Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

docx 16 trang tulinh 08/04/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_25_nam_hoc_2022_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 25 LỚP 5 Sáng thứ 2 ngày 6 tháng 3 năm 2023 Mĩ thuật Chủ đề 9 : TRANG PHỤC EM YÊU THÍCH (tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - Tiếp tục thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán . - Bước đầu biết lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. 2.2. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua các hoạt động cuộc sống quanh em. - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết ứng dụng vào cuộc sống khi kết hợp các bộ trang phục ở từng thời điểm khác nhau II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình minh họa cách thực hiện trang phục. - Hình ảnh các trang phục có kiểu dáng và trang trí đẹp. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, các vật tìm được như giấy báo, giấy gói quà, vải vụn, sợi len...
  2. * Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vận dụng quy trình: Vẽ cùng nhau_ Tạo hình từ vật tìm được_Vẽ theo âm nhạc. * Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Khởi động (Khoảng 5p) - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT cho tiết học. - Gv yêu cầu hs nhắc lại + Trang phục của các mùa trong năm như - Trình bày thế nào? - Hs trả lời, học sinh khác nhận xét + Trang phục thương may bằng các chất liệu gì? - Gv nhận xét và bổ sung II. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Cách thực hiện (Khoảng 10p) * Mục tiêu: - Biết cách thể hiện được sản phẩm bằng chất liệu và hình thức khác nhau - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Hoạt động nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh đã chuẩn - Quan sát tranh, thảo luận nhóm. bị và gợi ý HS ý tưởng về trang phục sẽ + Trang phục dành cho ai? Sử dụng thực hiện: trong mùa nào? Hoàn cảnh nào? - Yêu cầu HS tìm hiểu về hình thức, vật - HS thảo luận rồi nêu cách tạo hình liệu tạo hình sản phẩm trang phục. và trang trí sản phẩm thời trang. + Trang trí bằng màu sắc và họa tiết. - HS tham khảo một số sản phẩm để hình thành ý tưởng tạo hình sản phẩm - GV giới thiệu kĩ thuật in ( đồ họa tranh thời trang. in ) và minh hoạ các bước in chà xát bằng lá cây Bước 1: Đặt úp lá cây lên mặt bàn
  3. Bước 2: Đặt tờ giấy lên trên lá Bước 3: Chà xát màu vào chỗ giấy trên lá, - Hs quan sát Bước 4: Cắt rời dựa vào dáng người, thiết - 2 hs lên thực hiện kế và trang trí trang phục theo ý thích - GV tóm tắt: + Có thể tạo sản phẩm trang phục bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau. + Trang trí trang phục bằng màu sắc và họa tiết. + Có thể kết hợp sử dụng nhiều vật liệu - Hs lắng nghe khác nhau để tạo sản phẩm. Hoạt động 2. Thực hành (Khoảng 17p) * Mục tiêu: - Bước đầu biết lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Cho HS thực hành cá nhân. - Làm việc cá nhân - Tạo dáng và trang trí trang phục: - Làm việc cá nhân + Lựa chọn dáng người yêu thích nhất - Thực hiện trong kho hình ảnh. + Dựa vào dáng người, thiết kế và trang trí - Thực hiện hoàn thiện sản phẩm của trang phục theo ý thích, với nhiều hình mình. thức khác nhau như nặn, xé, dán, in ...với - HĐ cá nhân.hoàn thiện sản phẩm những chất liệu tìm được.... của mình. - GV tiến hành cho HS hoàn thiện sản phẩm của Tiết 1 với các chất liệu khác Hoạt động 3. Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng (khoảng 3p) *Mục tiêu:HS nêu được nội dung chính của tiết học và nêu ý tưởng vận dụng cách tạo trang phục * Đánh giá - Nhắc lại nội dung chính của tiết học. - Nhận xét giờ học. - Lắng nhe - Đánh giá giờ học, động viên HS. * Vận dụng trải nghiệm: - Lắng nghe và về nhà thực hiện theo - Gợi ý HS thiết kế một trang phục tạo kho cảm nhận riêng. hình ảnh cho tiết học sau. * Dặn dò:
  4. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3 Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có) --------------***------------- LỚP 2 Chiều thứ 3 ngày 7 tháng 3 năm 2023 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 6. NHỊP ĐIỆU VUI Bài 12. LÀM QUEN VỚI NHỊP ĐIỆU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu nhận biết được biểu hiện của nhịp điệu trong cuộc sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Biết sắp xếp chấm, nét tạo được nhịp điệu đơn giản trên sản phẩm - Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2.Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp, hợp tác giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chuẩn bị được vật liệu, trao đổi, chia sẻ trong học tập. - Năng lực tính toán: Vận dụng đơn vị đo độ dài, kích thước,... để tạo sản phẩm. * Phẩm chất: Tự chuẩn bị một số vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo;Trách nhiệm: Giữ vệ sinh cá nhân và lớp học, bảo quản sản phẩm của mình, của bạn; Yêu thương các loài vật. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: Vở bài tập, giấy bìa, giấy màu, màu vẽ, bút lông, bút chì, tẩy chì, kéo, hồ dán, 2. Giáo viên: Giấy màu, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu tiết học (khoảng 2’) *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại nội dung đã học ở tiết 1 và biết được nội dung sẽ học ở tiết 2.
  5. - Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị học tập của HS - Nhắc lại nội dung - Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 tiết 1 đã học Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5’) *Mục tiêu: - Bước đầu nhận biết được biểu hiện của nhịp điệu trong cuộc sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm một số sản phẩm trong SGK, - Quan sát tr.55, - Thảo luận: cặp đôi tr.56. Giao nhiệm vụ: Quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi: - Trả lời câu hỏi + Giới thiệu tên mỗi sản phẩm mà em biết, sản phẩm có dạng - Nhận xét, bổ sung khối gì? câu trả lời của bạn + Sản phẩm nào được tạo nên từ một, hai, ba khối cơ bản. - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS; lần lượt giới thiệu rõ hơn mỗi hình ảnh sản phẩm: tên, hình dạng, công dụng của sản phẩm và gợi mở cách sử dụng một hay hai, ba khối để tạo sản phẩm - Giới thiệu thêm một số sản phẩm là đồ chơi, đồ dùng có hình dạng khối cơ bản => Gợi nhắc HS: Có thể vận dụng một khối hoặc kết hợp hai, ba khối cơ bản với nhau để sáng tạo sản phẩm theo ý thích. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 18’) *Mục tiêu: - Biết sắp xếp chấm, nét tạo được nhịp điệu đơn giản trên sản phẩm - Tổ chức HS ngồi theo vị trí nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân + Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sử dụng khối cơ bản để tạo sản phẩm yêu thích (ô tô, quả bóng, con vật, đồ vật, nhà, cây ). Có thể tạo thêm các chi tiết khác cho sản phẩm hấp dẫn hơn như chấm, nét + Quan sát bạn trong nhóm, chia sẻ sự lựa chọn hình khối để tạo sản phẩm của mình với bạn; có thể hỏi ý tưởng của bạn hoặc tên sản phẩm của bạn - Quan sát HS thực hành, thảo luận; nêu vấn đề, trao đổi, gợi mở và có thể hỗ trợ HS. Hoạt động 4: Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 8’) *Mục tiêu: - Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Nhắc Hs thu dọn đồ dùng, công cụ - Thu dọn đồ dùng, - Tổ chức HS sắp xếp tạo sản phẩm nhóm: công cụ + Hướng dẫn đặt sản phẩm cá nhân tại vị trí, di chuyển đến các - Quan sát sản phẩm bàn quan sát và kể tên những sản phẩm tạo được trong lớp. toàn lớp + Hướng dẫn HS chọn những sản phẩm theo các chủ đề: đồ - sắp xếp sản phẩm
  6. chơi, đồ dùng, thiên nhiên, con người để cùng sắp xếp tạo sản theo chủ đề phẩm nhóm về chủ đề cụ thể. - Giới thiệu, chia sẻ - Gợi mở các nhóm HS chia sẻ cảm nhận + tên sản phẩm + Mỗi sản phẩm giống khối cơ bản nào? Hoặc được ghép từ những khối cơ bản nào? + Thích sản phẩm chủ đề nào nhất, vì sao? - Tóm tắt những chia sẻ, giới thiệu của HS. - Chia sẻ ý tưởng sử - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận của HS. dụng sản phẩm. - Gợi mở HS có thể sử dụng sản phẩm để làm gì? - Quan sát mục Vận - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục Vận dụng, kết hợp với dụng, có thể chia sẻ những sản phẩm thực hành, khích lệ HS có thể tạo thêm sản thêm ý tưởng tạo phẩm có dạng khối cơ bản. sản phẩm Hoạt động 5: Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 13 (2’) - Tóm tắt nội dung chính của bài học - Lắng nghe - Nhận xét, đánh giá kết quả học tập - Nhắc Hs xem trước bài 13 và chuẩn bị để học vào tuần sau. Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có) --------------***------------- LỚP 1 Chiều thứ 3 ngày 7 tháng 3 năm 2023 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 6: NHỮNG HÌNH, KHỐI KHÁC NHAU Bài 12: TẠO KHỐI CÙNG ĐẤT NẶN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết khối cơ bản. Nêu được cách tạo khối cơ bản; bước đầu biết liên hệ khối cơ bản với một số đồ vật, đồ chơi quen thuộc. - Tạo được khối cầu, khối lập phương, khối trụ...; biết vận dụng các khối để tạo sản phẩm theo ý thích. Bước đầu biết liên hệ ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2.Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất *Năng lực chung :- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng
  7. tạo, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, tính toán, khoa học, thể chất thông qua một số biểu hiện như: Sử dụng công cụ phù hợp với đất nặn để thực hành; vận dụng hiểu biết về hình, khối trong môn Toán để tạo hình khối dạng cơ bản; vận dụng hiểu biết về tự nhiên, xã hội để liên hệ một sô hình ảnh, đồ vật với các khối dạng cơ bản; trao đổi, chia sẻ trong học tập * Phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, trách nhiệm và sự tôn trọng thông qua một số biểu hiện: Chuẩn bị đồ dùng học tập; giữ vệ sinh cá nhân, lớp học trong thực hành, sáng tạo; tôn trọng sản phẩm tạo được của bạn bè II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: Vở THMT1, đất nặn và công cụ thực hành với đất nặn, khăn lau 2. Giáo viên: Vở THMT1, đất nặn và công cụ thực hành với đất nặn, khăn lau; hình ảnh liên quan nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại nội dung đã học ở tiết 1 và biết được nội dung sẽ học ở tiết 2. - Ổn định lớp, kiểm tra đồ dùng HS. - Lớp trưởng báo cáo - Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 của bài học. - Nhắc lại nội dung đã - Giới thiệu nội dung tiết 2 học ở tiết 1 + Tạo bức tranh có nhịp điệu của chấm, nét theo ý thích. - Nhận xét, bổ xung. + Trưng bày sản phẩm, chia sẻ cảm nhận. - Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 2: Tổ chức tìm hiểu cách thực hành (khoảng 7’) *Mục tiêu:HS hiểu được cách sắp xếp hình ảnh tạo đường lươn (nhịp điệu) - Sử dụng hình minh họa cách sáng tạo bức tranh đại dương - Quan sát có nhịp điệu của chấm, nét và hình cá (tr.58, SGK). - Thảo luận nhóm 3–4 - Giao HS quan sát hình minh họa, thảo luận nhóm, trả lời HS câu hỏi: - Trả lời câu hỏi + Vật liệu, dụng cụ nào được sử dụng để tạo nên bức tranh? - Nhận xét, bổ xung câu + Bức tranh có những hình ảnh nào? trả lời của bạn. + Cách sắp xếp các hình ảnh để tạo nhịp điệu? - Quan sát, tương tác - Nhận xét, đánh giá câu trả lời, bổ sung của HS. với GV. - Thị phạm trực tiếp hoặc trình chiếu các bước tạo bức tranh - Lắng nghe và ghi nhớ có nhịp điệu của chấm, nét, hình cá. Thị phạm trực tiếp kết hợp thuyết trình, kích thích HS chú ý quan sát. B1. Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ cần thiết. B2. Tạo cảnh nền (mặt nước): Dùng màu vẽ, tạo hình sóng nước bằng nét có nhịp điệu)
  8. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS B3. Tạo hình cá (Vẽ hình cá lên giấy màu, dùng kéo cắt hoặc dùng tay xé theo hình cá đã vẽ). B4. Xếp, dán hình cá đã tạo được lên trên cảnh nền. B5. Vẽ hoặc xé dán hình chấm tạo bong bóng nước, hoàn thành sản phẩm nhóm. - Nhắc HS: + Có thể sử dụng hình ảnh khác và sắp xếp tạo nhịp điệu cho bức tranh đại dương. Ví dụ: Hình tôm, cua, ốc, rong rêu, + Có thể dùng màu vẽ hoặc cắt xé dán giấy để tạo bức tranh đại dương theo ý thích. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm (khoảng 15’) *Mục tiêu:Sử dụng hình ảnh theo ý thích sắp xếp tạo đường lượn(nhịp điệu) trên sản phẩm nhóm. - Giao bài tập: Sử dụng hình ảnh yêu thích kết hợp chấm, nét - Trao đổi, thảo luận và tạo nhịp điệu cho bức tranh đại dương. thực hành tạo sản phẩm - Nhắc HS: cá nhân, sản phẩm + Thời lượng thực hành sáng tạo sản phẩm. nhóm + Thảo luận đặt tên cho bức tranh, chọn vật liệu thể hiện, - Nêu ý kiến khi cần GV chọn hình ảnh yêu thích và cách sắp xếp hình ảnh tạo nhịp hỗ trợ. điệu cho bức tranh của nhóm, + Phân công thành viên thực hiện nhiệm vụ. + Tham khảo cách tạo sản phẩm tr.58, SGK. - Quan sát các cá nhân, nhóm HS thực hành, trao đổi; kết hợp sử dụng tình huống có vấn đề, gợi mở và hướng dẫn, hỗ trợ, thị phạm HS nếu cần thiết. - Nhắc HS sử dụng đồ dùng, màu vẽ an toàn, sạch, gọn, Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’) *Mục tiêu: HS trưng bày, chia sẻ được cảm nhận của mình về bức tranh của nhóm có nhịp điệu của chấm, nét, hình ảnh yêu thích. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm: Trưng bày trên bảng - Trưng bày và quan sát hoặc trên tường lớp học, sản phẩm - Tổ chức HS quan sát sản phẩm - Đại diện nhóm giới - Gợi mở HS giới thiệu chia sẻ cảm nhận: thiệu sản phẩm, chia sẻ + Tên bức tranh của nhóm? cảm nhận. + Bức tranh có những hình ảnh nào? - Nhận xét, đánh giá + Những hình ảnh đó được sắp xếp như thế nào để tạo nhịp phần chia sẻ cảm nhận điệu? và sản phẩm của nhóm + Hình ảnh nào nổi bật nhất trên bức tranh?.... bạn.
  9. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Em sẽ sử dụng bức tranh vào những việc gì? - Lắng nghe và ghi nhớ. - Theo dõi HS chia sẻ cảm nhận. - Tóm tắt nội dung giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của HS, nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của cá nhân và các nhóm. - Giáo dục HS trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường xanh, sạch, đẹp. Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng, hướng dẫn chuẩn bị bài 13 (khoảng 4’) *Mục tiêu: HS chia sẻ được ý tưởng vận dụng trang trí chấm nét tạo nhịp điệu để làm đẹp cho sản phẩm mĩ. - Tóm tắt nội dung chính của tiết học, bài học - Lắng nghe - Nhận xét,đánh giá kết quả học tập của lớp - Quan sát mục Vận - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục Vận dụng (tr.59, dụng và chia sẻ theo SGK) cảm nhận - Gợi mở HS sáng tạo thêm hình ảnh khác và sắp xếp có nhịp điệu bằng cách vẽ hoặc xé dán,... – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 13, trang 60, 61, 62, 63S, SGK. Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có) --------------***------------- LỚP 3 Chiều thứ 3 ngày 7 tháng 3 năm 2023 Mĩ thuật BÀI 12: TẠO SẢN PHẨM CÓ BỀ MẶT MỀM MỊN HOẶC THÔ RÁP ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT I. Năng lực mĩ thuật - Tiếp tục phân biệt được vật liệu có bề mặt mềm mịn hoặc thô ráp - Tiếp tục lựa chọn được vật liệu có mềm mịn hoặc thô ráp vào sáng tạo sản phẩm - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù góp phần hình thành, phát triển năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo được biểu hiện như: Nhận biết vật liệu trong tự nhiên, cuộc sống nhiều có bề mặt phong phú khác nhau.Mỗi vật liệu đều có vai trò nhất định trong cuộc sống, có sử dụng các vật liệu đó để sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
  10. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: nhân ái, trung thực, trong đó,góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm được biểu hiện: Chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo như: một số vật liệu có bề mặt mềm mịn, thô ráp như bông, vải (lụa, nhung, dạ )giấy giáp, bìa carton, sỏi đá, vỏ con Ngao, Trai, Sò , các loại hạt, dây len, dây thừng kéo, hồ dán, bút chì;Thu dọn giấy vụn, giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi thực hành, Phát hiện mỗi vật liệu đều có vẻ đẹp riêng về màu sắc và chất liệu. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: Vở thực hành; giấy, giấy bìa, bút chì, bông y tế, kéo, hồ dán 2. Giáo viên: Giấy màu, bút chì, bông y tế, kéo, hồ dán ; hình ảnh minh họa liên quan nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) Mục tiêu: Phân biệt được vật liệu có bề mặt mềm mịn hoặc thô ráp -Tổ chức cho HS thảo luận nhóm -Quan sát, thảo luận Nhiệm vụ: quan sát hình ảnh sản phẩm tiết 1, sản phẩm sưu nhóm 5 tầm + Giới thiệu cách tạo hình ảnh ở mỗi sản phẩm -Thực hiện nhiệm vụ -Nhận xét, tóm lược trả lời của HS -Lắng nghe -Gợi mở, kích thích HS thực hành tạo sản phẩm nhóm. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút) Mục tiêu: - Chọn được vật liệu có mềm mịn hoặc thô ráp vào sáng tạo sản phẩm - Tổ chức HS ngồi theo vị trí nhóm: 5 HS -Thảo luận nhóm 5 Tổ chức thảo luận, thống nhất lựa chọn hình ảnh/ vật liệu yêu - Thực hiện yêu cầu thích để thể hiện k sản phẩm nhóm . của GV - Thảo luận, thống nhất độ lớn của hình ảnh. -- Lắng nghe, nhận - Gợi mở HS có thể sử dụng sản phẩm tiết1 xét bạn trả lời và bổ - Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm. sung ý kiến Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo sản phẩm, ví dụ: tạo hình ảnh gì, con vật,đồ vật, -Thảo luận + Trao đổi, chia sẻ với bạn trong nhóm -Tạo hình sản phẩm
  11. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Gợi mở cho HS rõ hơn về nhiệm vụ: cá nhân - Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm. -Lắng nghe Bước 1: Tạo sản phẩm cá nhân - Trao đổi, chia sẻ Bước 2: Có thể tạo phông nền cùng bạn trong nhóm Bước 3 Tập hợp các sản phẩm cá nhân, cùng sắp xếp và trang trí tạo sản phẩm của nhóm. -Tập hợp các sản - GV gợi ý độ to, nhỏ của sản phẩm cá nhân trong mỗi nhóm phẩm cá nhân, cùng cho thống nhất tạo sản phẩm của - Quan sát HS thực hành, thảo luận và trao đổi, gợi mở, hướng nhóm dẫn với cá nhân HS hoặc nhóm, giúp HS thuận lợi hơn trọng thực hành 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 6 ph) Mục tiêu: - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm trên bàn, tại nhóm học tập. - Trưng bày, quan sát - Gợi mở HS chia sẻ cảm nhận và nhận xét về SP và trao đổi. - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận 4. Vận dụng và tổng kết bài học (khoảng 2 phút): Mục tiêu: Vận dụng sản phẩm của mình hoặc của bạn với đời sống. - Nhận xét ý thức chuẩn bị bài học và quá trình học tập, thực Đọc câu chốt trong hành, thảo luận và sản phẩm của HS SGK. - Gv tổng kết, đánh giá ý thức, kĩ năng vẽ, cắt/ xé dán.., , ý - Chia sẻ ý tưởng sử tưởng sáng tạo sản phẩm giao tiếp, hợp tác nhóm, trao đổi, dụng sản phẩm chia sẻ, của HS và liên hệ bồi dưỡng phẩm chất, bảo đảm - Lắng nghe Gv tổng an toàn trong sử dụng công cụ, kết bài học - Nhắc HS đọc và chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn trong SGK. Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có) --------------***------------- LỚP 3 Sáng thứ 6 ngày 10 tháng 3 năm 2023 Công nghệ CHỦ ĐỀ 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT Bài 07: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (T3)
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Xác định được yêu cầu sản phẩm ống đựng bút - Lựa chọn được vật liệu làm đồ dùng học tập đúng yêu cầu. - Nắm được tác dụng của các dụng cụ để làm đồ dùng học tập đúng cách, an toàn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được đồ dùng học tập theo sự phân công hướng dẫn và đúng thời gian quy định. - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành ý tưởng trang trí, ghép các ống đựng bút và lụa chọn được cácg làm đơn giản theo hướng dẫn. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ: Có ý thức thực hành nghiêm túc, luôn có gắng đạt kết quả tốt. - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn dụng cụ làm thủ công và ý thức tiết kiệm vật liệu làm đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, vật liệu phụ vụ cho tiết dạy, một số sản phẩm mẫu - Chuẩn bị máy tính có video hướng dẫn cách làm ống đựng bút. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có hứng thú và nhu cầu tự tạo đồ dùng học tập phục vụ quá trình học. - Cách tiến hành: - GV để bầu không khí lớp học thêm vui vẻ và sôi - HS khởi động bài hát. động cô mời các bạn cùng khởi động cùng cô bài “Em làm hoạ sĩ” + GV các em thấy hoạ sĩ tạo các các tác phẩm rất - HS lắng nghe. đẹp phải không nào, trong tiết học ngày hôm nay
  13. cô sẽ hướng dẫn chúng ta tạo ra một sản phẩm rất đẹp giống các cô chú hoạ sĩ vậy. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Xác định được yêu cầu sản phẩm ống đựng bút - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Xác định yêu cầu sản phẩm. (làm việc theo nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. Nêu tác dụng và yêu cầu của sản phẩm ở hình sau - HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận nêu tác dụng và yêu cầu sản phẩm. - GV gọi đại diện 1-2 nhóm trả lời, - HS thảo luận - HSTL:+ Ống đựng bút đựng một số đồ dùng học tập như bút, thức kẻ,... giúp góc học tập được ngăn nắp, gọn gàng + Yêu cầu sản phẩm là đựng được một số đồ dùng học tậ, nếp gấp thẳng, phẳng, cắc chắn và cân đối. - Nhóm khác nhận xét và bổ sung - HS nhận xét bổ sung ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Yêu cầu sản phẩm: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 + Đựng được một số đồ dùng học tập + Nếp gấp thẳng, phẳng + Chắc chắn và cân đối 3. Luyện tập:
  14. - Mục tiêu: + Lựa chọn được vật liệu làm ống đựng bút đúng yêu cầu. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ. (làm việc nhóm 6) - GV mời học sinh quan sát sản phẩm mẫu, hình - HS quan sát ảnh các vật liệu, dụng cụ trong SGK (trang42) - 1 HS đọc yêu cầu thảo luận - GV yêu cầu lớp chia nhóm, thảo luận và trình - Học sinh chia nhóm 6 và tiến bày các dụng cụ, vật liệu dùng để làm ống đựng hành thảo luận. bút. Nêu tác dụng của những vật liệu, dụng cụ - Đại diện các nhóm trình bày: được chọn. + Giấy thủ công: gấp thân ống đựn bút, làm đáy. + Thước kẻ bút chì: đo và vẽ giấy thủ công + Kéo thủ công: cắt theo kích thước đã đo + Hồ dán: Dán đáy ống vào ống đựng bút + Bút màu: Trag trí ống đựng bút - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương những nhóm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nêu tốt. - GV chốt kiến thức: Em cần lựa chọn vật liệu - Lắng nghe phù hợp, sử dụng dụng cụ đúng cách và an toàn. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
  15. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào quá trình thực hành. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức”. - Chia lớp thành 2 đội, kể tên các đồ dùng học tập - Lớp chia thành các đội theo mà em biết. yêu cầu GV. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật chơi. + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. Khi - Học sinh tham gia chơi: viết xong HS chạy về vị trí truyền phấn lại cho bạn tiếp theo. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên bảng viết tên những đồ dùng học tập mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều đồ dùng học tập, đội đó thắng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - GV mở rộng thêm: Em có biết các đồ dùng học tập của chúng ta rât đa dạng và phong phú, ngoài các đồ dùng có thể mua sẵn thì cũng có rất nhiều các sản phẩm mà chúng ta có thể tự tạo ra. Cô mong các bạn có thể tận dụng các vật liệu có sản để tạo ra các đồ dùng mang thương hiệu riêng của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  16. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................