Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_20_nam_hoc_2022_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
- TUẦN 20 LỚP 5 Thứ 2 ngày 30 tháng 01 năm 2023 Mĩ thuật Chủ đề 8 : TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN( T1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện”. - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán . - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. * Phẩm chất - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua các hoạt động cuộc sống quanh em. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của m ình, của bạn, trong lớp, trong trường, - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Quan sát, tìm các từ mình biết theo gợi ý của GV.
- a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới. - Lắng nghe, mở bài học - Cho HS quan sát hình ảnh một số ca sĩ, sau đó yêu cầu HS tìm các từ liên quan đến ca sĩ như sân khấu, trang phục, biểu diễn... - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Hoạt động nhóm 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN - Quan sát tranh, thảo luận nhóm, cử THỨC MỚI đại diện báo cáo. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Ghi nhớ - Yêu cầu HS quan sát hình 8.1 hoặc hình - Như lễ kỉ niệm, giao lưu, hội thi... ảnh về sân khấu đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi mở để các em tìm hiểu về sân khấu. - Các sự kiện cũng như vậy - GV tóm tắt: + Sân khấu là nơi để biểu diễn các loại hình nghệ thuật và tổ chức các sự kiện lớn... - Sao cho phù hợp với nội dung + Có nhiều hình thức trang trí sân khấu, mỗi loại hình sân khấu có cách trang trí phù hợp - Thảo luận nhóm, lựa chọn ý tưởng với nội dung chương trình. và cách thực hiện phù hợp chủ đề. + Các hình ảnh thường được trang trí trên sân khấu là chữ, hình ảnh trang trí, bục bệ, hoa... - Yêu cầu HS quan sát hình 8.2 và thảo luận - Lắng nghe, tiếp thu theo câu hỏi gợi mở của GV để tìm hiểu hình thức và chất liệu được dùng để thể hiện các sản phẩm. - GV tóm tắt: Có thể tạo hình sân khấu bằng cách sử dụng các vật liệu như vỏ hộp, bìa các tong, que, giấy màu, đất nặn để tạo khung, - Thảo luận nhóm và thống nhất chọn phông nền, nhân vật, cảnh vật... hình thức sân khấu để tạo hình. * CÁCH THỰC HIỆN * Tiến trình của hoạt động: - Quan sát, nhận ra cách thực hiện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và thống nhất chọn hình thức sân khấu để tạo hình sản - Lắng nghe, ghi nhớ phẩm tập thể qua câu hỏi gọi mở. - Theo ý thích - Yêu cầu HS quan sát hình 8.3 và 8.4 để nhận ra cách tạo hình và trang trí sân khấu. - Sao cho cân đối, vừa phải, đẹp mắt... - GV tóm tắt cách tạo hình sân khấu: + Chọn hình thức sân khấu, chương trình, sự - Cho phù hợp với nhân vật... kiện... để tạo hình sản phẩm. + Tạo hình nhân vật bằng giấy màu, bìa, đất - Quan sát, học tập nặn hoặc từ vật tìm được. + Tạo không gian, bối cảnh cho các nhân vật và xây dựng nội dung câu chuyện, sự kiện... - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản
- phẩm hình 8.5 để các em có thêm ý tưởng - Thảo luận, phân công, nhận nhiệm thực hiện. vụ. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH. * Tiến trình của hoạt động: - Làm việc cá nhân - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn - Thực hiện chương trình, sự kiện, phân công nhiệm vụ - HĐ cá nhân cho các thành viên để tạo hình và trang trí sân khấu. - Hoạt động cá nhân: + Tạo hình nhân vật. * GV tiến hành cho HS tạo hình nhân vật. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ LỚP 1 Thứ 3 ngày 31 tháng 1 năm 2023 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 5: SÁNG TẠO VỚI CÁC HÌNH CƠ BẢN, LÁ CÂY Bài 10: NGÔI NHÀ THÂN QUEN ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Nhận biết được các hình cơ bản: hình vuông, hình tròn, hình tam giác. - Tạo được hình cơ bản; biết vận dụng các hình cơ bản đó để tạo sản phẩm theo ý thích. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động lựa chọn cách thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. *Phẩm chất - Chia sẻ thẳng thắn suy nghĩ, cảm nhận của bản thân trong thảo luận, nêu ý kiến. Ý thức tôn trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn bè và người khác tạo ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; giấy màu, kéo, bút chì; hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi . 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo. Sưu tầm đồ dùng, vật liệu sẵn có ở địa phương theo hướng dẫn của GV. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Hát tập thể. Để đồ dùng lên bàn a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài giáo viên kiểm tra. mới. - Quan sát, lắng nghe và trả lời câu hỏi. Nhắc đề bài. - Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu của học sinh. - Giới thiệu một số đồ dùng học tập của HS : cuốn sách, hộp bút, hộp phấn, bảng, đồng hồ, tờ giấy,...Đặt câu hỏi giúp HS gọi tên hình dạng các hình đó và liên hệ giới thiệu nội dung bài học. - Thảo luận nhóm theo các nội Hoạt động 2: II. Hoạt động hình thành kiến dung giáo viên hướng dẫn. thức mới (24 - 27 phút Tổ chức HS quan sát, nhận biết (Khoảng 11’) 2.1. Nhận biết hình cơ bản Tổ chức cho học sinh quan sát hình ảnh minh họa SGK và thảo luận:
- - Hình ảnh trang 44 SGK (có thể kết hợp đồ dùng trực quan là các hình vuông, tròn,...). Nhiệm vụ: Hãy trả lời một số câu hỏi gợi ý sau: + Em đã làm quen, đã biết những hình này chưa? + Em đã nhìn thấy những hình này ở đâu? + Ở mỗi hình này thể hiện các nét thẳng, nét cong như thế nào? - Hình ảnh trang 45 SGK và đưa ra nhiệm vụ: + Giới thiệu tên các hình ảnh. + Tìm các chi tiết có dạng hình vuông, hình tròn, - Đại diện các nhóm HS trình hình tam giác, hình chữ nhật ở hình ảnh trực bày. Các nhóm khác lắng nghe, quan. nhận xét, bổ sung. - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. - Gợi nhắc: Đặc điểm của các hình vuông, hình tròn, - Quan sát, suy nghĩ và trả lời hình tam giác, hình chữ nhật. câu hỏi. Tham gia tương tác 2.2. Nhận biết hình dạng của hình cơ bản ở sản cùng GV. phẩm, tác phẩm mĩ thuật - Tổ chức cho học sinh quan sát hình ảnh hoặc đồ vật, sản phẩm thật. + Hình ảnh, đồ vật ở xung quanh. Ví dụ: . Các đồ vật: đồng hồ, bàn ghế, cuốn sách,... . Các hình ảnh trong tự nhiên: Mặt Trời, bông hoa, ngọn núi,... + Hình ảnh sản phẩm tác phẩm mĩ thuật: . Tranh của họa sĩ Mát – lê – vích (họa sĩ người Nga) tranh: Ra đồng, Người nông dân trên cánh đồng. - Lắng nghe. . Công trình kiến trúc: Kim Tự Tháp (Ai Cập). . Một số sản phẩm, tác phẩm khác. - Tóm tắt nội dung quan sát, nhận biết; gợi mở, nêu vấn đề để kích thích HS mong muốn thực
- hành, sáng tạo với các hình cơ bản. Hoạt động 3: Thực hành, sáng tạo - Làm việc nhóm theo các nhiệm vụ giáo viên hướng dẫn. 3.1. Tìm hiểu cách tạo các hình cơ bản - Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: + Quan sát hình minh họa ở trang 46 SGK hoặc do GV chuẩn bị. + Nêu thứ tự các bước thực hành tạo các hình cơ - Quan sát, lắng nghe. bản từ giấy. - GV giới thiệu và thị phạm minh họa các bước, kết hợp vấn đáp, gợi mở và giảng giải cách thực hiện (dựa trên hình minh họa trang 46 SGK) như: gấp, kẻ, đếm số ô vuông, in, vẽ, cắt,...để tạo hình. - Gợi mở HS: Có thể tạo hình cơ bản bằng cách: xếp que tính, cuộn sợi dây,...Chọn màu giấy theo ý thích cho màu hình cơ bản mình sẽ tạo ra. 3.2. Tổ chức HS thực hành - Vị trí ngồi thực hành theo cơ - Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS) cấu nhóm: 6 HS - HS thảo luận nhóm: Quan sát - Giao nhiệm vụ cho HS: Vận dụng cách tạo các các bạn trong nhóm thực hành, hình cơ bản ở trang 46 SGK để tạo các hình cơ cùng trao đổi với bạn về quá bản cho riêng mình. trình thực hành như: lựa chọn giấy, cách tạo các hình, - Quan sát, hướng dẫn HS sử dụng công cụ, vật liệu, chất liệu giấy như: sử dụng kéo an toàn, - Tạo sản phẩm cá nhân. cách đếm các ô tạo cạnh cho hình vuông,...kết - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, hợp trao đổi, nêu vấn đề, gợi mở hướng dẫn HS thảo luận, chia sẻ trong thực thực hành và hỗ trợ khích lệ HS khi cần thiết. hành. Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm theo - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, chia sẻ: Em đã nhóm. làm thế nào để tạo sản phẩm của mình?... - Giới thiệu sản phẩm của mình. - Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm phút)
- Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. của mình/ của bạn. - Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy - Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng nghĩ. dẫn HS chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LỚP 2 Thứ 3 ngày 31 tháng 01 năm 2023 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG HÌNH KHỐI LẶP LẠI BÀI 10: CHIẾC TÚI XINH XẮN ( TIẾT 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật + Nhận biết được hình dạng của túi xách và trang trí lập lại trên túi xách; biết liên hệ ứng dụng của túi xách trong đời sống. + Tạo hình, sắp xếp được hình cơ bản lặp lại để trang trí sản phẩm túi xách; biết trao đổi, chia sẻ với bạn trong thực hành, sáng tạo. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất 1.2. Năng lực chung -Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù ; phát triển năng lực giải quyết vấn để tính toán, được biểu hiện như: biết vận dụng đơn vị đo độ dài để ước lượng kích thước và các bộ phận của túi xách. 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: trung thực, trách nhiệm, bồi dưỡng tính kiên trì, lòng nhân ái được biểu hiện như: khéo léo thực hiện một số thao tác thực hành để sản phẩm đẹp hơn, tôn trọng sự lựa chọn kiểu dáng, cách trang trí của bạn ở sản phẩm và sở thích của người khác về túi xách II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGV, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, bút chì tẩy chỉ, màu sáp, băng dính/hồ dán, kéo,...
- 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, kéo, bút chì, băng dính/hồ dán; đồ dùng trực quan liên quan đến nội dung bài học, máy tính, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị đồ dùng, bài học của HS. GV tổ chức HS hoạt động nhóm thông qua trò chơi "Ai nhanh, ai khéo" thời gian khoảng 2 -4 phút. GV Các nhóm lên thực hiện đưa mỗi nhóm một hình ảnh mẫu sản phẩm túi xách và một số miếng ghép là từng bộ phận rời của chiếc túi xách. + Nhiệm vụ: HS trong nhóm quan sát hình túi xách mẫu và ghép các miếng hình với nhau để có hình giống với hình túi xách mẫu + Kết quả: Các nhóm ghép đúng, đủ, nhanh và đẹp giống với hình ảnh sản phẩm mẫu + Đánh giá kết quả: Dựa trên kết quả và thời gian hoàn thành, khả năng quan sát, phối hợp giữa các thành viên trong nhóm. + GV dựa trên kết quả của các nhóm và gợi mở vào nội dung bài học “Xung quanh chúng ta có rất nhiều đồ vật được trang trí bằng các hình cơ bản lặp lại. Ở bài học này chúng mình cùng tạo hình và trang trí chiếc túi xách bằng các hình cơ bản lặp lại” Hoạt động 2: II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7’) a. Mục tiêu: Quan sát và chỉ ra các hình cơ bản lặp lại b. Cách thức tiến hành: * Sử dụng hình ảnh hình cơ bản lặp lại, hình cửa sổ, tranh “Lâu đài và mặt trời (tr. 47, 48).
- - GV hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ thảo luận, trả lời câu hỏi: + Chỉ ra hình cơ bản nào được lặp lại? (Ví dụ: hình vuông, tròn, chữ nhật, tam giác,...). - HS quan sát và giao nhiệm + Các hình cơ bản lặp lại như thế nào? (xen kẽ, đối vụ thảo luận, trả lời câu hỏi xứng). - GV sử dụng thêm hình ảnh minh hoạ khác có trang trí hình cơ bản lặp lại (nếu có). GV kết hợp chia sẻ của HS, giới thiệu một số thông tin về mỗi hình ảnh đồng thời nhấn mạnh “có nhiều - HS chú y lắng nghe, quan hình thức lặp lại khác nhau. GV liên hệ những chi sát tiết cụ thể qua một số hình thức lặp lại của hình cơ bản ở trong cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật khác. * Sử dụng hình ảnh một số chiếc túi xách (tr.48) - HS quan sát hình ảnh trong SGK - GV giới thiệu hoặc gợi mở HS nêu tên của mỗi hình ảnh và yêu cầu: + Giới thiệu hình dạng của mỗi chiếc túi xách: giống hình cơ bản nào? + Túi xách có những bộ phận nào? + Hình cơ bản nào được trang trí lặp lại trên mỗi chiếc túi xách - HS nêu tên của mỗi hình + Chia sẻ những điều em biết được về những chiếc ảnh túi xách. Ví dụ: Chất liệu của mỗi chiếc túi xách? Em sử dụng túi xách trong những dịp nào? Em thích túi xách có trang trí hình lặp lại hay không? Vì sao? - GV kết hợp phần chia sẻ của HS và giới thiệu rõ hơn về công dụng của những chiếc túi xách. - Liên hệ thực tế: GV gợi mở HS chia sẻ ý tưởng ban đầu về thực hành sáng tạo sản phẩm: -Các em có thích làm nhà thiết kế túi xách không? Em có muốn sáng tạo sản phẩm túi xách thật đẹp để tặng người thân: bố, mẹ, em gái?
- Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo - HS chú y lăng nghe bài giảng a. Mục tiêu: Trang trí túi xách bằng các hình cơ bản b. Cách thức tiến hành Bước 1: Cả lớp thực hành * Hướng dẫn HS cách tạo hình và trang trí túi xách bằng hình lặp lại (tr49) GV hướng dẫn HS quan sát, thảo luận, tìm hiểu cách tạo hình chiếc túi và cách trang trí hình lặp lại trên mỗi sản phẩm túi xách. - GV gợi mở HS chia sẻ các thông tin vừa thảo luận. GV nhận xét ý kiến của HS, kết hợp thị phạm minh hoạ, gợi mở, hướng dẫn - Để HS thấy được sự đa dạng trong sáng tạo, GV gợi mở, hướng hỗn HS: Cách 1. Sử dụng một kiểu dáng túi xách nhưng chất liệu và cách trang trí hình lặp lại khác nhau. Cách 2: Sử dụng nhiều kiểu dáng túi xách cùng một chất liệu và có nhiều cách trang trí hình lập lại khác nhau. - HS quan sát, thảo luận, Cách 3: Sử dụng nhiều kiểu dáng túi xách, mỗi kiểu tìm hiểu cách tạo hình chiếc dáng là một chất liệu và cách trang trí hình lập lại túi và cách trang trí hình lặp khác nhau (tr49). lại trên mỗi sản phẩm túi - GV chọn một hoặc nhiều cách để hướng dẫn HS xách thực hành sáng tạo sản phẩm. + Tiến hành dẫn các bộ phận và chi tiết như minh hoạ trong SGK: Bước 1: Dán giấy dùng làm quai vào thân túi. Bước 2: Sắp xếp các hình cơ bản lặp lại (đối - HS tạo hình túi xách và xứng/xen kẽ hoặc kết hợp đối xứng và xen kề) theo ý cách trang trí hình lặp lại thích trên hình chiếc túi và dán hoàn thành sản phẩm đối xứng, lặp lại xen kẽ chiếc túi xách. hoặc lặp lại tự do + GV gợi mở HS về vị trí dẫn các hình để trang trí ở giữa hoặc các mép trên, dưới, phải, trái của thân túi. + GV giới thiệu thêm một số hình ảnh sản phẩm túi xách của bạn lớp trước, giúp HS biết được tạo hình túi xách và trang trí hình cơ bản lặp lại bằng nhiều
- cách khác nhau. - GV gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo sản phẩm * Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, chia sẻ - HS chú y quan sát GV - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tạo hình và trang trí lặp HS thực hành sáng tạo túi lại bằng các hình cơ bản theo ý thích. xách theo ý thích hoặc chọn - GV gợi mở HS: một trong hai hướng thực + Tham khảo thêm hình ảnh một số sản phẩm túi hiện sản phẩm túi xách đã xách (tr.50) và hình túi xách trong Vở thực hành. giới thiệu trong SGK. - HS chú y quan sát - GV nhắc HS: quan sát các bạn thực hành (thao tác - HS thực hành tạo sản thực hành, sản phẩm của bạn các bạn xung quanh, cắt phẩm cá nhân. xé tạo các bộ phận và chi tiết trang trí,...), để học tập - HS trao đổi, chia sẻ trong hoặc góp ý, đặt câu hỏi, nêu ý kiến, chia sẻ suy nghĩ, thực hành. cảm nhận,... với bạn. HS lắng nghe b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh giới thiệu trong SGK, hình ảnh sưu tầm (nếu có) và hình ảnh trong Vở thực hành. Gợi mở HS nhận ra: + Sử dụng hình cơ bản để tạo hình và trang trí lặp lại tạo nên nhiều sản phẩm khác như: cặp sách, đồ vật trang trí phòng học, đồ chơi, Trang trí hình cơ bản lặp lại để làm đẹp hơn cho đồ vật yêu thích. 3.Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được họ Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 của chủ đề này. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
- LỚP 3 Thứ 3 ngày 31 tháng 01 năm 2023 Mĩ thuật BÀI 10: LÀM QUEN VỚI HÌNH TƯƠNG PHẢN (TIẾT 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật -Biết được hình tương phản về hình dạng, kích thước. Bước đầu làm quen và tìm hiểu vẻ đẹp của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có hình tương phản về hình dạng, kích thước. -Kết hợp được một số hình tương phản về hình dạng hoặc kích thước để tạo sản phẩm theo ý thích. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung -Trao đổi, chia sẻ; vận dụng hiểu biết về tỉ lệ, hình học phẳng trong môn Toán vào bài học; vận dụng hiểu biết về hình dạng của một số hình ảnh xuất hiện trong tự nhiên, đời sống, vào tạo sản phẩm có sự tương phản. *Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng ở học sinh đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, thông qua một số biểu hiện như: -Tự tin chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận về sản phẩm, bài học. II: ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC - Đối với GV:SGK, SGV, Một số tranh, ảnh, video liên quan đến bài học.Máy tính, máy chiếu (nếu có) - Đối với HS: SGK, VBT (nếu có).Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, . kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới. . Cách thức thực hiện - Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng:
- + Chia học sinh thành 4 đội và tổ chức cho học sinh nghe bài hát Các hình cơ bản do Ngọc Lan sáng tác - HS chia thành các đội theo hướng dẫn của GV. - GV giao HS nhiệm vụ viết tên các hình cơ bản xuất hiện trong bài hát vào giấy trong - HS chăm chú quan sát GV và tiếp nhận thời gian 2 phút. Đội nào viết được đúng , yêu cầu đủ và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. - GV tổng hợp và giới thiệu nội dung bài mới. Hoạt động 2: II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút Tổ chức HS quan sát, nhận biết (Khoảng 11’) a. Mục tiêu: HS biết được cặp hình cơ bản tương phản về hình dạng, kích thước. b. Cách thức tiến hành: - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Sự khác - GV yêu cầu HS quan sát, trao đổi và cho nhau của mỗi cặp hình biết: + Hình 1: Sự tương phản về hình dạng + Tên hình cơ bản xuất hiện ở hình 1 và (hình tròn và hình vuông) hình 2. + Hình 2: Sự tương phản về kích thước (to + Chỉ ra sự khác nhau về hình dạng ở cặp và nhỏ) hình số 1. + Chỉ ra sự khác nhau về hình dạng, kích thước ở cặp hình số 2. - HS nhận xét và bổ sung - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, kết luận. - GV chuẩn bị một số hình cơ bản có màu sắc, hình dạng, kích thước khác nhau. Giáo - HS lắng nghe và ghi nhớ. viên mời học sinh lên bảng lựa chọn và sắp xếp hình cơ bản theo cặp hình tương phản về hình dáng, kích thước để học sinh khắc
- sâu kiến thức hơn. Nhiệm vụ 2: Trò chơi Tìm cặp hình tương phản (tr.40 SGK) - HS lắng nghe và làm việc theo chỉ dẫn a. Mục tiêu: HS nhận ra và nêu được các của GV. cặp hình tương phản (về hình dạng, kích thước) trong các hình được giới thiệu ở trò chơi tr.40 SGK. b. Cách thức thực hiện - GV tổ chức nhanh cho HS chơi trò chơi “Nhanh mắt, nhanh tay”, yêu cầu học sinh quan sát và làm việc nhóm, chỉ ra các cặp hình tương phản về hình dạng, kích thước. - GV nhận xét và tổng hợp lại một cách rõ hơn ở mỗi cặp hình. Tìm hình tương phản trong một số hình ảnh trực quan (tr.40 SGK) a. Mục tiêu: HS nhận ra , giới thiệu được - HS hào hứng tham gia trò chơi. hình ảnh tương phản về hình dạng, kích thước ở hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống và tác phẩm mĩ thuật. b. Cách thức tiến hành - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV giới thiệu với học sinh về ba hình (tr.40 SGK) - GV yêu cầu học sinh quan sát, trao đổi, thực hiện yêu cầu: “Em hãy chỉ ra cặp hình tương phản về hình dạng, kích thước có trong mỗi hình 1,2,3.” HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO (tr.41 SGK) Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hành (tr.41 SGK) Nhiệm vụ 1: Tạo sản phẩm Đàn cá
- (tương phản về kích thước) (tr.41 SGK) a. Mục tiêu - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Cặp hình tương phản về hình dạng kích thước - HS nắm được cách vẽ tranh Đàn cá có hình tương phản về kích thước. + Hình 1: Kích thước hươu cao cổ mẹ và hươu cao cổ con b. Cách thức tiến hành: + Hình 2: Hình dạng: hình tròn và hình - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa, vuông trao đổi và cho biết. + Hình 3: Họa tiết hoa và lá + Nêu các bước thực hiện + Hình ảnh chính, hình ảnh phụ. Hình ảnh nào tương phản với hình ảnh nào ? + Cách vẽ màu ở hình ảnh chính, hình ảnh - HS nhận xét. phụ. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV mời học sinh nêu các bước thực hiện và mời học sinh khác nhận xét câu trả lời - HS đọc và ghi nhớ của bạn. - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời và phần nhận xét của học sinh. - GV hướng dẫn HS thực hành theo các - HS quan sát bước: + Bước 1: Vẽ hình tròn lớn ở trung tâm tờ giấy, vẽ thêm một số chi tiết (như: vây, mắt, miệng, đuôi) để tạo hình cá mẹ. Vẽ thêm một số hình tròn nhỏ và vẽ thêm chi tiết tạo hình cá con. + Bước 2: Vẽ nền tạo màu xanh của nước (trong ao/hồ/song/biển) ở bức tranh. Thực hành cá nhân + Bước 3: Vẽ màu đậm, màu nhạt vào hình cá mẹ (hình ảnh chính) và các màu khác Vẽ bức tranh có hình tương phản theo ý vào những hình cá con. Vẽ màu tạo màu thích nước thành hai mảng đậm và nhạt (gợi không gian cho bức tranh). - GV gợi mở HS sử dụng màu sắc theo ý thích có kết hợp giới thiệu hình ảnh trực
- quan để HS thấy rõ hơn. Ví dụ: màu nước không dùng màu xanh lam, xanh da trời mà có thể là màu xanh lục (đậm, nhạt), màu tím (đậm, nhạt), - GV có thể giới thiệu thêm một số sản phẩm về các chủ đề khác (cây cối, hoa lá, đồ vật, ) của HS hoặc họa sĩ có thể hiện sự tương phản về hình dạng. *3.2. Tổ chức HS thực hành Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) -HS Lắng nghe Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS. Chuẩn bị tiết 2 của bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. LỚP 3 Thứ 6 ngày 3 tháng 02 năm 2023 Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 06: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết và phòng tránh được một số tình huống không an toàn cho người từ các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ và các đồ dùng có nhiệt độ cao, khí ga trong gia đình. - Báo cho người lớn biết khi có sự cố, tình huống mất an toàn xảy ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được trách nhiệm và hoạt động của bản thân, cần nhanh chóng xác định tình huống sử dụng không an toàn theo hướng dẫn phân công nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào sử dụng sản phẩm công nghệ trong gia đình đảm bảo an toàn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Phân loại được một số sản phẩm công nghệ trong gia đình và xác định nhu cầu tìm hiểu các tình huống không an toàn với từng nhóm sản phẩm. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 quan sát 3 - HS chia nhóm, quan sát tranh hình ảnh trong SGK (trang 33). và thảo luận. Đáp án gợi ý: - GV yêu cầu các nhóm thảo luận kể tên các sản phẩm công nghệ có trong hình và xếp các sản phẩm vào 3 nhóm. - GV gọi đại diện các nhóm lên kể tên sản phẩm - Đại diện các nhóm trình bày. và xếp vào bảng đúng nhóm. - GV mời các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được một số tình huống không an toàn cho người từ các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ và các đồ dùng có nhiệt độ cao, khí ga. + Báo cho người lớn biết khi có sự cố, tình huống mất an toàn xảy ra với đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ và các đồ dùng có nhiệt độ cao, khí ga. + Phòng tránh được một số tình huống không an toàn cho người từ các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ và các đồ dùng có nhiệt độ cao, khí ga. - Cách tiến hành: a. An toàn với các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ. Hoạt động 1: Nhận biết một số tình huống không an toàn cho người từ các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ. (làm việc nhóm đôi) - GV chia sẻ các bức hình thể hiện hai tình huống - HS quan sát các bức hình. không an toàn với đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ và nêu câu hỏi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát và - HS chia nhóm đôi thảo luận, trình bày kết quả. đọc yêu cầu bài và trình bày: + Em hãy mô tả lại tình huống trong mỗi bức + H1: Tình huống một bạn sơ ý hình. làm / thấy lọ hoa bị vỡ => có thể + Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra trong mỗi làm đau, chảy máu chân => báo tình huống. với người lớn khi thấy mảnh + Em sẽ xử lý như thế nào khi gặp phải tình sành, sứ, thủy tinh vỡ. huống mất an toàn như vậy? + H2: Tình huống hai bạn tranh giành nhau chiếc kéo => có thể làm đứt tay hoặc kéo nhọn chọc vào bạn gây nguy hiểm => nhắc nhở các bạn không nên giằng, đùa nghịch với dao kéo, vật sắc nhọn. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng tránh tình huống mất an toàn với các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ. - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong mục 1 - Cả lớp quan sát hình.
- SGK. - GV mời 1-2 HS đọc nội dung ghi chú - 1-2 HS đọc nội dung ghi chú. - GV đặt câu hỏi: Để phòng tránh bị thương do - HS trả lời theo ý kiến bản các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ em cần phải làm gì? thân. (Ví dụ: Không dùng tay - GV mời một số HS trả lời. Các HS khác lắng nhặt mảnh sành sứ, thủy tinh nghe, nhận xét, bổ sung. vỡ; học cách sử dụng dao, kéo an toàn; ...). - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kiến thức về cách phòng - Cả lớp lắng nghe. tránh tình huống mất an toàn với đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ trong gia đình. b. An toàn với các đồ dùng có nhiệt độ cao, khí ga. Hoạt động 3: Nhận biết một số tình huống mất an toàn với các đồ vật có nhiệt độ cao, khí ga. (làm việc nhóm đôi) - GV chia sẻ các bức hình thể hiện các tình huống - HS quan sát các bức hình. mất an toàn với đồ dùng có nhiệt độ cao, khí ga và nêu câu hỏi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát và - HS chia nhóm đôi thảo luận, trình bày kết quả. đọc yêu cầu bài và trình bày: + Em hãy mô tả lại tình huống trong mỗi bức + H1: Chạm tay vào bàn là vẫn hình. còn nóng => tay có thể bị bỏng + Hãy đoán xem điều nguy hiểm gì có thể xảy ra => cẩn thận khi sử dụng hoặc với bạn trong mỗi bức tranh. tiếp xúc với đồ dùng có nhiệt độ + Em sẽ xử lý như thế nào khi gặp phải tình cao. huống mất an toàn như vậy? + H2: Chơi đùa trong bếp, có thể chạm tay vào nồi đang nấu hoặc ấm đun nước đang đun,
- hoặc có thể làm đổ phích đụng nước nóng => có thể bị bỏng hoặc gây hỏa hoạn => không chơi đùa trong bếp. + H3: Tự ý nghịch bếp ga => có thể làm rò khí ga gây ngạt khí hoặc gây hỏa hoạn => không tự ý bật bếp ga. + H4: Nghịch bật lửa => có thể gây hỏa hoạn => không nghịch bật lửa. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh - GV mời các HS khác nhận xét. nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. (Ví dụ: Báo người lớn, - GV yêu cầu HS trả lời: Khi bị bỏng hoặc ngửi thực hiện thao tác sơ cứu ban thấy mùi khí ga em sẽ làm gì? đầu khi bị bỏng như để chỗ bị bỏng dưới vòi nước chảy). - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm./ - HS + GV nhận xét. Hoạt động 4: Tìm hiểu cách phòng tránh tình huống mất an toàn với các đồ dùng có nhiệt độ cao, khí ga. - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong mục 1 - Cả lớp quan sát hình. SGK. - GV mời 1-2 HS đọc nội dung ghi chú - 1-2 HS đọc nội dung ghi chú. - GV đặt câu hỏi: Em cùng bạn thảo luận cách - HS chia nhóm thảo luận.

