Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa

docx 13 trang tulinh 08/04/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_21_nam_hoc_2021_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 21 LỚP 1 Thứ 5 ngày 10 tháng 2 năm 2022 Mĩ thuật Chủ đề 7 TRƯỜNG HỌC YÊU THƯƠNG Bài 14. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP THÂN QUEN( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: -Tạo được hình đồ dùng học tập bằng cách in nét và biết vận dụng chấm, nét, màu sắc để trang trí đồ dùng học tập. -Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động lựa chọn đồ dùng học tập để tiến hành thực hành sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi và cùng bạn tạo sản phẩm nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. -Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật,... thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Chuẩn bị đồ dùng, công cụ, vật liệu,... phục vụ học tập. - Biết bảo quản và giữ gìn đồ dùng học tập sạch, đẹp. - Có ý thức làm đẹp các đồ vật dùng trong sinh hoạt, học tập hằng ngày; tôn trọng sản phẩm do mình, bạn bè và người khác tạo ra. II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1; Vở thực hành Mĩ thuật 1; giấy/bìa giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo,...
  2. I. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1; giấy/bìa giấy, kéo, bút chì; hình ảnh minh hoạ nội dung bài học; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi III: III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS . Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới HS trả lời b. Cách thức tiến hành: ( thước) +Trên tay cô có đồ dùng học tập gì? Thước ta để làm gì? ( để kẻ hàng cho thẳng) ( Bút chì) +Còn đây là đồ dùng học tập gì? ( Để vẽ tranh) +Bút chì ta để làm gì? GV hỏi một số đồ dùng học tập mà HS cầm trên tay theo thứ tự câu hỏi như trên. Vừa rồi các em được nhắc lại đồ dùng thân quen của mình và biết được đồ dùng đó giúp chúng ta như thế nào? Tiết 2 các em được cùng nhau tạo sản phẩm tập thể. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( 25 phút) Mục tiêu: -Tạo được hình đồ dùng học tập HS thực hành tiếp cá nhân bằng cách in nét và biết vận dụng chấm, nét, màu sắc để trang trí đồ dùng học tập. Từ sản phẩm cá nhân các em đã hoàn thành ở tiết 1( Nếu tiết 1chưa xong GV cho HS hoàn Thực hành nhóm thành tiếp) các em hãy cắt rời ra khỏi tờ giấy. +Các em cắt rời ra xong dán thử vào tờ giấy A3 sao cho cân đối đẹp mắt.Các nhóm thấy cân đối với tờ giấy rồi các em dán đúng vào vị trí mà các em vừa đặt. GV cho HS xem 2 tranh về cách dán vào giấy A3 Hoạt động 3: trưng bày sản phẩm và cảm + Sản phẩm của nhóm nhận, chia sẻ( 4 phút) em/nhóm bạn có những hình đồ dùng nào? -GV có thể tổ chức HS trưng bày với hình thức: +Được trang trí bằng chấm và nét như thế nào? + Trưng bày sản phẩm trên bảng của lớp. + Em thích sản phẩm của +Hướng dẫn HS quan sát và gợi mở cảm nhóm nào? Vì sao? nhận, chia sẻ. Ví dụ: + Hình đồ dùng nào do em +GV đánh giá kết quả thực hành, thảo tạo hình và trang trí?
  3. luận; kích thích HS nhớ lại quá trình thực hành + Sản phẩm của em tạo và chia sẻ cùng các bạn; gợi mở chia sẻ về được có những màu sắc, đường cách giữ gìn đồ dùng học tập sạch, đẹp. nét nào? +Qua bài học hôm nay các em phải làm gì với đồ dùng của mình?( Cất cẩn thận lau chùi sạch đẹp,..) 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học (3 - 4 phút) HS lắng nghe Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. GV sưu tầm tranh vẽ, tranh xé dán hoặc sản phẩm nặn hình đồ dùng học tập (3D) và giới thiệu, gợi mở cho HS có nhiều cách tạo sản phẩm mĩ thuật với đồ dùng học tập sẵn có. Gợi mở HS tự đánh giá mức độ tham gia học tập. Nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của HS. Sử dụng nội dung tóm tắt cuối bài ở trang 64 SGK. Liên hệ với mục tiêu bồi dưỡng các phẩm chất: chăm chỉ, ý thức vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật,... GV nhắc HS: Đọc nội dung Bài 15. Chuẩn bị đồ dùng, công cụ theo yêu cầu ở Bài 15. Hướng dẫn HS sưu tầm đồ dùng, vật liệu, chất liệu sẵn có ở địa phương phù hợp với nội dung bài học tiếp theo. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 2 Thứ 5 ngày 10 tháng 2 năm 2022 Mĩ thuật. BÀI 12: LÀM QUEN VỚI NHỊP ĐIỆU( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  4. Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: Bước đầu biết sắp xếp chẩm, nét tạo được đường lượn nhịp nhàng (là biểu hiện của nhịp điệu đơn giản) trên sản phẩm và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. Trưng bày, giới thiệu và chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù; phát triển năng lực tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề, được biểu hiện như: biết xác định vị trí sắp xếp các chấm, nét để tạo nhịp điệu đơn giản trên sản phẩm và thống nhất với bạn để tạo các hình ảnh có kích thước tương đương nhau cho sản phẩm nhóm. -Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật II: ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, bút lông, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, bìa giấy,... dùng vật liệu sẵn có dùng để làm chấm, nét 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, kéo, bút chỉ, hình ảnh minh hoạ liên quan nội dung bài học và vật liệu sẵn có sử dụng làm chấm, nét; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành:
  5. GV tổ chức HS hoạt động nhóm thông qua trò chơi “Ai nhanh tay “ GV chuẩn bị một số tờ giấy có - Nhiệm vụ: Mỗi nhóm sắp chấm sẵn một số đường lượn, một số loại chấm xếp các chấm, nét theo (giấy màu, cúc, hạt đậu,...), nét (que tính, que đường chấm trên giấy và tre,...). miêu tả đường lượn nhóm - GV dựa trên sản phẩm của các nhóm và gợi mở vừa xếp được. vào bài học. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( 25 phút) a. Mục tiêu: sắp xếp chẩm, nét tạo được đường lượn nhịp nhàng (là biểu hiện của nhịp điệu đơn giản - HS làm việc theo nhóm b. Cách thức tiến hành * GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành (tr.57) - GV tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: - HS thực hiện từng bước Quan sát hình minh hoạ trong SGK hoặc trên màn theo GV hướng dẫn hình máy chiếu, trao đổi và nêu thứ tự các bước thực hành tạo nhịp điệu của chấm, nét. GV gợi mở - HS chú y lắng nghe HS cách thực hiện: + Tạo nhịp điệu bằng cách xếp chấm, trên nguyên tắc tạo sự lặp lại theo quy luật và khi nối các chấm sẽ tạo ra đường lượn, nguyên liệu giấy màu (hoặc các loại hạt đậu, cúc áo...). + Xếp chấm tạo nhịp điệu như các hình minh hoạ trong SGK (tr.57). - GV hướng dẫn HS cách xếp chấm sao cho khi nổi các chấm tạo thành đường lượn sóng nhịp nhàng hinh sản. - HS thực hành cá nhân và + Tạo nhịp điệu của nét bằng cách xếp hình, nguyên trao đổi, chia sẻ
  6. liệu là que tính hoặc que kem, que tre. + Xếp nét tạo nhịp điệu như các hình minh hoạ trong SGK (tr.57). - GV hướng dẫn HS cách xếp nét trên nguyên tắc tạo sự lặp lại theo quy luật và có đường lượn * Tổ chức HS thực hành và gợi mở nội dung trao - Học sinh thực hành. đổi, thảo luận HS thực hành cá nhân và trao đổi, chia sẻ: + GV giao nhiệm vụ cho HS: Sắp xếp chấm, nét lặp lại để tạo đường lượn có nhịp điệu (trong Vở thực hành hoặc trên giấy A4, bìa giấy, bảng,...). + GV gợi mở HS: Sử dụng vật liệu sẵn có như: - HS thực hiện từng bước giấy, que tre, que tính, que diêm ông hút, làm nét; theo GV hướng dẫn giấy, nam châm, hạt đậu, khuy áo,... làm chấm và gắn/dán bằng Tổ dân hoặc băng dính/băng keo..... GV lưu ý HS. Nếu tạo chấm, nét hoặc hình cắt giấy, cắt ống hút cần tạo kích thước phù hợp với khuôn khổ Vở thực hành hoặc giấy, bảng... + GV gợi mở HS trao đổi, chia sẻ trong thực hành. Vi dụ nội dung trao đổi như: lựa chọn chất liệu, - HS trao đổi, chia sẻ trong màu sắc, cách sắp xếp lặp lại... thực hành - HS tạo sản phẩm nhóm và trao đổi, chia sẻ (tuỳ số lượng thành viên của mỗi nhóm để hướng dẫn HS tạo sản phẩm nhóm trên khổ giấy A3 hoặc A2...). + GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS: Sử dụng giấy xé tạo chấm, nét hoặc hình ảnh yêu thích (con vật, hoa, quả, đồ vật,...) và sắp xếp, dán tạo đường lượn có nhịp điệu theo ý thích trên sản phẩm nhóm. + GV gợi mở nhóm HS: chọn nội dung sắp xếp là các chấm hoặc nét, hình ảnh. Các hình ảnh là con
  7. vật (cá, cua, mèo, gà, chim, thỏ,...); hoa (nhiều cánh hoa, ít cánh hoa, cánh hoa tròn, cánh hoa nhọn,...); - HS quan sát và nhận xét quả (dạng tròn, dài,...) + GV tham khảo hướng dẫn nhóm HS thực hiện như sau: • Thảo luận, thống nhất nội dung chủ đề của sản - HS chú ý theo dõi giáo viên phẩm (con vật, hoa quả, đồ vật...) hướng dẫn cách làm • Phân công cá nhân tạo hình ảnh đơn lẻ và thực hiện bằng cách: vẽ tạo hình ảnh bằng nét, cắt hoặc xé theo nét vẽ để có hình ảnh rời, vẽ thêm chấm, nét tạo các chi tiết và trang trí cho sản phẩm. phân công nhiệm vụ cho từng nhóm nhỏ như: nhóm tạo hình sản phẩm đơn lẻ, nhóm tạo nền cho bức tranh. • Thảo luận, thống nhất cách sắp xếp các hình ảnh để khi nổi các hình ảnh tạo đường lượn có tạo nhịp điệu. (Ví dụ: hình sin/hình sóng nước, vòng cung, ô van,... kiểu ngang, dọc/đứng, xiên,...). tạo thêm chi tiết khác cho sản phẩm nhóm. + GV giới thiệu cách tạo sản phẩm như hình minh hoạ: sắp xếp các con cá nổi nhau tạo thành đường lượn nhịp nhưng trên nên giống như mặt nước biển - HS quan sát toàn bộ và lần màu xanh nhạt và hình sóng nước màu xanh đậm lượt các sản phẩm (tr.58) Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - HS trao đổi, chia sẻ, nhận a. Mục tiêu: Cảm nhận, chia sẻ về sản phẩm của xét dựa trên gợi ý trong SGK mình và các bạn khác b. Cách thức tiến hành - Tuỳ vào không gian lớp học, GV tổ chức HS trưng - HS chú y lắng nghe
  8. bày sản phẩm. Ví dụ: Sử dụng bảng để dán, sử dụng mặt bàn học để trưng bày sản phẩm, sử dụng dây, - HS tiếp nhận nhiệm vụ dùng kẹp để trưng bày sản phẩm xung quanh lớp học... - GV tổ chức HS quan sát toàn bộ và lần lượt các sản phẩm, gợi mở HS trao đổi, chia sẻ, nhận xét dựa - HS trưng bày sản phẩm trên gợi ý trong SGK và tham khảo một số gợi ý sau: + Sản phẩm của em/nhóm em có gì khác với sản phẩm của các bạn/các nhóm khác (kiểu đường lượn/màu sắc) + Để tạo thành sản phẩm của nhóm, em và các bạn đã làm như thế nào? - Dựa trên sự trao đổi, chia sẻ của HS, GV đánh giá kết quả thực hành, kích thích HS nhớ lại quá trình thực hành tạo sản phẩm.. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: - HS quan sát hình ảnh minh GV yêu cầu HS: vẽ bức vườn hoa nhỏ của em hoạ trong SGK - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong SGK (tr.59), gợi mở HS nhận ra sắp xếp các hình ảnh, màu sắc để tạo đường lượn có nhịp điệu trên sản phẩm bằng cách vẽ, xé dán và chia sẽ cảm nhận. - HS quan sát và nhận xét - GV nên chỉ trực tiếp về biểu hiện của đường lượn có nhịp điệu từ các hình ảnh, màu sắc thể hiện trên sản phẩm để HS nhận biết rõ hơn. - Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo
  9. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 5 Thứ 5 ngày 10 tháng 2 năm 2022 Mĩ thuật Chủ đề 9 : TRANG PHỤC EM YÊU THÍCH( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán . - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật. Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. - Phẩm chất - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua các hoạt động cuộc sống quanh em. - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết ứng dụng vào cuộc sống khi kết hợp các bộ trang phục ở từng thời điểm khác nhau II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình minh họa cách thực hiện trang phục. - Hình ảnh các trang phục có kiểu dáng và trang trí đẹp. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, các vật tìm được như giấy báo, giấy gói quà, vải vụn, sợi len... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
  10. Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Chơi theo sự hướng dẫn của GV a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới - Lắng nghe, mở bài học b. Cách thức tiến hành: - Cho HS chơi trò chơi: “Em tập làm người mẫu”. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút) Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết - Làm việc cá nhân - Thực hiện Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức đã học -GV cho HS quan sát lại một số hình - Thực hiện hoàn thiện sản phẩm của ảnh trang phục em yêu thích. mình. - HS nêu cách thực hiện của Tiết 1, HĐ2. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( 25 phút) Mục tiêu:- Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán . * Tiến trình của hoạt động: - Cho HS thực hành cá nhân. - Tạo dáng và trang trí trang phục: - HĐ cá nhân. + Lựa chọn dáng người yêu thích nhất trong kho hình ảnh. + Dựa vào dáng người, thiết kế và trang trí trang phục theo ý thích, với nhiều hình thức khác nhau như nặn, xé, dán, in ...với những chất liệu tìm được.... 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. HS nhắc lại nội dung bài học HS lắng nghe - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
  11. cho Tiết 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 4 Thứ 6 ngày 11 tháng 2 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 9: SÁNG TẠO HỌA TIẾT,TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: + HS tạo dáng được đồ vật và sử dụng họa tiết để trang trí 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù; phát triển năng lực tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề, được biểu hiện như: biết sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật -Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4. - Tranh (ảnh) một số họa tiết hoa lá, con vật. - Hình minh họa cách vẽ họa tiết. - Một số đồ vật có trang trí họa tiết. - Bài vẽ của HS năm trước. + Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. II. - Màu vẽ, giấy vẽ, bìa, giấy màu, kéo, hồ dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút)
  12. a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài - HS thực hiện. mới b. Cách thức tiến hành: GV tổ chức cho HS hát bài: Đồ dùng thân quen Giới thiệu bài II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút) Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết + GV giới thiệu lại một số họa tiết trang trí ở - Nhóm thảo luận quan sát hình 9.2. SHMT4. trả lời. - Đây là những họa tiết gì? - HS trả lời. - Em hiểu thế nào là họa tiết trang trí? - HS quan sát và trả lời. - Có thể sáng tạo các họa tiết trang trí dựa vào các hình ảnh trong tự nhiên không? Vì sao? - Các họa tiết trang trí có điểm gì giống và khác so với các hình ảnh trong tự nhiên? + GV nhận xét chốt ý. + HS đọc ghi nhớ - HS thực hiện. * HĐ2: Cách thực hiện: + GV giới thiệu H 9.3 SHMT4 yêu cầu HS thảo luận để tìm ra các đường trục và tìm hiểu cách vẽ họa tiết. - HS nhận xét. + Gọi HS đọc ghi nhớ - GV hướng dẫn HS nhận xét bài vẽ. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( 25 phút) - HS hoạt động cá nhân tự *Tạo dáng và trang trí đồ vật. tạo họa tiết theo ý thích. + Sáng tạo họa tiết và xây dựng kho hình ảnh: + Yêu cầu HS vẽ cá nhân họa tiết đối xứng hoặc họa tiết tự do rồi vẽ màu. Có thể vẽ hoa lá, chim, thú ... - Có thể dùng giấy màu để cắt . - GV hướng dẫn cách tạo họa tiết: Họa tiết phù hợp với kích cỡ của hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn.... - Dựa vào đường trục để vẽ họa tiết cho giông và bằng nhau. - Có thể sáng tạo họa tiết tự do. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học (3 - 4
  13. phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. -GV cho HS nhắc lại nội dung của bài học. GV nhận xét tiết học tuyên dương những học sinh tích cực trong học tập động viên những em còn rụt rè. * HĐ2: Nhận xét. + Nhận xét chung về tiến độ làm bài của HS. - HS lắng nghe. 2. Củng cố, dặn dò: - Nhắc HS chuẩn bị bài sau chu đáo. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................