Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa

docx 14 trang tulinh 08/04/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_23_nam_hoc_2021_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 23 LỚP 4 Thứ 3 ngáy 22 tháng 2 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 9: SÁNG TẠO HỌA TIẾT,TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: + HS tạo dáng được đồ vật và sử dụng họa tiết để trang trí + Trưng bày, giới thiệu, chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù; phát triển năng lực tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề, được biểu hiện như: biết sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật -Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4. - Tranh (ảnh) một số họa tiết hoa lá, con vật. - Hình minh họa cách vẽ họa tiết. - Một số đồ vật có trang trí họa tiết. - Bài vẽ của HS năm trước. + Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. I. - Màu vẽ, giấy vẽ, bìa, giấy màu, kéo, hồ dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS . Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: GV bật nhạc bài hát: Bút chì màu HS nghe nhạc cùng hát
  2. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( 21phút) HS nhắc lại nội dung bài học ở tiết 3 Ghép dán thành cửa hàng bán đồ vật Hoàn thành tiếp sản phẩm của nhóm. - Các nhóm trưng bày sản phẩm. Đại *Hoàn thành và giới thiệu SP( 6 diện nhóm lên trình bày. phút) Các nhóm chia sẻ sản phẩm HĐ1: Giới thiệu sản phẩm. + GV hướng dẫn các nhóm trưng bày sản phẩm. Cho các nhóm trình bày chia sẻ sản phẩm của nhóm mình. + GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. + Vận dụng - sáng tạo: Em hãy sáng HS lắng nghe tạo linh hoạt từ các chất liệu khác để tạo họa tiết như in lá, cắt mút, đính hạt, tạo dáng đồ vật từ các vật liệu dễ tìm và trang trí theo ý thích để sản phẩm thêm phong phú và có hiệu quả khi sử dụng vd: làm hộp đựng có nắp, hộp cắm bút, quạt từ giấy, bìa... Nhận xét chung về việc thực hiện chủ đề. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau chu đáo. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 5 Thứ 3 ngáy 22 tháng 2 năm 2022 Mĩ thuật
  3. Chủ đề 10 : CUỘC SỐNG QUANH EM ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - Nhận biết và sử dụng được: chọn chủ đề nội dung đề tài , sắp xếp bố cục bài tranh đề tài,... để thực hành tạo nên bức tranh với chủ đề “Cuộc sống quanh em ” -HS biết được phòng tránh tai nạn giao thông nơi tầm nhìn bị che khuất. - Biết kết hợp các SP cá nhân thành (SP) nhóm; 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất 2.1Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - HS thể hiện được một số hoạt động quen thuộc trong cuộc sống thông qua các hình thức tạo hình: vẽ, xé dán, nặn... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. 2.2. Về phẩm chất Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo; - Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm; - Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với cuộc sống của mình và cộng đồng; - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, sản phẩm, hình ảnh minh họa phù hợp nội dung chủ đề. - Hình minh họa cách tạo hình một sản phẩm mĩ thuật phù hợp chủ đề. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, đất nặn, các vật tìm được như que, vải vụn, sợi len... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS . Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 - Chơi theo gợi ý của GV phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh - Các bạn khác đoán tên hoạt động
  4. vào bài mới - Lắng nghe, mở bài học b. Cách thức tiến hành: - Cho HS chơi trò chơi: “Tạo dáng đoán tên hoạt động”. - GV gợi ý, tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.( 25 phút) * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động nhóm Mục tiêu:- Nhận biết và sử dụng được: - Quan sát tranh, thảo luận nhóm, cử đại diện báo cáo. chọn chủ đề nội dung đề tài , sắp xếp bố cục bài tranh đề tài,... để thực hành tạo nên bức tranh với chủ đề “Cuộc sống quanh em - Ghi nhớ ” - Còn như tham gia GT, sinh hoạt gia -HS biết được phòng tránh tai nạn giao đình, tham gia vào các hoạt động thông nơi tầm nhìn bị che khuất. cộng đồng... - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Đẹp mắt và biểu cảm - Yêu cầu HS quan sát hình 10.1 và nêu câu hỏi gợi mở để các em thảo luận tìm hiểu nội dung, hình thức, chất liệu thể hiện trong các sản phẩm với chủ đề “Cuộc sống quanh - Cho nổi bật nội dung chủ đề thể em”. hiện, tạo nên sự thành công của sản - GV tóm tắt: phẩm. + Có nhiều hoạt động gắn liền với cuộc sống các em như học tập, vui chơi, lao - Quan sát, thảo luận và báo cáo kết động...Mỗi vùng, miền có những hoạt động quả. gắn liền với không gian đặc trưng của mình. - Quan sát, nhận ra cách tạo hình sản + Các hoạt động của con người trong cuộc phẩm. sống được thể hiện phong phú trên các sản phẩm MT về nội dung, hình thức và chất - Lắng nghe, ghi nhớ liệu thể hiện. - Theo ý thích + Trong mỗi sản phẩm, các hình ảnh chính, phụ cần được sắp xếp cân đối, hợp lí, màu sắc tương phản và có đậm nhạt. GV cho HS xem một số bức tranh phòng tránh tai nạn giao thông nơi tầm nhìn bị che +HS nêu cách phòng tránh tai nạn khuất khi tham gia giao thông bị tầm nhìn GV nêu một số tình huống có thể xẩy ra và che khuất tóm tắt nội dung. HS chia sẻ * CÁCH THỰC HIỆN - Sao cho cân đối, vừa phải, đẹp mắt, - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu nổi bật nội dung chủ đề. cách thể hiện sản phẩm về chủ đề “Cuộc
  5. sống quanh em”. - Hoàn chỉnh sản phẩm - Yêu cầu HS quan sát hình 10.2 để nhận biết cách tạo hình sản phẩm về chủ đề “Cuộc sống quanh em”. - Quan sát, học tập - GV tóm tắt cách tạo hình sản phẩm: + Kí họa dáng người để tạo dáng hoạt động, tạo kho hình ảnh. + Lựa chọn hình ảnh từ kho hình ảnh, sắp xếp thành sản phẩm tập thể theo nội dung chủ đề mà nhóm đã thống nhất. - Làm việc cá nhân + Tạo thêm hình ảnh, chi tiết, hoàn chỉnh - Thực hiện đường nét và màu sắc cho sản phẩm sinh động. - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm trong hình 10.3 để các em có thêm ý tưởng thực hiện. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động cá nhân: - HĐ cá nhân HS ký họa dáng người. + Yêu cầu HS tạo kho hình ảnh bằng các hình thức kí họa, vẽ theo trí nhớ, vẽ theo tưởng tượng... * GV tiến hành cho HS ký họa dáng người. . Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. -GV cho HS nhắc lại nội dung của bài học. GV nhận xét tiết học tuyên dương những học sinh tích cực trong học tập động viên những em còn rụt rè. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  6. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 1 Thứ 4 ngáy 23 tháng 2 năm 2022 Mĩ thuật Bài 15. EM VẼ CHÂN DUNG BẠN( tiết 1) II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - Nhận biết hình dạng, đặc điểm khuôn mặt của các bạn trong nhóm/lớp. - Vẽ được chân dung bạn bằng nét và màu sắc sẵn có, bước đầu biết thể hiện đặc điểm chân dung của bạn ở mức độ đom giản. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết và chuẩn bị đủ đồ dùng, vật liệu để học tập, chủ động trong hoạt động học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét đặc điểm khuôn mặt và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. 1. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm,... thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Thể hiện sự thân thiện, hoà đồng với các bạn; yêu mến, quý trọng thầy cô; tôn trọng sự khác biệt giữa các bạn và mọi người. - Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập và tích cực tham gia các hoạt động của nhóm. Không tự tiện sử dụng màu sắc, hoạ phẩm và đồ dùng của bạn khi chưa được bạn đồng ý. II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Học sinh SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1, giấy vẽ, màu,... Tranh/ảnh chân dung của bạn hoặc người thân. Câu chuyện mô tả về khuôn mặt một người mà em ấn tượng. 2. Giáo viên Phương tiện, màu vẽ, giấy màu.Máy tính, ti vi. Một số bức tranh chân dung rõ đặc điểm nhân vật. Lưu ý hình ảnh có yếu tố vùng miền, gần gũi với học sinh, đủ giới tính nam nữ.
  7. - Minh hoạ giới thiệu cách vẽ một bức tranh chân dung bằng màu thông dụng với HS lớp 1. Chủ yếu là hướng HS đến các bước vẽ hợp lí nhưng tránh bị dập khuôn. III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: GV cho HS xem một số ảnh chân dung bạn +Đây là chân dung bạn nào trong lớp chúng ta? Bạn Thắng +Đặc điểm khuôn mặt của bạn như thế nào? +Bạn thể hiện khuôn mặt như thế nào? HS tả GV mô tả một GV trong trường - Hỏi HS: Cô vừa mô tả về ai? Cô Xuân Kết luận: Mỗi người có một đặc điểm khuôn mặt riêng để chúng ta Gợi mở HS mô tả về khuôn mặt nhận diện và phân biệt với người khác. của người mà HS Vậy hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu chân dung mỗi người thông qua việc vẽ lại các đặc điểm riêng của bạn trong lớp. Giới thiệu bài .Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút) Sáng tạo thêm các hình ảnh khác HĐ1: Hoạt động quan sát, nhận biết - Mục tiêu:Nhận biết hình dạng, HS thảo luận đặc điểm khuôn mặt của các bạn trong + Hình dạng khuôn mặt người nhóm/lớp. trong mỗi bức ảnh. Tìm hiểu hình dạng khuôn mặt người + Nét mặt thể hiện vui hay buồn.
  8. - Giới thiệu và tổ chức cho HS + Liên hệ quan sát khuôn mặt các quan sát một số ảnh chân dung có đặc bạn trong lớp. điểm khuôn mặt và trạng thái cảm xúc - HS chia sẻ khác nhau (gồm một số lứa tuổi, có thể sử dụng hình ảnh chân dung trang 66 SGK -GV tóm tắt nội dung HS đã thảo luận và chia sẻ. Lưu ý: Mỗi người có khuôn mặt và đặc điểm riêng giúp chúng ta phân biệt được người này với người khác. 3.1.2. Tổ chức cho HS quan sát một số tranh chân dung giới thiệu trang 65, - HS thảo luận và chia sẻ: 68 trong SGK và tranh chân dung do + Bức tranh vẽ về ai? GVchuẩn bị (nên có). + Kể tên một số màu sắc xuất hiện - Gợi mở nội dung cho GV tóm trong mỗi bức tranh? tắt nội dung thảo luận, chia sẻ của HS, + Trong các bức tranh sử dụng kết hợp giới thiệu thêm một số thông những nét vẽ cong, thẳng như thế nào? tin về các bức tranh. + Kể một số hình ảnh thể hiện - GV nêu vấn đề, gợi mở HS mô trong mỗi bức tranh, hình ảnh nào rõ tả về khuôn mặt của một người mà HS nhất? Hình khuôn mặt trong bức tranh thích. có gì đặc biệt? - GV giới thiệu thêm một số tranh + Cảm nhận về bức tranh: Vui hay chân dung do HS/thiếu nhi thể hiện buồn, thích hay chưa thích, màu sắc,... cảm nhận. Lưu ý sự phong phú về hình Vì sao? dạng khuôn mặt và màu sắc, cách sắp xếp bố cục,... Lưu ý: Tranh chân dung chủ yếu vẽ khuôn mặt người. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( 25 phút) - HS thảo luận, nêu cách tiến hành vẽ chân dung bạn. a. Mục tiêu:Vẽ được chân dung bạn bằng nét và màu sắc sẵn có, bước đầu -HS chia sẻ với giới thiệu, giảng biết thể hiện đặc điểm chân dung của giải cách vẽ bạn ở mức độ đom giản. + Quan sát tìm đặc điểm của khuôn mặt bạn: về hình dạng chung và đặc +Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo điểm một số bộ phận như: màu da, - GV tổ chức cho HS quan sát màu tóc, miệng, mũi, mắt, tóc, tai, SGK trang 66, 67 phần Cách vẽ chân trang phục,... dung bạn (hoặc hình ảnh minh hoạ do + Vẽ hình khuôn mặt trên giấy: GV trình chiếu). Yêu cầu HS thảo Kích thước hình khuôn mặt phù họp luận, nêu cách tiến hành vẽ chân dung với khổ giấy (hoặc trang vở thực
  9. bạn. hành), hình dạng khuôn mặt theo đặc - GV cần kết hợp cho HS quan sát điểm của khuôn mặt bạn. tranh minh hoạ trang 68 SGK, phần + Vẽ chi tiết cho khuôn mặt: dựa Sáng tạo bức tranh chân dung và có thể trên đặc điểm: mắt, mũi, miệng,... trên giới thiệu thêm một số hình ảnh chân khuôn mặt bạn. Có thể kết họp chú ý dung sau: đến trang phục và các chi tiết khác như: vòng cổ, vòng tay, hoa tai, nơ +Thực hành, sáng tạo tóc,... hoặc vẽ trang trí cho bức tranh như: vẽ hoa, vẽ bức tường, cửa sổ, con - Tổ chức HS theo nhóm học tập. Nhiệm vụ: vật,... (liên hệ với tranh minh hoạ trang 68 SGK, phần Sáng tạo bức tranh chân - GV gợi mở HS có thể lựa chọn dung. vẽ theo cặp hoặc vẽ theo trí nhớ, tưởng + Vẽ màu cho bức tranh: theo ý tượng về một người bạn. thích về màu da, màu tóc, trang phục, Thảo luận nhóm: Trong thực hành, màu nền xung quanh,... HS trong nhóm cùng nhau chia sẻ, trao *Thực hành: Mỗi HS vẽ một bức tranh đổi về các nội dung như: đặc điểm và chân dung về người bạn của mình. các bộ phận trên khuôn mặt; màu sắc và các chi tiết trang trí; vị trí và kích thước hình khuôn mặt; cách sử dụng màu vẽ,... Một số nội dung cần gợi mở cho HS thảo luận, GV nên cụ thể bằng hệ thống câu hỏi phù họp. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. -GV cho HS nhắc lại nội dung của bài HS lắng nghe học. GV nhận xét tiết học tuyên dương những học sinh tích cực trong học tập động viên những em còn rụt rè. -Chuẩn bị đồ dùng cho tiết 2 IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 2 Thứ 6 ngáy 25 tháng 2 năm 2022 Mĩ thuật
  10. BÀI 13: CHIẾC BÁNH SINH NHẬT ( TIẾT 2) III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: + Tạo được sản phẩm chiếc bánh sinh nhật có dạng khối cơ bản và sử dụng được chấm, nét để sắp xếp tạo nhịp điệu trên sản phẩm. Biết trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. + Trưng bày, giới thiệu, chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm. Bước đầu nhận ra có nhiều cách sắp xếp châm, nét tạo nhịp điệu để trang trí, tạo sự hấp dẫn cho sản phẩm chiếc bánh sinh nhật. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung: -Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù, phát triển năng lực giải quyết vấn đề, được biểu hiện như: biết vận dụng một số kĩ năng tạo hình với đất nặn như lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt để tạo hình và trang trí sản phẩm chiếc bánh sinh nhật. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực,... trong đó, góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, lòng nhân ái, được biểu hiện như: giữ vệ sinh cho bản thân và lớp học trong thực hành với đất nặn tôn trọng ý tưởng tạo hình và cách sử dụng màu sắc, chấm nét để trang tri sản phẩm chiếc bánh sinh nhật của bạn bè và người khác, có ý thức quan tâm đến sinh nhật của người thân và bạn bè. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, đất nặn và bộ công cụ thực hành với đất nặn. 2. Giáo viên: SGK, SGV, đất nặn và bộ công cụ thực hành với đất nặn, hình ảnh minh hoạ liên quan nội dung bài học, máy tính, máy chiếu hoặc tỉ vi (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  11. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS .Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới Cả lớp nghe nhạc cùng hát b. Cách thức tiến hành: GV bật nhạc bài hát: Chúc mừng sinh nhật “Ở bài học này chúng mình cũng tạo hình bánh sinh nhật và sử dụng chấm, nét để trang trí, tạo nhịp điệu” Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: + Tạo được sản phẩm chiếc bánh sinh nhật có dạng khối cơ bản và sử dụng được chấm, nét để sắp xếp tạo nhịp điệu trên sản phẩm. Biết trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS cách thực hành dựa trên các HS nhắc lại nội dung đã học hình minh hoạ, kết hợp thị phạm, giải thích: ở tiết 1 * Dùng đất nặn để tạo hình và trang trí bánh có Bước 1: Tạo thân bánh dạng khối trụ Bước 2: Tạo chi tiết giống chấm, nét để trang trí Bước 3: Hoàn thiện sản phẩm *Bước 1: Tạo thân bánh. Sử * Dùng đất nặn để tạo hình và trang trí hình có dụng dụng một số thao tác như: về khối tam giác. Tương tự như cách tạo hình và trang tròn, lần đọc, ấn dẹt, cất... tạo trí bánh linh khối trụ hình khối tam giác theo ý - GV nhắc HS (nên kết hợp hình ảnh trực quan): thích. + sử dụng vật liệu sẵn có dạng khối để làm thân Bước 2: Tạo chi tiết giống bánh. (Ví dụ: bánh hình tam giác sử dụng xốp màu chấm, nét để trang trí Tham
  12. trắng làm thân bánh). khảo bước 2 trong tạo sản + Cát đất mỏng (không nên mỏng quá) để bao phẩm bánh sinh nhật hình quanh thân và gắn lên mặt trên của hình khối trụ. khối trụ + Sắp xếp chấm, nét trên nguyên tắc tạo sự lặp lại Bước 3: Hoàn thiện sản theo quy luật để tạo đường lượn có nhịp điệu. phẩm Sắp xếp các chi tiết tạo + Sử dụng màu sắc khác nhau để tạo sản phẩm nhịp điệu để trang trí bề mặt chiếc bánh (thân bánh, mặt trên của bánh và các chi trên và phân thân của chiếc tiết trang trí) và cần có màu đậm, màu nhạt để sản bánh. phẩm hấp dẫn hơn. + Tuy khả năng của HS để gợi mở HS trang trí toàn bộ phần thân và mặt trên của bánh hoặc chỉ trang trí mặt trên của bánh. * Tổ chức HS thực hành, kết hợp trao đổi, chia sẻ cảm nhận. GV tổ chức HS tạo sản phẩm cá nhân Thực hành nhóm hoặc tạo sản phẩm nhóm và tham khảo gợi ý dưới đây: - HS tạo sản phẩm cá nhân và trao đổi, chia sẻ: Tạo sản phẩm nhóm thành Từ sản phẩm cá nhân cắt ghép lại thành sản phẩm một cửa hàng bánh sinh nhật của nhóm tạo thành một cửa hàng bánh sinh nhật + Tạo thêm chi tiết như: nến, cở, hoa,... ở sản phẩm. - HS tạo sản phẩm nhóm và - Đặt tên cho sản phẩm và chuẩn bị lời giới thiệu, trao đổi, chia sẻ chia sẻ ý tưởng tặng sản phẩm cho ai? Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ a. Mục tiêu: HS chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm của bản thân và các bạn khác b. Cách thức tiến hành - Tuỳ vào không gian lớp học, GV tổ chức HS trưng - HS trưng bày sản phẩm bày sản phẩm. Ví dụ: Sử dụng mặt bàn học để trưng
  13. bày sản phẩm với hình thức cửa hàng bán bánh, - HS trao đổi, chia sẻ dựa hoặc kết hợp với nến gợi khung cảnh một buổi lễ trên một số gợi ý trong SGK sinh nhật,... - GV tổ chức HS quan sát toàn bộ và lần lượt các sản phẩm, gợi mở HS trao đổi, chia sẻ dựa trên một số gợi ý trong SGK và thực tế sản phẩm của HS. Ví dụ: + Em thích sản phẩm của bạn nào nhóm nào? + Sản phẩm của em/nhóm em có gì khác với sản phẩm của các bạn/nhóm bạn về hình khối, nhịp điệu, màu sắc... GV tóm lược các ý kiến chia sẻ, nhận xét của HS, kết hợp đánh giá kết quả thực hành, ý thức học tập, gợi mở HS ý tưởng tạo sản phẩm khác hoặc cách trang trí bằng cách sắp xếp chấm, nét, hình, màu tạo nhịp điệu với hình thức tạo hình như vẽ, in 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. -GV cho HS nhắc lại nội dung của bài học. GV nhận xét tiết học tuyên dương những học sinh - HS chú y lắng nghe tích cực trong học tập động viên những em còn rụt rè. - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh minh hoạ SGK và gợi mở HS chia sẻ cảm nhận về nhịp điệu trên mỗi sản phẩm và cách tạo sản phẩm từ hình thức về kết hợp cắt dán. - GV giới thiệu rõ hơn mỗi hình ảnh sản phẩm: Sản phẩm “Ba ngọn nến” của Hồng Minh: - GV tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị
  14. bài học tiếp theo IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................