Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

docx 15 trang tulinh 08/04/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_22_nam_hoc_2022_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 22 LỚP 5 Thứ 2 ngày 13 tháng 2 năm 2023 Mĩ thuật Chủ đề 8 : TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Phát triển các năng lực đặc thù. - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán . để tạo sản phẩm. - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất *Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. * Phẩm chất - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua các hoạt động cuộc sống quanh em. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường, - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây...
  2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khởi động. * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. * Tiến trình của hoạt động: - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 2. - Trình bày sản phẩm của mình Hình thành kiến thức mới 2.Hoạt động 3: Luyện tập thực hành. (Tiếp theo) * Mục tiêu: * Tiến trình của hoạt động: - Thảo luận, phân công, nhận nhiệm vụ. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn chương trình, sự kiện, phân công nhiệm vụ cho các thành viên để tạo hình và trang trí sân khấu. - Hoạt động nhóm: - Làm việc nhóm + Sắp đặt các nhân vật vào bối cảnh. - Thực hiện hoàn thiện sản phẩm + Thêm các chi tiết để hoàn thiện sản của nhóm mình. phẩm. - Hoàn thành bài tập * GV tiến hành cho HS tạo hình bối - HĐ nhóm. cảnh, không gian cho sản phẩm của Tiết 2. * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 3 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 4 Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có) --------------***-------------
  3. LỚP 2 Chiều thứ 3 ngày 14 tháng 2 năm 2023 Mĩ thuật Bài 11: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Liên hệ được một số bộ phận chính của phương tiện giao thông với các khối cơ bản.Chọn và đội mũ bảo hiểm đúng cách - Tạo được sản phẩm phương tiện giao thông theo ý thích bằng cách sắp xếp vật liệu dạng khối cơ bản lặp lại. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm phương tiện giao thông. 2.Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất *Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và năng lực đặc thù khác thông qua các biểu hiện cụ thể như: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chuẩn bị được vật liệu, trao đổi, chia sẻ trong học tập. - Năng lực thể chất:Vận dụng khéo léo đôi bàn tay thao tác tạo sản phẩm. *Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Biểu hiện cụ thể: Chuẩn bị được một số vật liệu dạng khối để thực hành, sáng tạo; Giữ vệ sinh cá nhân và lớp học; Liên hệ sản phẩm vào trong thực hiện an toàn khi tham gia giao thông. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, lõi giấy vệ sinh, vỏ hộp giấy, giấy màu, giấy bìa, bút chì, sợi dây chỉ, kéo, băng dính hoặc hồ dán, 2. Giáo viên: SGK, lõi giấy vệ sinh, vỏ hộp giấy, giấy màu, giấy bìa, bút chì, sợi dây chỉ, kéo, băng dính hoặc hồ dán; Hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Nội dung Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Khởi động, giới thiệu bài(khoảng 3’) *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
  4. - Kiểm tra sĩ số, đồ dùng HS. - Lớp trưởng/tổ trưởng - Khởi động, giới thiệu bài học: báo cáo + Sử dụng sản phẩm phương tiện giao thông làm từ đồ vật, - Quan sát, chia sẻ theo vật liệu đã qua sử dụng có dạng khối. cảm nhận + Tổ chức HS quan sát kết hợp gợi mở HS nêu tên của phương tiện giao thông, sản phẩm được tạo bởi vật liệu có dạng khối nào, khối nào được lặp lại trên sản phẩm. + Tóm tắt, nhận xét phần trả lời của HS, từ đó liên hệ vào nội dung bài dạy. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 9’) *Mục tiêu:Nhận biết được hình khối của một số bộ phận chính củaphương tiện giao thông. a. Sử dụng hình ảnh xe ô tải, đoàn tàu trong SGK (Tr.51) - Nhắc HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: - Quan sát + Tên của mỗi phương tiên giao thông? - Trao đổi, thảo luận + Phương tiện ô tô tải có những bộ phận chính nào? nhóm đôi, trả lời câu + Phương tiện tàu hỏa gồm có những bộ phận chính nào? hỏi. + Các bộ phận nào giống với những khối cơ bản minh họa ở - Nhận xét, bổ xung câu bên dưới? trả lời của bạn/nhóm - Nhận xét nội dung trả lời của HS; giới thiệu rõ hơn về hình bạn khối của các bộ phận chính đó. - Gợi nhắc HS: + Có nhiều phương tiên giao thông khác nhau (Đường bộ, - Ghi nhớ đường thủy, đường không, ) + Một số bộ phận chính của phương tiên giao thông có hình dạng giống với hình khối cơ bản. b. Sử dụng một số hình ảnh sản phẩm phương tiện giao thông (Tr.52) - Tổ chức HS quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo luận về hình - Quan sát khối các bộ phận trên mỗi sản phẩm phương tiện giao thông - Thảo luận nhóm 4 - 6 và trả lời câu hỏi. HS. + Nêu hình khối có ở trên mỗi sản phẩm phương tiện giao + Nêu hình khối có trên thông. mỗi sản phẩm. + Tìm hình khối lặp lại trên mỗi sản phẩm phương tiện giao + Chỉ ra hình khối lặp thông. lại trên mỗi sản phẩm + Vật liệu tạo nên mỗi sản phẩm phương tiện giao thông. phương tiện giao thông. + Màu sắc trên mỗi sản phẩm? + Vật liệu tạo nên sản +GV cho HS xem một số hình ảnh đội mũ bảo hiểm đúng phẩm. cách khi tham gia giao thông. HS quan sát tìm hiểu -GV cho HS thực hành đội mũ đúng cách. khi tham gia giao thông GV nhận xét bổ sung và liên hệ thực tế. phải tuân thủ những gì. - Nhận xét, bổ xung, đánh giá câu trả lời của HS. HS thực hành đội mũ - Gợi nhắc HS: Có thể tạo được sản phẩm phương tiện giao đúng cách. thông khác nhau từ vật liệu hình khối lặp lại. - Nhận xét, bổ xung câu - Sử dụng một số câu hỏi mở, nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ trả lời của bạn, nhóm ý tưởng sáng tạo sản phẩm phương tiện giao thông trước khi bạn.
  5. chuyển sang hoạt động thực hành sáng tạo. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo (khoảng 15’) *Mục tiêu:Tạo được bộ phận chính, chi tiết của phương tiện giao thông bằng vật liệu hình khối, tạo sản phẩm phương tiện giao thông của nhóm. a.Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm phương tiện giao thông từ vật liệu dạng khối cơ bản lặp lại. - Giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hình minh họa cách tạo - Quan sát sản phẩm phương tiện giao thông ở SGK (tr.52, 53) và thảo - Thảo luận nhóm 4- 6 luận, trả lời câu hỏi: HS + Vật liệu chính để tạo nên sản phẩm? Vật liệu chính đó có - Trả lời câu hỏi dạng hình khối cơ bản nào? - Nhận xét/bổ xung + Hình khối nào trên sản phẩm được sắp xếp lặp lại? - Quan sát GV thực hiện - Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. các bước. - Thao tác trực tiếp hoặc trình chiếu các bước tạo sản phẩm - Lắng nghe và ghi nhớ. phương tiện giao thông (thao tác cả 2 cách) - Thao tác kết hợp đàm thoại, thao tác chậm những chi tiết khó. + Bước 1. Chuẩn bị nguyên vật liệu chính, phụ, dụng cụ. Chọn phương tiện để thể hiện. + Bước 2. Vẽ, cắt dán trang trí các bộ phận chính, phụ. + Bước 3. Ghép, dán các bộ phận chính tạo nên sản phẩm. + Bước 4.Trang trí thêm một số chi tiết cho sản phẩm sinh động. - Nhắc HS: + Có thể tạo sản phẩm phương tiện giao thông bằng cách ghép nối lặp lại các hình khối từ vật liệu sẵn có. + Có thể trang trí thêm hình lặp lại ở trên các bộ phận của phương tiện giao thông. - Hướng HS quan sát thêm một số hình sản phẩm phương tiện giao thông khác, giúp HS thấy được sự đa dạng trong cách sắp xếp hình khối lặp lại trên sản phẩm trước khi giao bài tập và tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm. b. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ - Bố trí HS theo nhóm 4 – 6 HS - Ngồi theo vị trí nhóm. - Giao bài tập: Sử dụng vật liệu sẵn có dạng hình khối và sắp -Thực hành cá nhân. xếp lặp lại để tạo sản phảm phương tiện giao thông theo ý - Quan sát, nêu ý kiến, thích. trao đổi, nhận xét về sản - Nhiệm vụ HS thực hành trong tiết 1: Tạo các bộ phận, chi phẩm đang thực hành tiết cho sản phẩm phương tiện giao thông từ vật liệu có của mình, bạn.Hoặc nhờ sẵn dạng hình khối theo ý thích. GV giải đáp, trợ giúp. - Gợi mở HS: + Phương tiện giao thông có các bộ phận chính gồm: đầu xe, thân xe, bánh xe,.. + Đầu xe, thân xe thường có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương, khối trụ,...
  6. + Bánh xe có dạng hình khối cầu (tròn), khối trụ,... - Nhắc HS: + Thời lượng dành cho nhiệm vụ thực hành của tiết 1. +Trong quá trình thực hành quan sát bạn trong nhóm, phát hiện điều có thể học tập từ bạn, có thể chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình, tham khảo cách thực hành của bạn, - Quan sát HS thực hành và trao đổi, gợi mở hoặc hướng dẫn HS thực hành tạo các bộ phận chính của phương tiện giao thông. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 5’) *Mục tiêu:HS trưng bày, chia sẻ được cảm nhận của mình về các bộ phận, chi tiết cho sản phẩm phương tiện giao thông đã tạo được của cá nhân, nhóm. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm - Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận: - Giới thiệu tên phương + Nhóm em tạo sản phẩm phương tiện giao thông nào? tiện và các bộ phận + Em và nhóm đã tạo được những bộ phận nào? chính mà nhóm đã tạo + Những bộ phận đó được tạo bởi vật liệu dạng khối nào? được. - Tóm tắt các ý kiến chia sẻ, nhận xét, đánh giá của HS. - Chia sẻ cảm nhận về - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận; nhắc HS bảo quản các bộ phận đã tạo các bộ phận đã tạo được để tiết sau thực hành ghép, dán được. trang các bộ phận tạo sản phẩm phương tiên giao thông của - Lắng nghe nhóm. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng, hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2(khoảng 3’) *Mục tiêu: HS chia sẻ được ý tưởng ban đầu về cách ghép, dán, trang trí các bộ phận tạo sản phẩmphương tiện giao thông. - Nhắc lại nội dung chính của tiết học. Nhận xét giờ học - Lắng nghe - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng cách ghép, dán các bộ phận, chi - Chia sẻ ý tưởng thực tiết để tạo sản phẩm phương tiện giao thông của nhóm. hành ghép, dán trang trí - Nhắc HS bảo quản các bộ phận đã tạo được và các vật liệu, sản phẩm phương tiện dụng cụ để tiết học sau (tiết 2) sẽ thực hành tiếp. giao thông của nhóm. - Nhắc HS dọn vệ sinh sạch sẽ nơi mình và nhóm thực hành. - Vệ sinh nơi mình thực hành. Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có) --------------***------------- LỚP 1 Chiều thứ 3 ngày 14 tháng 2 năm 2023 Mĩ thuật Bài 11: TẠO HÌNH VỚI LÁ CÂY ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  7. 1. Phát triển năng lực đặc thù Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Nhận biết được hình dạng, đường nét, màu sắc của một số lá cây trong tự nhiên. - Bước đầu thấy được trong tự nhiên có nhiều lá cây mang hình dạng hình cơ bản. - Lựa chọn được lá cây để sáng tạo sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết liên hệ sử dụng sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2.Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất *Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, khoa học thông qua các hoạt động: trao đổi, thảo luận; sử dụng công cụ, vật liệu để sáng tạo; tìm hiểu hình dạng của lá cây trong tự nhiên và sản phẩm có trong cuộc sống mang hình dạng của hình lá cây trong tự nhiên . *Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS tình yêu thiên nhiên, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông một số biểu hiện như: chuẩn bị đồ dùng, công cụ học tập; tôn trọng sản phẩm do mình, bạn bè tạo ra; chăm sóc và bảo vệ cây xanh... II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở THMT 1; lá cây, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo 2. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở THMT 1; lá cây, giấy màu, kéo, bút chì; hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu bài học (5 phút) *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài của HS. - Các nhóm thực - Tổ chức trò chơi: “Những chiếc lá cây”. hiện trò chơi + Nội dung: Viết tên một số lá cây quen thuộc. - Cổ vũ các đội chơi + Hình thức chơi: Tiếp sức + Cách chơi: Mỗi thành viên trong đội chơi viết tên một loại lá (nếu trùng thì không tính).
  8. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Thời gian chơi: 2 phút + Đánh giá kết quả: Dựa trên số lượng tên lá viết được của mỗi nhóm. + Sử dụng kết quả: Liên hệ vào bài học. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 8 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết được hình dạng, đường nét, màu sắc của một số lá cây trong tự nhiên. a. Hướng dẫn HS tìm hiểu hình dạng của một số loại lá - Hướng dẫn HS quan sát hình lá trong SGK, tr.49, giao nhiệm - Hình lá trong vụ: Thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK. SGK, tr.49 - Gợi mở rõ hơn nhiệm vụ: Nêu tên lá, hình lá nào giống hình - Quan sát tròn, hình tam giác? - Thảo luận cặp đôi, - Thị phạm minh họa bằng nét vẽ hoặc dùng tay vẽ trên không trả lời câu hỏi hình chu vi của lá, giúp HS thấy rõ hơn hình dạng của mỗi lá tương ứng với dạng hình tròn, hình tam giác; kết hợp hướng dẫn - Giới thiệu lá cây HS thực hiện theo. đã chuẩn bị có hình - Giới thiệu thêm một số lá cây khác có hình dạng giống các dạng giống hình cơ hình cơ bản bản - Gợi mở HS giới thiệu lá cây mang đến lớp có dạng hình cơ bản. - Gợi nhắc HS về màu sắc của lá: lá trên cây, lá rụng dưới gốc cây; kết hợp bồi dưỡng HS ý thức bảo vệ cây xanh => Trong tự nhiên, có nhiều lá cây có hình dạng giống các hình cơ bản. b. Gợi mở HS liên hệ hình lá cây với hình ảnh đã biết trong tự nhiên, đời sống - Hướng dẫn HS quan sát hình lá trong SGK, tr.50 và giao nhiệm - Hình ảnh trang 50, vụ: sgk. + Đọc tên các hình ảnh (lá cây, con cá, cánh diều, quả) - Quan sát, thảo luận + Trong các hình ảnh, hình nào đã biết, hình nào chưa biết? nhóm 4-6 HS + Mỗi hình lá cây giống hình ảnh nào? - Trả lời câu hỏi - Nhận xét câu trả lời của HS, giới thiệu thêm về các hình lá, - Suy nghĩ, có thể kể hình con vật, đồ vật và quả. tên lá và liên tưởng - Gợi mở HS nhớ về những lá cây khác đã nhìn thấy/đã biết và liên tưởng với hình ảnh có trong tự nhiên, đời sống. => Nhiều lá cây có hình dạng giống với những hình ảnh, đồ vật có trong tự nhiên, đời sống. Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (Khoảng 16’) *Mục tiêu: - Lựa chọn được lá cây để sáng tạo sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết liên hệ sử dụng sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí a. Hướng dẫn HS cách thực hành - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trong SGK, tr.51 và giao - Hình minh họa nhiệm vụ thảo luận: Nêu tên lá, cách tạo hình con voi từ lá bưởi. trong sgk, tr.51 - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS - Thảo luận nhóm 4-
  9. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Giới thiệu đặc điểm của lá bưởi và liên hệ với đặc điểm phần 6 HS đầu, - Nêu cách tạo hình phần thân của con voi vuông, hình tròn, - Hướng dẫn, thị phạm minh họa cách tạo hình con voi dựa trên tam giác. các bước thực hành trong SGK, kết hợp giải thích và gợi mở, - Liên tưởng hình lá tương tác với HS. cây đã chuẩn bị - Lưu ý HS: Vị trí đặt hình lá để cân đối với trang giấy - Quan sát hình - Gợi mở HS liên tưởng hình lá cây đã chuẩn bị với hình ảnh SGK, tr.53, chia sẻ quen thuộc trong đời sống. cảm nhận. - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh tr.52, sgk và gợi mở HS nhận ra cách tạo hình đồ vật, con vật từ lá cây. - Kích thích HS sẵn sàng thực hành. b. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ - Giới thiệu thời lượng của bài học và nhiệm vụ thực hành ở tiết - Ngồi theo nhóm 6 1 HS - Bố trí HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ: - Thực hành và tập + Thực hành cá nhân: Lựa chọn lá cây và liên tưởng với hình trao đổi, chia sẻ ảnh trong đời sống, hình ảnh theo ý thích; Vận dụng cách tạo hình con voi để thực hành. + Trao đổi cùng bạn trong nhóm: Quan sát các bạn trong nhóm thực hành, trao đổi, chia sẻ cùng bạn về: chọn lá cây, ý tưởng tạo hình ảnh yêu thích từ lá cây - Gợi nhắc HS: Tiết 1 tập trung vẽ hình lá trên giấy, các chi tiết khác sẽ vẽ ở tiết 2. Nếu có thể vẽ một số chi tiết hoặc vẽ thêm hình khác trên giấy. - Quan sát HS thực hành, trao đổi, hướng dẫn Hs vị trí đặt hình lá cây trên trang giấy và có thể hỗ trợ. Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 6’) *Mục tiêu: - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát, chia sẻ theo cảm nhận. - Trưng bày, giới - Gợi mở HS giới thiệu: tên lá, ý tưởng tạo hình ảnh từ hình lá thiệu, chia sẻ - Tóm tắt chia sẻ của HS; nhận xét HS thực hiện nhiệm vụ thực hành, thảo luận và sản phẩm. Hoạt động 5. Tổng kết tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 (1’) - Nêu nội dung chính của tiết học. Nhận xét kết quả học tập của - Lắng nghe HS - Chia sẻ ý tưởng - Nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ ý tưởng vẽ thêm chi tiết ở hình lá - Nhắc HS bảo quản sản phẩm và hướng dẫn chuẩn bị tiết 2 Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có) --------------***-------------
  10. LỚP 3 Chiều thứ 3 ngày 14 tháng 2 năm 2023 Mĩ thuật BÀI 11: BẠN RÔ-BỐT CỦA EM ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Biết được khối tương phản về hình dạng, kích thước. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của sản phẩm trong đời sống và tác phẩm mĩ thuật có khối tương phản về hình dạng, kích thước. - Kết hợp được một số khối tương phản về hình dạng hoặc kích thước để tạo sản phẩm Rô-bốt theo ý thích và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm Rô-bốt của mình/nhóm. 2.Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất *Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực ngôn ngữ, khoa học, tính toán như: Trao đổi, chia sẻ; biết được một số hỗ trợ của rô-bốt trong đời sống; vận dụng hiểu biết về hình khối trong môn toán vào học tập; kết hợp được một số kĩ năng tạo hình với đất nặn, vật liệu sẵn có để tạo sản phẩm *Phẩm chất Bài học góp bồ dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị vật liệu, đất nặn ; tìm hiểu ứng dụng của rô-bốt trong đời sống; tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong thực hành, sáng tạo với vật liệu sẵn có II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Vở thực hành, giấy màu, giấy vẽ/bìa giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy, đất nặn . - GV: Máy tính, máy chiếu, các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của Hoạt động chủ yếu của GV HS 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút): Mục tiêu: - Biết được khối tương phản về hình dạng, kích thước. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của sản phẩm trong đời sống và tác phẩm mĩ thuật có khối tương phản về hình dạng, kích thước. 1.1. Giới thiệu cặp khối cơ bản có tương phản về hình dạng, - Thảo luận: Nhóm kích thước (Sử dụng hình 1 và 2, SGK, tr.43): đôi/ba - Yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: Đọc tên mỗi - Trả lời câu hỏi
  11. HĐ chủ yếu của Hoạt động chủ yếu của GV HS khối và nêu sự giống và khác nhau giữa các khối - Nhận xét trả lời - Thực hiện đánh giá của bạn và bổ sung. - Tóm tắt, nhận xét chia sẻ của HS, kết hợp nhắc lại tên khối - Tham gia trải cơ bản và giới thiệu cặp khối tương phản 1 và 2. nghiệm 1.2. Giới thiệu tác phẩm điêu khắc Chân dung Đa-nây (sử dụng hình ảnh trong SGK, tr.43, có thể giới thiệu thêm hình ảnh sản phẩm, tác phẩm sưu tầm) - Yêu cầu quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: Trong TP có những hình ảnh nào? Hình ảnh nào có hình dạng của khối cầu, - Quan sát, thảo luận khối lập phương, khối trụ? nhóm, trả lời câu hỏi - Tổ chức Hs chia sẻ, nhận xét, bổ sung câu trả lời. - Nhận xét, bổ sung - Nhận xét, tóm tắt chia sẻ của HS và giới thiệu một số thông câu trả lời của bạn. tin về tác giả và chi tiết/hình ảnh có sự tương phản của khối ở - Lắng nghe, có thể sản phẩm. đặt câu hỏi 1.3. Giới thiệu sản phẩm rô-bốt trong cuộc sống (sử dụng hình ảnh tr.44, sgk) - Yêu cầu Hs quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi trong SGK - Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn - Nhận xét, tóm tắt chia sẻ của HS, giới thiệu rõ hơn một số bộ phận chính của rô bốt có hình dạng của khối cơ bản và sự tương phản của các khối đó; kết hợp liên hệ ứng dụng của rô bốt trong đời sống ; bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm ở HS. - Tóm tắt nội dung kiến thức, kết hợp sử sụng câu chốt trong SGK. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): Mục tiêu: - Kết hợp được một số khối tương phản về hình dạng hoặc kích thước để tạo sản phẩm Rô-bốt theo ý thích và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. 2.1. Hướng dẫn HS thực hành - Quan sát a. Tạo hình rô-bốt từ vật liệu tái chế dạng khối (tr.44, sgk) - Thảo luận, trả lời - Tổ chức HS quan sát, thảo luận và yêu cầu: kể tên vật liệu, câu hỏi hình dạng khối của vật liệu sử dụng và cách thực hành tạo sản - Nhận xét trả lời phẩm. của bạn và bổ sung - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình chiếu giới - Quan sát, nghe Gv thiệu, hướng dẫn các bước/hoặc thị phạm một số thao tác hướng dẫn thực chính. hành. Có thể nêu Lưu ý HS: Chọn vật liệu dạng khối khác nhau câu hỏi - Giới thiệu HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (SGK, tr.45) b. Tạo hình rô-bốt bằng đất nặn (tr.45, sgk) - Quan sát - Tổ chức HS quan sát, thảo luận và yêu cầu: Nêu cách thực - Thảo luận; trả lời hành; chỉ ra chi tiết có dạng khối ở một số bộ phận trên sản câu hỏi. Nhận xét phẩm. trả lời của bạn; có - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình chiếu/thị thể bổ sung phạm hướng dẫn một số thao tác, kĩ năng - Quan sát, nghe Gv - Có thể giới thiệu thêm một số sản phẩm sưu tầm hướng dẫn thực
  12. HĐ chủ yếu của Hoạt động chủ yếu của GV HS hành. Có thể nêu câu hỏi 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Thực hành tạo một - Giao nhiệm vụ tiết 1 cho HS: số bộ phận chính + Thực hành cá nhân: Tạo sản phẩm rô-bốt theo ý thích bằng của rô bốt vật liệu dạng khối hoặc đất nặn - Quan sát, trao đổi + Quan sát các bạn trong nhóm/bạn bên cạnh và trao đổi, chia với bạn sẻ về ý tưởng chọn chất liệu, vật liệu, hình dạng của rô bốt ; hỏi ý tưởng thực hành của bạn - Gợi nhắc HS: Tiết 1 tạo một số bọ phận chính (đầu, thân, tay, chân) cho rô bốt; tiết 2 sẽ hoàn thiện và trưng bày. - Quan sát HS thực hành, trao đổi, hỗ trợ 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 4ph) Mục tiêu: - Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm Rô-bốt của mình. - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mở HS nhận xét, chia sẻ. - Trưng bày sản - Tóm tắt, trao đổi chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực hành; phẩm gợi nhắc nội dung chính của tiết học; liên hệ bồi dưỡng phẩm - Quan sát các sản chất phẩm - Chia sẻ cảm nhận 4. Vận dụng (khoảng 2 phút): - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tiếp theo để hoàn thiện. Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có) --------------***------------- LỚP 3 Thứ 6 ngày 17 tháng 2 năm 2023 Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn
  13. - Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số sản phẩm công nghệ thường sử dụng trong gđ; Phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Phân biệt được tình huống an toàn sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV cho những HS hôm trước chưa hoàn thành - HS lắng nghe bài tập vận dung báo cáo kết quả sau khi hoàn - Cả lớp nhận xét, bổ sung thành - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  14. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn - Cách tiến hành: Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh có các tình huống - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo không an toàn ở nhiều vị trí khác nhau (ở gia luận và trình bày: đình, ở nhà máy, ở trường học,...) VD: Tình huống không an toàn VD: bàn là bật số quá lớn khi sử dụng; dây điện khi ở nhà: bàn là bật số quá lớn nhà máy bị chập lóe điện; ... khi sử dụng. Tình huống này có - Y/C HS chọn đúng các thẻ có tình huống thể làm bàn là nóng quá sẽ cháy, không an toàn có thể xảy ở gia đình; phân tích làm cháy quần áo hậu quả có thể xảy ra và cách xử lí từng tình huống - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt ND HĐ 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành xử lí tình huống không an toàn (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thực hành với nhau cách sử dụng - HS làm việc theo nhóm 2: Các một số sản phẩm công nghệ các em đã chuẩn bị ở em lấy các sản phẩm đã chẩn bị nhà ra nói với bạn cách sử dụng an toàn các SP đó - GV Mời một số em trình bày - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV y/c một số em lên thực hành với một số sản - Một số em lên thực hành trước
  15. phẩm có thể thực hiện được: cắm phích điện vào lớp ổ điện; sử dụng ấm đun nước bằng điện; cách xử lí nhận cuộc gọi khi điện thoại đang sạc,... - GV nhận xét, tuyên dương - Chốt lại ND bàit học 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS lập bảng lưu lại những tình - HS nhận nhiệm vụ huống không an toàn khi sử dụng một số sản - Hoàn thành ở nhà và chia sẻ phẩm công nghệ trong gia đình, sau mỗi ngày hàng ngày (nếu có) chia sẻ với các bạn trong lớp để cả lớp phòng tránh và biết cách xử lí (nếu có) Tên sản phẩm Sự cố không an Cách xử lí sự toàn cố - Nhận xét, tuyên dương - Dặn HS về nhà chia sẻ cách sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ cho mọi thành viên trong gia đình được biết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................