Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa

docx 15 trang tulinh 08/04/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_24_nam_hoc_2021_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 24 LỚP 4 Thứ 3 ngày 01 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ: TĨNH VẬT TĨNH VẬT (T1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: + HS nhận biết được tranh tĩnh vật vẽ theo quan sát và tranh tĩnh vật biểu cảm 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù; phát triển năng lực tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề, được biểu hiện như: biết được tranh tĩnh vật vẽ theo quan sát và tranh tĩnh vật biểu cảm. -Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4.Máy tính, ti vi, - Mẫu thật về một số đồ vật. - Bài vẽ của HS năm trước. + Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu ,hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - HS thực hiện hát a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: Cả lớp hát bài Quả Giới thiệu chủ đề: (Tĩnh vật). Hoạt động hình thành kiến thức mới
  2. (24 - 27 phút) Mục tiêu:HS nhận biết được tranh tĩnh vật vẽ theo quan sát và tranh tĩnh vật biểu cảm - HS quan sát. GV đặt mẫu chính giữa cho cả ớp xem - HS trả lời. +Trên đây có những gì? Lọ hoa và quả +Màu sắc lọ hoa và quả như thế nào? HS lên tự đặt mẫu +Vị trí đặt mẫu như thế nào? - GV giới thiệu tranh H10.1. + Trong tranh vẽ những hình ảnh gì? + Được thể hiện bằng chất liệu gì? + Cách sắp xếp hình vẽ, màu săc được sử dụng như thế nào? * GV nhận xét chốt ý. * HĐ2: Cách thực hiện: - GV giới thiệu tranh H10.2 - HS quan sát. - Hướng dẫn HS nhận biết hình dáng, - HS thực hiện. đặc điểm, tỉ lệ, vị trí các vật mẫu. - Cảm nhận vẻ đẹp của vật mẫu. - Sắp xếp vật mẫu phù hợp với khổ - HS đọc. giấy. GV hướng dẫn cách vẽ tranh tĩnh vặt và tranh biểu cảm -Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( 25 phút) - HS vẽ đồ vật bằng nét vẽ đơn giản. - HS thực hiện vẽ tranh tĩnh vật 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết HS lắng nghe học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. -GV cho HS nhắc lại nội dung của bài học. GV nhận xét tiết học tuyên dương những học sinh tích cực trong học tập động viên những em còn rụt rè.
  3. -Chuẩn bị đồ dùng cho tiết 2 IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 5 Thứ 3 ngáy 01 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật Chủ đề 10 : CUỘC SỐNG QUANH EM( T 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm -HS biết được phòng tránh và tham gia giao thông khi đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư. - Biết kết hợp các SP cá nhân thành (SP) nhóm; 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất 2.1Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - HS thể hiện được một số hoạt động quen thuộc trong cuộc sống thông qua các hình thức tạo hình: vẽ, xé dán, nặn... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. 2.2. Về phẩm chất Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo; - Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm; - Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với cuộc sống của mình và cộng đồng; - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét.
  4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, sản phẩm, hình ảnh minh họa phù hợp nội dung chủ đề. - Hình minh họa cách tạo hình một sản phẩm mĩ thuật phù hợp chủ đề. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, đất nặn, các vật tìm được như que, vải vụn, sợi len... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS . Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) Cả lớp hát a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: - Cho HS chơi trò chơi: Bài hát về toàn giao thông - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( 21phút) - Làm việc nhóm - Thực hiện Mục tiêu: - Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động - Thực hiện hoàn thiện sản phẩm của nhóm. nhóm mình. * Tiến trình của hoạt động: HS nhắc lại nội dung bài học ở tiết 1 - Thực hiện - Hoạt động nhóm: + Yêu cầu HS thảo luận để lựa chọn - HĐ nhóm các nhân vật từ kho hình ảnh, sắp xếp thành một bố cục. Thêm các chi tiết để thể hiện rõ hơn hoạt động của các nhân vật, hình thành nội dung chủ đề. + Thêm các hình ảnh khác tạo không gian cho sản phẩm thêm sinh động và phù hợp với nội dung. HS quan sát thảo luận GV trình chiếu hình ảnh Đi xe đạp qua Trả lời câu hỏi ngã ba, ngã tư. Chia sẻ GV đặt một số câu hỏi GV tóm tắt và liên hệ * GV tiến hành cho HS tạo sản
  5. phẩm nhóm từ kho hình ảnh của Tiết 1. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học (3 - 4 phút) HS lắng nghe Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. -GV cho HS nhắc lại nội dung của bài học. GV nhận xét tiết học tuyên dương những học sinh tích cực trong học tập động viên những em còn rụt rè. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. -Chuẩn bị đồ dùng cho tiết 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 1 Thứ 4 ngày 2 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật Bài 15. EM VẼ CHÂN DUNG BẠN( tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.Năng lực mĩ thuật -Vẽ được chân dung bạn bằng nét và màu sắc sẵn có, bước đầu biết thể hiện đặc điểm chân dung của bạn ở mức độ đơm giản. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung: -Năng lực tự chủ và tự học: Biết và chuẩn bị đủ đồ dùng, vật liệu để học tập, chủ động trong hoạt động học. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét đặc điểm khuôn mặt và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, hoạ phẩm
  6. để thực hành tạo nên sản phẩm. -Phẩm chất -Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm,... thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: -Thể hiện sự thân thiện, hoà đồng với các bạn; yêu mến, quý trọng thầy cô; tôn trọng sự khác biệt giữa các bạn và mọi người. -Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập và tích cực tham gia các hoạt động của nhóm. Không tự tiện sử dụng màu sắc, hoạ phẩm và đồ dùng của bạn khi chưa được bạn đồng ý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Học sinh SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1, giấy vẽ, màu,... Tranh/ảnh chân dung của bạn hoặc người thân. Câu chuyện mô tả về khuôn mặt một người mà em ấn tượng. -Giáo viên Phương tiện, màu vẽ, giấy màu. Một số bức tranh chân dung rõ đặc điểm nhân vật. Lưu ý hình ảnh có yếu tố vùng miền, gần gũi với học sinh, đủ giới tính nam nữ. Minh hoạ giới thiệu cách vẽ một bức tranh chân dung bằng màu thông dụng với HS lớp 1. Chủ yếu là hướng HS đến các bước vẽ hợp lí nhưng tránh bị dập khuôn. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS . Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: Ai nhanh ai đúng HS tả Tả người bạn của mình mà mình thân nhất HS khác xem bạn đã tả đúng đặc điểm người bạn đó chưa -Bạn em đang tả có khuôn mặt gì? HS tả -Bạn có những đặc điểm nào trên
  7. khuôn mặt? GV nhận xét và giới thiệu bài .Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút) Hoạt động quan sát, nhận biết 3.1.1. Tìm hiểu hình dạng khuôn mặt người HS nhắc lại có các khuôn mặt( tròn, HS nhắc lại thực hiện cách vẽ vuông, .) GV nhắc lại Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( 25 phút) 3.2.1. Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo - GV tổ chức cho HS quan sát - HS thảo luận, nêu cách tiến hành SGK trang 66, 67 phần Cách vẽ chân vẽ chân dung bạn. dung bạn (hoặc hình ảnh minh hoạ do GV trình chiếu). - + Quan sát tìm đặc điểm của : về hình dạng chung và đặc điểm một khuôn mặt bạn số bộ phận như: màu da, màu tóc, miệng, mũi, mắt, tóc, tai, trang phục,... + Vẽ hình khuôn mặt trên giấy: Kích thước hình khuôn mặt phù họp với khổ giấy (hoặc trang vở thực hành), hình dạng khuôn mặt theo đặc điểm của khuôn mặt bạn. + Vẽ chi tiết cho khuôn mặt: dựa trên đặc điểm: mắt, mũi, miệng,... trên khuôn mặt bạn. Có thể kết họp chú ý đến trang phục và các chi tiết khác như: vòng cổ, vòng tay, hoa tai, nơ tóc,... hoặc vẽ trang trí cho bức tranh như: vẽ hoa, vẽ bức tường, cửa sổ, con vật,... (liên hệ với tranh minh hoạ trang 68 SGK, phần Sáng tạo bức tranh chân
  8. dung. + Vẽ màu cho bức tranh: theo ý thích về màu da, màu tóc, trang phục, màu nền xung quanh,... - GV cần kết hợp cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 68 SGK, phần Sáng tạo bức tranh chân dung và có thể HS quan sát tranh minh họa trang giới thiệu thêm một số hình ảnh chân 68 SGK và chia sẻ dung sau: 3.2.2. Thực hành, sáng tạo - GV gợi mở HS có thể lựa chọn Thực hành: HS tiếp tục vẽ một bức vẽ theo cặp hoặc vẽ theo trí nhớ, tưởng tranh chân dung về người bạn của tượng về một người bạn. mình. Thảo luận nhóm: Trong thực hành, HS trong nhóm cùng nhau chia sẻ, trao đổi về các nội dung như: đặc điểm và các bộ phận trên khuôn mặt; màu sắc và các chi tiết trang trí; vị trí và kích thước hình khuôn mặt; cách sử dụng màu vẽ,... Một số nội dung cần gợi mở cho HS thảo luận, GV nên cụ thể bằng hệ thống câu hỏi phù họp. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. HS lắng nghe -GV cho HS nhắc lại nội dung của bài học. GV nhận xét tiết học tuyên dương những học sinh tích cực trong học tập động viên những em còn rụt rè. -Chuẩn bị đồ dùng cho tiết 3 IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................
  9. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 2 Thứ 6 ngày 4 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 7: CUỘC SỐNG VUI NHỘN BÀI 14: CON VẬT NUÔI QUEN THUỘC ( TIẾT 1) I:YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật + Nêu được tên, đặc điểm nổi bật của một số con vật nuôi quen thuộc vào cách tạo sản phẩm con vật nuôi bằng các cách khác nhau. +Vận dụng được sự lặp lại của hình, khối để tạo sản phẩm con vật nuôi yêu thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc; hình thành, phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tính toán được biểu hiện như: biết chuẩn bị vật liệu sẵn thực hành; biết vận dụng hiểu biết về đơn vị đo độ dài để xác định kích thước, tỉ lệ các bộ phận và hình trang trí cho sản phẩm còn vật nuôi. - Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, góp phần bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, lòng nhân ái II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, bút chì, tây chỉ, màu sáp, màu goát, băng keo/hồ dán, kéo,...
  10. 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, màu goát, màu sáp, kéo, bút chỉ, băng dính/hồ dán, đồ dùng trực quan liên quan đến nội dung bài học, máy tính, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: I. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: Ví dụ: GV tổ chức nhóm HS tham gia trò chơi “Giải Cá nhân HS trả lời từng câu câu đố”, thời gian: khoảng 2 – 3 phút. GV sưu tầm đố một số câu đố về các con vật nuôi và lần lượt đưa ra từng câu đố về: con trâu, con gà, con chó, con lợn/heo,... - GV nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu nội dung bài học: “Có nhiều cách để tạo hình một con vật nuôi. Ở bài học này, chúng mình sẽ tạo hình con vật nuôi theo cách yêu thích” Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút) Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: Kể tên và nêu đặc điểm của các con vật trong SGK b. Cách thức tiến hành: * Sử dụng hình ảnh các con vật nuôi (t64)
  11. - HS quan sát và nhận nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ: HS thảo luận, trả lời câu hỏi - HS thảo luận, trả lời câu trong SGK. GV đưa ra những câu hỏi gợi mở ở các hỏi mức độ khác nhau (câu hỏi biết, hiểu, vận dụng) để HS đưa ra câu trả lời. Ví dụ: Câu hỏi về tên, hình dáng, các bộ phận, màu sắc, môi trường sống, hoạt động của mỗi con vật,... câu hỏi mở rộng. Giới thiệu thêm về con vật nuôi quen thuộc khác mà - HS trả lời HS biết - GV nhận xét và chốt lại nội dung kiến thức HS vừa tìm hiểu khám phá: tên mỗi con vật, đặc điểm nổi bật và đặc tính, lợi ích, môi trường sống của mỗi con vật. - HS chú y lắng nghe * Sử dụng hình ảnh sưu tầm và liên hệ thực tế Để HS thấy được sự đa dạng của các con vật nuôi, GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh con vật nuôi khác do GV chuẩn bị mà trong SGK không có. Sử dụng hình minh hoạ sản phẩm các con vật nuôi - HS quan sát và nhận xét (tr.65) - GV trình chiếu hình ảnh hoặc in các cấp sản phẩm con vật nuôi minh hoạ ở trong SGK lên trên khổ giấy
  12. A3 rồi đỉnh trên bằng và cho HS lên chỉ ra những chi tiết trên sản phẩm đã giúp HS nhận ra đặc điểm của con vật. Ví dụ: Em quan sát mỗi cặp sản phẩm và nhận ra đó là con vật nuôi nào? Chi tiết nào trên sản phẩm giúp em nhận ra con vật nuôi đó... - Để HS nhận ra điểm giống và khác nhau về hình dạng hình thức thể hiện con vật ở mỗi cặp sản phẩm, - GV đưa ra các câu hỏi gợi mở về các bộ phận, các chi tiết được tạo bởi hình khối, màu sắc, chất liệu,... ở trên mỗi sản phẩm: hình, khối nào tạo sự khác nhau giữa hai sản phẩm. GV tổng kết: Mỗi con vật có hình dáng, đặc điểm - HS thực hiện từng bước khác nhau. Chúng ta tạo sản phẩm con vật nuôi quen theo GV hướng dẫn thuộc bằng nhiều hình thức, vật liệu, màu sắc khác nhau. - GV gợi nhắc HS, kích thích hứng thú của HS với việc thực hành, sáng tạo sản phẩm vật nuôi. Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: HS nắm được các cách tạo hình con vật b. Cách thức tiến hành * Hướng dẫn HS cách tạo hình một vật nuôi bằng nhiều hình thức khác nhau (tr.66) - HS quan sát hình ảnh trong SGK
  13. - Tạo hình con mèo từ giấy bìa carton kết hợp vẽ trang trí lặp lại: + GV nhận xét câu trả lời của HS và phân tích, gợi HS thảo luận mở kết hợp hướng dẫn hoặc thị phạm minh hoạ và tương tác với HS dựa trên các bước trong SGK. * Chọn 1 hoặc 2 miếng bìa carton phẳng, sạch, có kích thước nhỏ vừa phải. Màu vẽ dùng màu sáp hoặc màu goát theo ý thích. Bước 1: Tạo hình các bộ phận của con mèo Bước 2: Tạo hình sản phẩm con mèo Bước 3: Trang trí chấm, nét hoặc vẽ hình lập lại ở thân và các bộ phận của son mèo. trang trí hai bên của mỗi miếng bìa cho từng bộ phận. + GV nhận xét câu trả lời của HS và phân tích, gợi HS quan sát hình minh hoạ mở kết hợp hướng dẫn hoặc thị phạm minh hoạ và HS thảo luận, nêu cách thực tương tác với HS dựa trên các bước trong SGK: hành theo cảm nhận. * Tổ chức HS thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm và trao đổi, chia sẻ - GV giao bài tập: Tạo hình một con vật bằng hai cách khác nhau. - b. Cách thức tiến hành: - HS thảo luận, nêu cách - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh giới thiệu thực hành theo cảm nhận thuộc phần Vận dụng trong SGK và sản phẩm con vật nuôi thật (nếu có). - HS thực hiện từng bước theo GV hướng dẫn
  14. - GV gợi mở HS nhận ra: - HS chú ý theo dõi giáo + tạo sản phẩm con vật nuôi dạng khối và kết hợp: viên hướng dẫn cách làm cắt, dán về trang trí hinh lặp lại trên sản phẩm con vật. + vẽ hình con vật nuôi và trang trí hình lặp lại bằng màu sẵn có. - Học sinh thực hành. + sử dụng sản phẩm con vật nuôi làm đồ chơi, làm HS thảo luận nhóm lựa quà tặng, trang trí trên tường chọn hình thức và con vật - GV tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài tiếp theo *Thực hành HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. -GV cho HS nhắc lại nội dung của bài học. GV nhận xét tiết học tuyên dương những học sinh tích cực trong học tập động viên những em còn rụt rè. -Chuẩn bị đồ dùng cho tiết 2 IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  15. .............................................................................................................................