuẩn bị vật liệu và công cụ thực hành Bước 2: Tạo bộ phận của áo (các hình cơ bản tương - Hình thành ý tưởng: GV ứng) gợi ý HS lựa chọn áo đồng Bước 3: Dán, ghép các bộ phận chi tiết để tạo sản phục nam màu trắng, màu phẩm: Gấp và xếp dán, liên kết các hình cơ bản đã xanh, kiểu dáng, tay áo ngắn, tạo được với nhau để tạo nên sản phẩm. dài,... Bước 4: Trang trí làm đẹp sản phẩm: Cắt/xé dán trang trí thêm một số chi tiết như nét viền trên túi - HS chú y lắng nghe áo, cổ áo, tay áo hoặc tên trường, lớp,... tạo điểm
  13. nhấn và sự hấp dẫn thêm cho sản phẩm. Hoặc vẽ thêm chấm, nét, hoạ tiết trang trí lặp lại theo ý thích cho trang phục. * Tạo hình và trang trí trang phục biểu diễn nghệ thuật - HS chú ý theo dõi giáo viên Bước 1: Chuẩn bị vật liệu và công cụ thực hành hướng dẫn cách làm Bước 2: Tạo bộ phận của trang phục (các hình cơ bản tương ứng) Bước 3: Trang trí các bộ phận của trang phục. Bước 4: Dán, ghép các bộ phận chi tiết để tạo sản HS quan sát hình minh hoạ phẩm và yêu cầu HS thảo luận, giới + GV gợi ý, hướng dẫn HS trang trí chấm, nét, hình thiệu cách thực hành theo cơ bản lặp lại ở phần nẹp áo, tay áo, thân váy,... HS cảm nhận sử dụng bút màu sáp/dạ vẽ các chẩm, nét, hình cơ - HS quan sát và nhận xét bản lặp lại theo ý thích để tạo hoạ tiết làm đẹp sản phẩm. * Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập thảo luận, - HS thực hiện từng bước trao đổi theo GV hướng dẫ 4. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học (3 - 4 phút) - Học sinh thực hành cá nhân Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - GV giao bài tập: HS thực hành tạo sản phẩm trang -GV cho HS nhắc lại nội dung của bài học. phục theo ý thích. GV nhận xét tiết học tuyên dương những học sinh tích cực trong học tập động viên những em còn rụt rè. - HS chú y lắng nghe IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................