Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

doc 20 trang tulinh 08/04/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_21_nam_hoc_2022_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 21 LỚP 5 Thứ 2 ngày 6 tháng 02 năm 2023 Mĩ thuật Chủ đề 8 : TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN( T2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán . - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. * Phẩm chất - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua các hoạt động cuộc sống quanh em. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của m ình, của bạn, trong lớp, trong trường, - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, - Quan sát, tìm các từ mình biết theo gợi ý
  2. kết nối: (3 - 4 phút) của GV. a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh - Lắng nghe, mở bài học vài bài mới. - Cho HS quan sát hình ảnh một số ca sĩ, sau đó yêu cầu HS tìm các từ liên quan đến ca sĩ như sân khấu, trang phục, biểu diễn... - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề 2. HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP - Trình bày đồ dùng HT THỰC HÀNH ( Tiếp theo) * Tiến trình của hoạt động: GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã học HS nhắc lại ở tiết 1 HS quan sát GV cho HS xem một số sản phẩm để HS tham khảo GV nhắc lại và yêu cầu HS thực hiện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn - Thảo luận, phân công, nhận nhiệm vụ. chương trình, sự kiện, phân công nhiệm vụ cho các thành viên để tạo hình và trang trí sân khấu. - Hoạt động cá nhân: - Làm việc cá nhân + Tạo hình sân khấu, bối cảnh, phông - Thực hiện nền... * GV tiến hành cho HS tạo hình sân khấu. 3.Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học - HĐ cá nhân, nhóm. (3 - 4 phút) HS lắng nghe Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ LỚP 1 Thứ 3 ngày 7 tháng 02 năm 2023
  3. Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 5: SÁNG TẠO VỚI CÁC HÌNH CƠ BẢN, LÁ CÂY Bài 10: NGÔI NHÀ THÂN QUEN ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Tạo được hình cơ bản; biết vận dụng các hình cơ bản đó để tạo sản phẩm theo ý thích. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động lựa chọn cách thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. *Phẩm chất - Chia sẻ thẳng thắn suy nghĩ, cảm nhận của bản thân trong thảo luận, nêu ý kiến. Ý thức tôn trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn bè và người khác tạo ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; giấy màu, kéo, bút chì; hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi . 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo. Sưu tầm đồ dùng, vật liệu sẵn có ở địa phương theo hướng dẫn của GV. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Hát tập thể. Để đồ dùng lên bàn a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài giáo viên kiểm tra. mới. - Quan sát, lắng nghe và trả lời - Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị đồ
  4. dùng, vật liệu của học sinh. câu hỏi. Nhắc đề bài. - Giới thiệu một số đồ dùng học tập của HS : cuốn sách, hộp bút, hộp phấn, bảng, đồng hồ, tờ giấy,...Đặt câu hỏi giúp HS gọi tên hình dạng các hình đó và liên hệ giới thiệu nội dung bài học. - Giới thiệu nội dung tiết học. Hoạt động 2: II. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết - Tổ chức học sinh quan sát, tìm hiểu một số sản phẩm ngôi nhà và cảnh quan xung quanh được - Quan sát, suy nghĩ và chia sẻ tạo nên từ các hình cơ bản và chia sẻ cảm nhận. cảm nhận. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm * Tổ chức cho HS tạo ngôi nhà và cảnh quan xung quanh - Sắp xếp HS ngồi theo nhóm và yêu cầu HS: + Vận dụng các hình cơ bản đã tạo được của cá nhân sắp xếp tạo hình ngôi nhà. - Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 HS + Có thể xé, cắt, vẽ thêm: cây, mây, Mặt Trời, cỏ,... tạo cảnh quan xung quanh. - Tạo sản phẩm cá nhân. Lưu ý: Có thể tham khảo hình minh họa ở trang 47 SGK và hình ảnh do GV chuẩn bị. Có thể tạo hình ngôi nhà và không gian xung quanh theo ý thích, phản ánh chính ngôi nhà mình đang ở hoặc thực tế ở địa phương. * Tổ chức HS tạo sản phẩm nhóm nếu thời gian cho phép thực hiện. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - Gợi mở hoặc cho HS lựa chọn nơi trưng bày sản phẩm. Ví dụ: - Trưng bày sản phẩm. + Dán trên bảng + Trưng bày ở các góc học tập trong lớp: góc
  5. Tiếng Việt, góc thư viện,... + Trưng bày theo nhóm học tập - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, chia sẻ. Gợi ý: + Bức tranh ngôi nhà của em gồm có những hình cơ bản nào? Em làm thế nào để tạo được các hình đó? - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/ của bạn. + Nêu một số màu sắc có trong bức tranh của mình? + Em thích tranh của bạn nào? Vì sao? - Đánh giá kết quả thực hành, kích thích HS nhớ lại quá trình thực hành, trao đổi; kết hợp gợi mở - Lắng nghe, chia sẻ. HS liên tưởng đến sáng tạo các hình ảnh khác các hình cơ bản. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - Tổ chức HS quan sát hình ảnh minh họa trang 48 SGK, hình ảnh sưu tầm và gợi mở HS nhận ra - Quan sát, lắng nghe. cách tạo hình cơ bản từ vật liệu. - Giới thiệu cách thực hành và khuyến khích học sinh thực hiện ở nhà (nếu thích) hoặc tổ chức cho HS thực hành trên lớp nếu có thời gian. - Chia sẻ mong muốn thực hành (nếu thích) - Tóm tắt nội dung chính của bài. - Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, sự chuẩn bị bài học và mức độ tham gia thảo luận, thực hành của HS. (cá nhân, nhóm, lớp) - Lắng nghe. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 11: Tạo hình với lá cây - Chia sẻ cảm nhận về bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................
  6. ................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ LỚP 2 Thứ 3 ngày 7 tháng 02 năm 2023 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG HÌNH KHỐI LẶP LẠI BÀI 10: CHIẾC TÚI XINH XẮN ( TIẾT 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật + Tạo hình, sắp xếp được hình cơ bản lặp lại để trang trí sản phẩm túi xách; biết trao đổi, chia sẻ với bạn trong thực hành, sáng tạo. + Trưng bày, giới thiệu và chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm túi xách, bước đầu thấy được vẻ đẹp của túi xách có trang trí các hình cơ bản lặp lại và liên hệ với những đồ vật, đồ dùng khác trong đời sống 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất 1.2. Năng lực chung -Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù ; phát triển năng lực giải quyết vấn để tính toán, được biểu hiện như: biết vận dụng đơn vị đo độ dài để ước lượng kích thước và các bộ phận của túi xách. 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: trung thực, trách nhiệm, bồi dưỡng tính kiên trì, lòng nhân ái được biểu hiện như: khéo léo thực hiện một số thao tác thực hành để sản phẩm đẹp hơn, tôn trọng sự lựa chọn kiểu dáng, cách trang trí của bạn ở sản phẩm và sở thích của người khác về túi xách II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGV, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, bút chì tẩy chỉ, màu sáp, băng dính/hồ dán, kéo,... 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, kéo, bút chì, băng dính/hồ dán; đồ dùng trực quan liên quan đến nội dung bài học, máy tính, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  7. . Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: GV tổ chức HS hoạt động nhóm thông qua trò chơi 3 Nhóm lên thực hiện túi "Ai nhanh, ai khéo" thời gian khoảng 2 -4 phút. GV xách thành hoàn chỉnh đưa mỗi nhóm một hình ảnh mẫu sản phẩm túi xách và một số miếng ghép là từng bộ phận rời của chiếc túi xách. Giới thiệu bài Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: Trang trí túi xách bằng các hình cơ bản b. Cách thức tiến hành Bước 1: Cả lớp thực hành * Hướng dẫn lại HS cách tạo hình và trang trí túi - HS quan sát và giao nhiệm xách bằng hình lặp lại (tr49) GV hướng dẫn HS quan vụ thảo luận, trả lời câu hỏi sát, thảo luận, tìm hiểu cách tạo hình chiếc túi và cách trang trí hình lặp lại trên mỗi sản phẩm túi xách. - GV gợi mở HS chia sẻ các thông tin vừa thảo luận. Cách 1. Sử dụng một kiểu dáng túi xách nhưng chất liệu và cách trang trí hình lặp lại khác nhau. - HS chú y lắng nghe, quan Cách 2: Sử dụng nhiều kiểu dáng túi xách cùng một sát chất liệu và có nhiều cách trang trí hình lập lại khác nhau.
  8. Cách 3: Sử dụng nhiều kiểu dáng túi xách, mỗi kiểu dáng là một chất liệu và cách trang trí hình lập lại khác nhau (tr49). - GV chọn một hoặc nhiều cách để hướng dẫn HS - HS quan sát hình ảnh thực hành sáng tạo sản phẩm. trong SGK + Tiến hành hướng dẫn các bộ phận và chi tiết như minh hoạ trong SGK: Bước 1: Dán giấy dùng làm quai vào thân túi. Bước 2: Sắp xếp các hình cơ bản lặp lại (đối xứng/xen kẽ hoặc kết hợp đối xứng và xen kề) theo ý thích trên hình chiếc túi và dán hoàn thành sản phẩm chiếc túi xách. + GV gợi mở HS về vị trí dẫn các hình để trang trí ở giữa hoặc các mép trên, dưới, phải, trái của thân túi. + GV giới thiệu thêm một số hình ảnh sản phẩm túi - HS nêu tên của mỗi hình xách của bạn lớp trước, giúp HS biết được tạo hình ảnh túi xách và trang trí hình cơ bản lặp lại bằng nhiều * Tổ chức HS thực hành, cách khác nhau. sáng tạo và trao đổi, chia sẻ - GV gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo sản phẩm - GV giao nhiệm vụ cho - GV gợi mở HS: HS: Tạo hình và trang trí + Chọn hướng thực hành sáng tạo túi xách theo ý lặp lại bằng các hình cơ bản thích hoặc chọn một trong hai hướng thực hiện sản theo ý thích. phẩm túi xách đã giới thiệu trong SGK. + Tham khảo thêm hình ảnh một số sản phẩm túi xách (tr.50) và hình túi xách trong Vở thực hành.
  9. - GV nhắc HS: quan sát các bạn thực hành (thao tác thực hành, sản phẩm của bạn các bạn xung quanh, cắt xé tạo các bộ phận và chi tiết trang trí,...), để học tập - HS chú ý nghe bài giảng hoặc góp ý, đặt câu hỏi, nêu ý kiến, chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận,... với bạn. Bước 2: Thực hành theo nhóm HS tao sản phẩm nhóm - HS thực hành tạo sản phẩm nhóm: GV tổ chức HS - HS quan sát, thảo luận, tạo sản phẩm nhóm như: sử dụng khổ giấy to hơn bài tìm hiểu cách tạo hình chiếc cả nhân, các thành viên trao đổi thống nhất chọn mẫu túi và cách trang trí hình lặp sắc, kiểu dáng của thân túi (tròn, vuông...), quai túi lại trên mỗi sản phẩm túi (tròn, góc cạnh, vuông...) và các hình để trang trí lặp xách lại; phân công các thành viên thực hiện các bước như - HS tạo hình túi xách và cắt, dán, các thành viên cùng thống nhất hoàn thiện cách trang trí hình lặp lại và đặt tên cho sản phẩm. đối xứng, lặp lại xen kẽ Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ hoặc lặp lại tự do a. Mục tiêu: Nhận biết được hình cơ bản nào được lặp lại trên chiếc túi xách của em b. Cách thức tiến hành : - HS trưng bày theo nhóm - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm: GV hướng dẫn và đặt tên cho sản phẩm HS trưng bày theo nhóm và đặt tên cho sản phẩm nhân hoặc trưng bày theo nhân hoặc trưng bày theo nhóm sản phẩm có cùng nhóm kiểu dáng, hình thức thực hành,... hoặc có cùng cách Chia sẻ sản phẩm trong sắp xếp trang trí hình cơ bản sip lại ở trên sản phẩm nhóm
  10. túi xách Ví dụ: Cửa hàng thời trang túi xách, Bộ sưu tập túi xách GV nhận xét 3.Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - HS lắng nghe GV dặn dò, Cách tiến hành: hướng dẫn - GV yêu cầu HS: HS quan sát một số chiếc túi thật để có thêm y tưởng cho sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. + Sử dụng hình cơ bản để tạo hình và trang trí lặp lại tạo nên nhiều sản phẩm khác như: cặp sách, đồ vật trang trí phòng học, đồ chơi, Trang trí hình cơ bản lặp lại để làm đẹp hơn cho đồ vật yêu thích. - Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài tiếp theo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ LỚP 3 Thứ 3 ngày 7 tháng 02 năm 2023 Mĩ thuật BÀI 10: LÀM QUEN VỚI HÌNH TƯƠNG PHẢN (TIẾT 2)
  11. I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật -Biết được hình tương phản về hình dạng, kích thước. Bước đầu làm quen và tìm hiểu vẻ đẹp của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có hình tương phản về hình dạng, kích thước. -Kết hợp được một số hình tương phản về hình dạng hoặc kích thước để tạo sản phẩm theo ý thích. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung -Trao đổi, chia sẻ; vận dụng hiểu biết về tỉ lệ, hình học phẳng trong môn Toán vào bài học; vận dụng hiểu biết về hình dạng của một số hình ảnh xuất hiện trong tự nhiên, đời sống, vào tạo sản phẩm có sự tương phản. *Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng ở học sinh đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, thông qua một số biểu hiện như: -Tự tin chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận về sản phẩm, bài học. II: ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC - Đối với GV:SGK, SGV, Một số tranh, ảnh, video liên quan đến bài học.Máy tính, máy chiếu (nếu có) - Đối với HS: SGK, VBT (nếu có).Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, . kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới. . Cách thức thực hiện - Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng: - HS chia thành các đội theo hướng dẫn của + Chia học sinh thành 4 đội và tổ chức cho
  12. học sinh nghe bài hát Các hình cơ bản do GV. Ngọc Lan sáng tác - HS chăm chú quan sát GV và tiếp nhận - GV giao HS nhiệm vụ viết tên các hình cơ yêu cầu bản xuất hiện trong bài hát vào giấy trong thời gian 2 phút. Đội nào viết được đúng , đủ và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. - GV tổng hợp và giới thiệu nội dung bài mới. Hoạt động 2: II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút Tổ chức HS quan sát, nhận biết (Khoảng 11’) - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Sự khác nhau của mỗi cặp hình a. Mục tiêu: HS biết được cặp hình cơ bản tương phản về hình dạng, kích thước. + Hình 1: Sự tương phản về hình dạng (hình tròn và hình vuông) b. Cách thức tiến hành: + Hình 2: Sự tương phản về kích thước (to GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài đã và nhỏ) học ở tiết 1 GV nhắc lại GV cho HS xem một số hình để HS biết được về hình dạng và kích thước - HS nhận xét và bổ sung - Nhiệm vụ 1: Trò chơi Tìm cặp hình tương phản (tr.40 SGK) a. Mục tiêu: HS nhận ra và nêu được các cặp hình tương phản (về hình dạng, kích thước) trong các hình được giới thiệu ở trò - HS lắng nghe và ghi nhớ. chơi tr.40 SGK. b. Cách thức thực hiện - GV tổ chức nhanh cho HS chơi trò chơi “Nhanh mắt, nhanh tay”, yêu cầu học sinh quan sát và làm việc nhóm, chỉ ra các cặp hình tương phản về hình dạng, kích
  13. thước. - GV nhận xét và tổng hợp lại một cách rõ hơn ở mỗi cặp hình. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO (tr.41 SGK) a. Mục tiêu - HS nắm được cách vẽ tranh Đàn cá có hình tương phản về kích thước. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe và ghi nhớ - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa, trao đổi và cho biết. + Nêu các bước thực hiện - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Cặp hình tương phản về hình dạng kích thước + Hình ảnh chính, hình ảnh phụ. Hình ảnh nào tương phản với hình ảnh nào ? + Hình 1: Kích thước hươu cao cổ mẹ và hươu cao cổ con + Cách vẽ màu ở hình ảnh chính, hình ảnh phụ. + Hình 2: Hình dạng: hình tròn và hình vuông - GV hướng dẫn HS thực hành theo các bước: + Hình 3: Họa tiết hoa và lá + Bước 1: Vẽ hình tròn lớn ở trung tâm tờ giấy, vẽ thêm một số chi tiết (như: vây, mắt, miệng, đuôi) để tạo hình cá mẹ. Vẽ thêm một số hình tròn nhỏ và vẽ thêm chi tiết tạo - HS nhận xét. hình cá con. - HS lắng nghe và ghi nhớ. + Bước 2: Vẽ nền tạo màu xanh của nước (trong ao/hồ/song/biển) ở bức tranh. - HS đọc và ghi nhớ + Bước 3: Vẽ màu đậm, màu nhạt vào hình cá mẹ (hình ảnh chính) và các màu khác vào những hình cá con. Vẽ màu tạo màu - HS quan sát nước thành hai mảng đậm và nhạt (gợi không gian cho bức tranh). Thực hành cá nhân
  14. - GV có thể giới thiệu thêm một số sản Vẽ bức tranh có hình tương phản theo ý phẩm về các chủ đề khác (cây cối, hoa lá, thích đồ vật, ) của HS hoặc họa sĩ có thể hiện sự tương phản về hình dạng. *3.2. Tổ chức HS thực hành - Quan sát, trưng bày - Chia sẻ cảm nhận. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5’) - Lắng nghe, trao đổi - Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày, quan sát các sản phẩm; gợi mở nội dung HS giới thiệu, chia sẻ cảm nhận: + Tên sản phẩm, hình ảnh có trong sản phẩm? + Hình thức thực hành + Kiến thức vận dụng để tạo sản phẩm - Nhận xét kết quả thực hành, nội dung chia sẻ của các nhóm. Kích thích HS chia sẻ cảm nhận về bài học/sản phẩm và môn học. -HS Lắng nghe Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS. Chuẩn bị đồ dùng cho bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. LỚP 3 Thứ 6 ngày 10 tháng 02 năm 2023 Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 06: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  15. 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết và phòng tránh được một số tình huống không an toàn cho người từ các đồ dùng điện trong gia đình. - Báo cho người lớn biết khi có sự cố, tình huống mất an toàn xảy ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được trách nhiệm và hoạt động của bản thân, cần nhanh chóng xác định tình huống sử dụng không an toàn theo hướng dẫn phân công nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào sử dụng sản phẩm công nghệ trong gia đình đảm bảo an toàn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Nêu cách phòng tránh được một số tình huống không an toàn cho người từ các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ và các đồ dùng có nhiệt độ cao, khí ga. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách trả lời các câu hỏi: - HS tham gia chơi khởi động + Câu 1: Nêu cách phòng tránh được một số tình + Trả lời: Cách phòng tránh tai huống không an toàn cho người từ các đồ dùng nạn với đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ sắc nhọn, dễ vỡ ? là không dùng dao kéo, vật sắc nhọn để đùa nghịch; sắp xếp đồ
  16. đạc trong gia đình gọn gàng, ngăn nắp để tránh làm đổ vỡ đồ dùng dễ vỡ như lọ hoa, bát đĩa sứ,...; báo với người lớn khi thấy mảnh sành sứ, thủy tinh vỡ; không dùng tay nhặt mảnh sành sứ, thủy tinh vỡ,... + Câu 2: Nêu cách phòng tránh tai nạn bỏng, ngạt + Trả lời: Cách phòng tránh tai khí ga trong gia đình? nạn bỏng, ngạt khí trong gia đình là không nghịch bàn là đang nóng; không chơi đùa trong bếp và chạm vào các vật nóng; không tự ý bật bếp ga, nghịch lửa; tránh xa ống bô xe máy; bát hoặc cốc nước nóng cần đặt trên khay để bê; báo với người lớn khi bị bỏng hoặc ngửi - GV Nhận xét, tuyên dương. thấy mùi ga. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được một số tình huống không an toàn cho người từ các đồ dùng sử dụng điện. + Phòng tránh được một số tình huống không an toàn cho người với các đồ dùng sử dụng điện trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nhận biết một số tình huống không an toàn cho người từ các đồ dùng sử dụng điện. (làm việc nhóm đôi) - GV chia sẻ các bức hình thể hiện bốn tình huống - HS quan sát các bức hình. không an toàn với đồ dùng sử dụng điện và nêu câu hỏi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát và - HS chia nhóm đôi thảo luận, trình bày kết quả. đọc yêu cầu bài và trình bày: + Em hãy mô tả lại tình huống trong mỗi bức + H1: Cắm phích điện khi tay
  17. hình. bị ướt => có thể bị giật điện => + Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra trong mỗi chỉ cắm phích điện khi tay khô tình huống. ráo. + Em sẽ xử lý như thế nào khi gặp phải tình + H2: Chọc vật kim loại vào ổ huống mất an toàn như vậy? điện => có thể bị giật điện => không chọc bất cứ vật gì vào ổ cắm điện. + H3: Dây điện bị đứt, hở => chạm vào dây điện có thể bị giật => không lại gần dây điện bị đứt, hở. + H4: Dẫm lên dây điện => có thẻ bị ngã, dây điện kéo phích điện, đổ đồ dùng,... => để gọn các đồ dùng điện ở vị trí thích - GV mời các HS khác nhận xét. hợp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh - GV yêu cầu HS trả lời: Khi nhìn thấy đồ dùng nghiệm. điện bị đứt dây, hoạt động bất thường (kêu to, - HS trả lời theo suy nghĩ của cháy, ...) em sẽ làm gì? mình. (Ví dụ: Báo người lớn,...). - HS + GV nhận xét. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm./ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng tránh tình huống mất an toàn với các đồ dùng sử dụng điện. - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong mục 3 - Cả lớp quan sát hình. SGK.
  18. - 1-2 HS đọc nội dung ghi chú. - HS chia nhóm thảo luận. - Đại diện một số nhóm trả lời theo ý kiến thảo luận nhóm. (Ví dụ: Không lại gần dây điện nguồn bị đứt, hở; Báo cho người - GV mời 1-2 HS đọc nội dung ghi chú lớn khi thấy bất thường; Không - GV đặt câu hỏi: Em hãy cùng bạn thảo luận chọc bất cứ vật gì vào ổ cắm cách phòng tránh tại nạn điện. điện; ...). - GV chia nhóm đôi thảo luận, mời một số HS đại - Các HS khác nhận xét, bổ diện các nhóm rả lời. Các HS khác lắng nghe, sung. nhận xét, bổ sung. - Cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét, chốt kiến thức về cách phòng tránh tình huống mất an toàn với đồ dùng sử dụng điện. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Hệ thống hóa kiến thức và nhận biết tình huống mất an toàn từ môi trường công nghệ trong gia đình. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “An toàn hay nguy hiểm?”. - Cả lớp lắng nghe luật chơi. - GV phổ biến luật chơi: “Chọn 1 HS làm quản trò và 1 HS làm trọng tài. Người quản trò đọc hành động sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia đình. Các HS còn lại làm việc cá nhân, giơ tay và hô “An toàn” nếu hành động trong tình huống đó an toàn hoặc hô “Nguy hiểm” nếu hành động trong tình huống đó mất an toàn, gây nguy hiểm cho người và đồ dùng. Trọng tài kiểm tra đáp án
  19. đưa ra của các bạn.” - GV tổ chức cho cả lớp tiến hành tham gia trò - HS tham gia trò chơi. chơi. Ví dụ: - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS về nhà nhờ người thân hướng - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm dẫn thực hiện một số cách sử dụng an toàn một số vụ. sản phẩm như: + Thao tác sử dụng dao, kéo,... an toàn. + Thao tác sử dụng đồ dùng điện dùng để đun nấu như nồi cơm điện, ấm đun nước, ... an toàn. + Thao tác sử dụng bếp củi, bếp ga, bếp điện, ... an toàn. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................