Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_23_nam_hoc_2022_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
- TUẦN 23 LỚP 5 Thứ 2 ngày 20 tháng 2 năm 2023 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 5. TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (Tiết 4) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, . - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. 2.2 Phẩm chất 2- Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua các hoạt động cuộc sống quanh em. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường, - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây... * Quy trình thực hiện:
- - Sử dụng quy trình: Vận dụng quy trình: Tạo hình ba chiều - Tiếp cận theo chủ đề_ Xây dựng cốt truyện_Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn_Điêu khắc_ Nghệ thuật tạo hình không gian. * Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới - GV yêu cầu HS nhắc lại: + Tiết học trước chúng ta học chủ đề gì? - Một vài hs trả lời. + Các sân khấu được trang trí giống nhau - Học sinh khác nhận xét hay khác nhau? Vì sao? - Gv nhận xét và bổ sung II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành (Khoảng 18p) * Mục tiêu: - Tiếp tục thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình * Tiến trình của hoạt động: - Yêu cầu HS tiếp tục tục hoàn thành sản phẩm trang trí sân khấu. - Tạo hình sân khấu, bối cảnh, phông - Làm việc nhóm nền - Thực hiện - Sắp đặt các nhân vật vào bối cảnh. - HĐ nhóm - Thêm các chi tiết để hoàn thiện sản phẩm. Hoạt động 3. Trưng bày, giới thiệu sản phẩm (khoảng 5p) *Mục tiêu: - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của - Tự giới thiệu về bài của mình, HS mình. Gợi ý HS khác tham gia đặt câu hỏi khác đặt câu hỏi chia sẻ, học tập lẫn để cùng chia sẻ, học tập lẫn nhau. nhau... - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu - Trả lời, khắc sâu ghi nhớ kiến thức kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: bài học. + Sân khấu của em thể hiện sự kiện,chương trình gì?
- + Sân khấu của em có những hình ảnh gì? Các hình ảnh đó đã cân đối với nhau - 1, 2 HS chưa? + Màu sắc và cách trang trí sân khấu có phù hợp với chương trình, sự kiện không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm + Em hãy giới thiệu về sản phẩm của mình? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. - Đánh dấu tích vào vở của mình 3.Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) - Ghi lời nhận xét của GV vào vở Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được - Phát huy học - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích cực học tập. - Thực hiện theo sự gợi ý của GV ở - Gợi ý HS tạo hình các nhân vật trên sân nhà. khấu theo ý thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ........................................... LỚP 2 Chiều thứ 3 ngày 21 tháng 2 năm 2023 Mĩ thuật Bài 11: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - Liên hệ được một số bộ phận chính của phương tiện giao thông với các khối cơ bản. - Tạo được sản phẩm phương tiện giao thông theo ý thích bằng cách sắp xếp vật liệu dạng khối cơ bản lặp lại. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm phương tiện giao thông.
- 2.Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất *Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và năng lực đặc thù khác thông qua các biểu hiện cụ thể như: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chuẩn bị được vật liệu, trao đổi, chia sẻ trong học tập. - Năng lực thể chất:Vận dụng khéo léo đôi bàn tay thao tác tạo sản phẩm. *Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Biểu hiện cụ thể: Chuẩn bị được một số vật liệu dạng khối để thực hành, sáng tạo; Giữ vệ sinh cá nhân và lớp học; Liên hệ sản phẩm vào trong thực hiện an toàn khi tham gia giao thông. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, lõi giấy vệ sinh, vỏ hộp giấy, giấy màu, giấy bìa, bút chì, sợi dây chỉ, kéo, băng dính hoặc hồ dán, 2. Giáo viên: SGK, lõi giấy vệ sinh, vỏ hộp giấy, giấy màu, giấy bìa, bút chì, sợi dây chỉ, kéo, băng dính hoặc hồ dán; Hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại nội dung đã học ở tiết 1 và biết được nội dung sẽ học ở tiết 2. - Ổn định lớp - Lớp trưởng/Tổ trưởng - Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 của bài học. báo cáo. - Giới thiệu nội dung tiết 2: - Nhắc lại những điều + Ghép, dán các bộ phận, chi tiết tạo sản phẩm. đã biết ở tiết 1 + Trang trí, hoàn thiện sản phẩm nhóm và trưng bày sản - Cả lớp lắng nghe phẩm, chia sẻ cảm nhận. Hoạt động 2: Tổ chức tìm hiểu cách thực hành (khoảng 7’) *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại cách ghép, dán, trang trí các bộ phận tạo sản phẩm phương tiện giao thông của nhóm. * Tổ chức ôn lại các bước tạo sản phẩm phương tiện giao - Quan sát thông. - Thảo luận nhóm 4–6 - Sử dụng hình minh họa cách tạo sản phẩm phương tiện HS giao thông trong SGK (tr.52,53). - Trả lời câu hỏi - Giao nhiệm vụ HS quan sát, ôn lại các bước tạo sản phẩm - Nhận xét, bổ sung câu phương tiện giao thông. trả lời của nhóm bạn. + Bước 1. Chuẩn bị nguyên vật liệu chính, phụ, dụng cụ. - HS quan sát, tương tác + Bước 2. Vẽ, cắt dán trang trí các bộ phận chính, phụ. với GV. + Bước 3. Ghép, dán các bộ phận chính tạo nên sản phẩm. + Bước 4.Trang trí thêm một số chi tiết cho sản phẩm sinh
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS động. - Đánh giá câu trả lời, nhận xét/ bổ sung của HS. - Thao tác trực tiếp hoặc trình chiếu lại cách ghép, dán trang trí các bộ phận, chi tiết tạo sản phẩm phương tiện giao thông. - Trực quan/thị phạm kết hợp đàm thoại, gợi mở kĩ năng thực hành sản phẩm - Nhắc HS: + Có thể vận dụng trang trí hình lặp lại trên các bộ phận chính của sản phẩm. + Có thể ghép, dán, nối các bộ phận chính với nhau trước, ghép dán các chi tiết, trang trí hình lặp lại sau hoặc ngược lại. + Tạo thêm hậu cảnh đặt phía sau phương tạo sinh động cho sản phẩm nhóm (vẽ cảnh núi, mây, cây, nhà ) Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm (khoảng 15’) *Mục tiêu:Vận dụng được cách ghép, dán các bộ phận, chi tiết để tạo sản phẩm phương tiện giao thông của nhóm. - Giao nhiệm vụ cho HS: Ghép, dán, trang trí các bộ phận - Thảo luận và thực tạo sản phẩm phương tiện giao thông của nhóm. hành tạo sản phẩm - Nhắc HS: nhóm + Nhóm thảo luận cách ghép dán các bộ phận, chi tiết và trang trí sản phẩm. + Phân công thành viên thực hiện các nhiệm vụ. - Quan sát các nhóm HS thực hành, trao đổi; kết hợp sử dụng tình huống có vấn đề, gợi mở và hướng dẫn, hỗ trợ HS. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm. chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’) *Mục tiêu: HS trưng bày, chia sẻ được cảm nhận của mình về sản phẩm phương tiện giao thông của cá nhân, nhóm. - Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày sản phẩm - Trưng bày sản phẩm - Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận - Đại diện nhóm giới - Theo dõi HS chia sẻ cảm nhận. thiệu sản phẩm, chia sẻ - Tóm tắt nội dung giới thiệu của HS, nhận xét, đánh giá kết cảm nhận. quả thực hành của các nhóm. - Nhận xét đánh giá - Gợi mở HS vận dụng sản phẩm vào làm đồ chơi, quà phần chia sẻ cảm nhận tặng, và sản phẩm của nhóm - Giáo dục HS ý thức khi sử dụng các phương tiện giao bạn. thông dành cho lứa tuổi sao cho an toàn, sức khỏe. Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng, hướng dẫn chuẩn bị bài 12(khoảng 4’) *Mục tiêu: HS chia sẻ được cách vận dụng sản phẩmphương tiện giao thông vào trong cuộc sống (làm đồ chơi, trang trí phòng lớp học, ) đã tạo được
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Tóm tắt nội dung chính của tiết học, bài học - Lắng nghe - Nhận xét,đánh giá kết quả học tập. - Quan sát mục Vận - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục Vận dụng (tr.54) và dụng và chia sẻ theo gợi mở HS sáng tạo thêm sản phẩm phương tiện giao thông cảm nhận bằng hình thức vẽ , năn,... khác nhau. Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có) --------------***------------- LỚP 1 Chiều thứ 3 ngày 21 tháng 2 năm 2023 Mĩ thuật Bài 11: TẠO HÌNH VỚI LÁ CÂY ( tiết 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - Nhận biết được hình dạng, đường nét, màu sắc của một số lá cây trong tự nhiên. - Bước đầu thấy được trong tự nhiên có nhiều lá cây mang hình dạng hình cơ bản. - Lựa chọn được lá cây để sáng tạo sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết liên hệ sử dụng sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2.Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất *Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, khoa học thông qua các hoạt động: trao đổi, thảo luận; sử dụng công cụ, vật liệu để sáng tạo; tìm hiểu hình dạng của lá cây trong tự nhiên và sản phẩm có trong cuộc sống mang hình dạng của hình lá cây trong tự nhiên . *Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS tình yêu thiên nhiên, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông một số biểu hiện như: chuẩn bị đồ dùng, công cụ học tập; tôn trọng sản phẩm do mình, bạn bè tạo ra; chăm sóc và bảo vệ cây xanh... II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở THMT 1; lá cây, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo 2. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở THMT 1; lá cây, giấy màu, kéo, bút chì; hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu nội dung tiết học (2 phút)
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS * Mục tiêu : Giúp HS nhớ lại nội dung đã học ở tiết 1 và biết được nội dung sẽ học ở tiết 2. - Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1. Giới thiệu nội dung tiết - Nhắc nội dung tiết 1 2 - Ngồi theo nhóm: 6 HS - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5’) * Mục tiêu : - Nhận biết được hình dạng, đường nét, màu sắc của một số lá cây trong tự nhiên. - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh được tạo từ hình - Quan sát. lá và gợi mở HS: Nêu tên hình ảnh (con vật, đồ vật, đồ - Thảo luận nhóm 3-4 dùng ). HS - Gợi nhắc HS: Quan sát hình lá đã vẽ ở tiết 1, liên tưởng với - Suy nghĩ, trả lời câu hình hỏi và gợi mở của GV ảnh muốn thể hiện và chia sẻ - Tóm tắt những chia sẻ của HS, kích thích HS tiếp tục thực hành trên sản phẩm đã vẽ ở tiết 1. - Khích lệ HS: Nếu hoàn thành sản phẩm nhanh sẽ tiếp tục được tạo thêm hình ảnh từ lá cây hoặc xé, cắt tạo hình lá cây và sắp xếp tạo sản phẩm theo ý thích. Ví dụ các hình ở trang 52, 53 SGK. Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 18’) * Mục tiêu : - Bước đầu thấy được trong tự nhiên có nhiều lá cây mang hình dạng hình cơ bản. - Lựa chọn được lá cây để sáng tạo sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết liên hệ sử dụng sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí - Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm. Giao nhiệm vụ: - Thực hành, thảo luận + Thực hiện nhiệm vụ cá nhân: Vẽ tiếp các chi tiết theo nhóm: 6 – 7 HS tưởng tượng và ý thích để tạo hình ảnh từ hình lá cây đã vẽ ở - Phối hợp cùng bạn tạo tiết 1; Quan sát các bạn trong nhóm, có thể học hỏi bạn cách sản phẩm nhóm. vẽ các chi tiết, cách vẽ màu hoặc trao đổi, chia sẻ với bạn về - Tập trao đổi về hình ý tưởng tạo hình ảnh của mình; cắt rời hình ảnh khỏi khổ ảnh đang thực hành của giấy. mỗi thành viên trong + Thực hiện nhiệm vụ nhóm: Cùng bạn sắp xếp các hình ảnh nhóm sản phẩm cá nhân và dán trên khổ giấy A3/A4 (hoặc trên bảng nhóm/bảng cá nhân) và đặt tên cho sản phẩm nhóm; thảo luận, bổ sung thêm chi tiết, hình ảnh ở sản phẩm. - Quan sát HS thực hành, thảo luận và gợi mở trao đổi, chia sẻ; có thể hỗ trợ HS. Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 8’) * Mục tiêu : - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày sản phẩm, gợi mở nội - Tạo sản phẩm nhóm dung nhận xét, chia sẻ: và trưng bày. + Tên sản phẩm. - Quan sát sản phẩm của + Tên mỗi hình ảnh trong sản phẩm các nhóm. + Kể tên các hình ảnh nhóm bạn đã tạo được - Giới thiệu chia sẻ cảm + Thích sản phẩm nào nhất? vì sao? nhận về sản phẩm - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận; gợi mở HS có thể - Nêu một số cách có liên tưởng hình lá cây khác với hình ảnh yêu thích trong thể vận dụng để sáng cuộc sống. tạo thêm sản phẩm có - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục Vận dụng, gợi mở chủ đề thiên nhiên. HS nhận ra có thể cắt, cuộn/uốn lá cây để tạo hình theo ý thích Hoạt động 5. Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 11 (2’) - Nhắc HS vệ sinh lớp học. - Lắng nghe - Tóm tắt nội dung chính của bài học, kết hợp sử dung câu chốt tr.53. Nhận xét kết quả học tập - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 12: Đọc, chuẩn bị đồ dùng học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LỚP 3 Chiều thứ 3 ngày 21 tháng 2 năm 2023 Mĩ thuật BÀI 11: BẠN RÔ-BỐT CỦA EM ( tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - Biết được khối tương phản về hình dạng, kích thước. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của sản phẩm trong đời sống và tác phẩm mĩ thuật có khối tương phản về hình dạng, kích thước. - Kết hợp được một số khối tương phản về hình dạng hoặc kích thước để tạo sản phẩm Rô-bốt theo ý thích và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm Rô-bốt của mình/nhóm. 2.Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất *Năng lực chung
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực ngôn ngữ, khoa học, tính toán như: Trao đổi, chia sẻ; biết được một số hỗ trợ của rô-bốt trong đời sống; vận dụng hiểu biết về hình khối trong môn toán vào học tập; kết hợp được một số kĩ năng tạo hình với đất nặn, vật liệu sẵn có để tạo sản phẩm *Phẩm chất Bài học góp bồ dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị vật liệu, đất nặn ; tìm hiểu ứng dụng của rô-bốt trong đời sống; tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong thực hành, sáng tạo với vật liệu sẵn có II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Vở thực hành, giấy màu, giấy vẽ/bìa giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy, đất nặn . - GV: Máy tính, máy chiếu, các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút): * Mục tiêu : - Biết được khối tương phản về hình dạng, kích thước. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của sản phẩm trong đời sống và tác phẩm mĩ thuật có khối tương phản về hình dạng, kích thước. - Giới thiệu, nhắc lại nội dung chính ở tiết 1 và gợi mở HS - Quan sát, trao dổi, chia sẻ chia sẻ. - Hướng dẫn Hs đặt trên bàn sản phẩm đã tạo được ở tiết 1 và gợi mở giới thiệu những bộ của ro bốt đã tạo được, ý tưởng hoàn thành sản phẩm - Tóm tắt chia sẻ của HS. - Có thể giới thiệu thêm một số sản phẩm rô bốt sưu tầm và được làm từ vật liệu dạng khối, đất nặn. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): * Mục tiêu : - Kết hợp được một số khối tương phản về hình dạng hoặc kích thước để tạo sản phẩm Rô-bốt theo ý thích và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Giao nhiệm vụ cho HS: Thực hành: Hoàn thành sản phẩm cá - Lắng nghe nhiệm vụ nhân - Có thể đặt câu hỏi - Gợi mở HS thực hiện nhiệm vụ: Xem lại các chi tiết/bộ phận - Thực hiện nhiệm vụ của rô bốt đã tạo được, bổ sung những chi tiết khác để học tập gắn/dán/ghép tạo hình sản phẩm theo ý thích. - Gợi nhắc HS: Quan sát bạn thực hành, chia sẻ với bạn về sản phẩm của mình, hỏi bạn về ý tưởng thực hành/hình dáng, màu sắc sản phẩm rô bốt của bạn. - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, nêu vấn đề, trao dổi, gợi ý giúp hs hoàn thiện sản phẩm tốt hơn. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 6 ph) * Mục tiêu : - Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm Rô-bốt của nhóm. - Yêu cầu HS đặt sản phẩm trên bàn, tại vị trí ngồi và quan - Trưng bày sản phẩm
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS sát sản phẩm sản phẩm của các thành viên trong nhóm. nhóm và quan sát - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: thảo luận, chia sẻ ý tưởng sắp - Chia sẻ cảm nhận xếp các sản phẩm để tạo sản phẩm nhóm (Cửa hàng đồ chơi, rô bốt giúp người qua đường, rô bốt chinh phục mặt trăng ). - Hướng dẫn các nhóm trưng bày, gợi mở nội dung chia sẻ. - Tóm tắt, trao đổi chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực hành , 4. Vận dụng và tổng kết bài học (khoảng 2 phút): - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh (tr.46, sgk) và gợi mở Hs Quan sát, chia sẻ cảm nhận ra hình thức thực hành ở mỗi sản phẩm, khích lệ HS tạo nhận. thêm sản phẩm ở nhà (nếu thích). - Tổng kết bài học, kết hợp sử dụng câu chốt trong SGK (tr.46). - Nhắc HS chuẩn bị học bài 12. Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có) --------------***------------- LỚP 3 Thứ 6 ngày 24 tháng 2 năm 2023 Công nghệ CHỦ ĐỀ 2 : THỦ CÔNG KĨ THUẬT Bài 07: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể tên được các đồ dùng học tập. Nêu được tác dụng và chất liệu làm ra đồ dùng học tập. - Biết bảo quản, sử dụng những đồ dùng học tập của bản thân. - Phát triển năng lực công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ, thiết kế kĩ thuật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dùng học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dùng học tập theo các bước trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sáng tạo kiến thức đã học để làm những đồ dùng học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + HS được kích thích tính tò mò, sự hứng thú, tâm thế của HS ngay từ đầu tiết học. + Giúp HS huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các đồ dùng học tập của mình và vật liệu làm ra các đồ dùng học tập đó. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Đồ dùng học tập” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát em thấy có + Trả lời: bút chì, tẩy, hộp bút, những đồ dùng học tập nào được nhắc đến? compa, thước kẻ, quyển sách, quyển vở,... + Ngoài những đồ dùng học tập được nhắc đến - Cặp sách, hộp bút màu, bút trong bài hát trên, em còn biết những đồ dùng học mực,... tập nào nữa? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Đồ dùng học tập là những dụng cụ rất quan trọng đối với học sinh chúng ta. Những đồ dùng ấy tuy nhỏ bé nhưng lại giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong học tập. Vậy đồ dùng học tập được làm từ những chất liệu gì, tác dụng của chúng cụ thể như thế nào, cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. Khám phá: - Mục tiêu: Xác định được yêu cầu sản phẩm thẻ đánh dấu trang. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Xác định yêu cầu sản phẩm
- -GV yêu cầu HS quan sát sản phẩm mẫu theo - HS quan sát, đọc nội dung, nhóm 2, đọc nội dung trong SGK mục A. Sản nêu tác dụng và yêu cầu của sản phẩm mẫu trang 38 để nêu tác dụng và yêu cầu phẩm. của sản phẩm. - Thảo luận nhóm 2. - Đại diện 1 hoặc 2 nhóm lên trả lời: + Thẻ đánh dấu trang giúp đánh dấu, ghi nhớ trang của một cuốn sách để dễ dàng tìm và mở lại đúng trang đó khi cần. + Yêu cầu của sản phẩm thẻ đánh dấu trang là gài được vào góc trang sách, hình gấp cân đối, nếp gấp thẳng, phẳng và trang trí đẹp. - GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá câu trả lời - Các nhóm nhận xét, bổ sung. của các nhóm. -GV: Những yêu cầu của thẻ đánh dấu trang dùng để đánh giá sản phẩm của các em. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Giúp Hs lựa chọn được vật liệu và dụng cụ làm đồ dùng học tập theo yêu cầu. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu làm đồ dùng. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và gọi tên những vật liệu có + Giấy thủ công; Thước kẻ; Bút trong hình ? chì; Kéo; Bút màu; Hồ dán + Em hãy nêu tác dụng của những vật liệu đó? + Bút chì: kẻ bài, viết vào VBT + Thước kẻ: Kẻ các hình, kẻ hết
- bài + Bút màu: trang trí thẻ đánh dấu trang + Kéo: cắt giấy thủ công. + Giấy thủ công: Gấp thẻ đánh dấu trang. + Hồ dán: trang trí thẻ đánh dấu trang + Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một số vật - HS nêu theo hiểu biết. liệu khác mà em biết? - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ2: Vật liệu làm đồ dùng rất phong - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 phú và đa dạng, có những tác dụng khác nhau 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), nối tên đồ dùng học tập và tác dụng yêu cầu GV. tương ứng của chúng - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên nối tên đồ dùng học tập và tác dụng tương ứng của chúng + Hết thời gian, đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó dành chiến thắng - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- .......................................................................................................................................

