Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

docx 28 trang tulinh 06/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_2_nam_hoc_2022_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 2 LỚP 5 Ngày dạy tiết 2: Thứ 2 ngày 19 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 1: CHÂN DUNG TỰ HỌA(tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - Học sinh hiểu được như thế nào là chân dung tự họa. Hiểu hơn về tranh biểu cảm. - Học sinh vẽ được tranh chân dung tự họa, tạo ra sản phẩm chân dung tự họa bằng nhiều chất liệu khác nhau. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung :-Năng lực tự chủ và tự học- Năng lực giao tiếp và hợp tác- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo * Phẩm chất - Học sinh yêu thích và đam mê khám phá về bản thân cũng như môi trường xung quanh mình. II. CHUẨN BỊ 1.Học sinh:
  2. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, giấy bìa, vỏ hộp, keo dán... 2. Giáo viên - Một số hình ảnh, tác phẩm liên quan đến nội dung chủ đề. -Các mảnh ghép... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS . Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) HS lên chơi mỗi đội 3 em a.Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới Giáo viên cho học sinh tổ chức trò chơi:Ghép tranh GV nêu tên trò chơi và luật chơi GV nhận xét,Giới thiệu chủ đề. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( 25 phút) Mục tiêu:- - Học sinh vẽ được tranh chân dung tự họa, tạo ra sản phẩm chân dung tự họa bằng nhiều chất liệu khác nhau. HS nhắc lại nội dung dã ở học ở tiết 1 1.GV nhắc lại cách vẽ, tạo hình.
  3. - Vẽ chân dung tự họa bằng cách vẽ lại theo Vẽ các nét chính: Đầu- tóc- tai- cổ trước rồi trí nhớ hoặc nhìn gương để vẽ vào giấy A4. vẽ các chi tiết, chú ý những chi tiết sinh - Vẽ các nét chính: Đầu- tóc- tai- cổ trước động rồi vẽ màu theo cảm nhận. rồi vẽ các chi tiết, chú ý những chi tiết sinh - Có thể vẽ biểu cảm chân dung tự họa: Vẽ động rồi vẽ màu theo cảm nhận. không nhìn giấy, vẽ màu. - Có thể vẽ biểu cảm chân dung tự họa: Vẽ không nhìn giấy, vẽ màu. - Dùng đất nặn tạo thành mô hình chân 2. Tạo hình 2D dung 2D bằng cách đắp đất nặn: Đắp phần - Dùng đất nặn tạo thành mô hình chân đầu., đắp phần thân rồi các bộ phận khác dung 2D bằng cách đắp đất nặn: Đắp phần trên một tờ giấy bìa cứng hoặc bảng gỗ. đầu., đắp phần thân rồi các bộ phận khác -Dùng giấy màu xé dán chân dung tự họa: trên một tờ giấy bìa cứng hoặc bảng gỗ. Xé các bộ phận chính trước rồi xé các chi - Dùng giấy màu xé dán chân dung tự họa: tiết và dán vào tờ giấy A4.... Xé các bộ phận chính trước rồi xé các chi tiết và dán vào tờ giấy A4.... - Có thể tạo hình chân dung tự họa trên các vật liệu khác mà em thích. HS quan sát. GV cho học sinh xem một số sản phẩm về chân dung tự họa đã hoàn thành. *Thực hành. Hoạt động theo nhóm 6 GV cho các em theo sở thích của các em để
  4. phân công thực hành. -Hướng dẫn học sinh thực hành theo các bước đã hướng dẫn. - Chú ý những em còn non và lúng túng. Hoạt động 3: Trưng bày và giới thiệu sản phẩm. Trưng bày sản phẩm trên bảng theo nhóm - Tất cả học sinh đều trưng bày sản phẩm - GV yêu cầu một số em chia sẻ về sản Chia sẻ về sản phẩm của mình. phẩm của mình. - Tự đánh giá sản phẩm. - GV điều chỉnh, hướng dẫn thêm trong quá trình học sinh chia sẻ. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: - Tóm tắt nội dung chính của bài. - GV nhận xét chung tiết học và hướng dẫn phần vận dụng sáng tạo
  5. - Hướng dẫn học sinh qua bài học về nhà tự vẽ chân dung của mình qua gương. - Tạo hình mặt nạ từ các vật phế phẩm như: Đĩa hát, đĩa dùng 1 lần... để trang trí và làm đẹp góc học tập, vui chơi... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................ LỚP 1 Ngày dạy tiết 2: Thứ 3 ngày 20 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật CĐ 1: MÔN MĨ THUẬT CỦA EM BÀI 1:MÔN MĨ THUẬT CỦA EM ( TIẾT 2) I.MỤC TIÊU:
  6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: -Nêu được tên một số đồ dùng, vật liệu; gọi được tên một số tác phẩm mĩ thuật trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. -Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và cuộc sống. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất 1.Năng lực chung -Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. -Năng lực giao tiếp hợp tác : Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ,..để sáng tạo sản phẩm. 1.Phẩm chất -Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, đời sống; yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường,..
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Học sinh: GV và phụ huynh cùng phối hợp hướng dẫn HS tự chuẩn bị: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1 - SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1, giấy vẽ A4, giấy màu, keo,... 2.Giáo viên: Đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1 -SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1 -Phương tiện,họa phẩm cần thiết cho các hoạt động: vẽ, cắt dán, ghép hình, nặn IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 Cả lớp nghe và cùng hát bài Hộp bút chì phút) màu a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: GV cho HS xem video bài hát “Hộp bút chì màu” đồng thời cả lớp đứng dậy nhảy theo bài hát -Trong bài hát có những màu nào? Gv nhận xét giới thiệu bài Màu đỏ, vàng, Hoạt động nối tiếp của tiết 1 HS nhắc lại nội dung đã học ở tiết 1
  8. 2.Hoạt động : Thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm.(27 phút) Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm 6 và thảo luận. HS thực hành tạo sản phẩm nhóm 6 và thảo Giao nhiệm vụ: luận. -Những sản phẩm cá nhân đã thực hiện GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm theo sở được ở tiết 1yêu cầu các em hoạt động theo thích nhóm với chất liệu giống nhau. Các nhóm đặt tên cho chủ đề -Các em ghép các hình ảnh cá nhân tạo HS chia sẻ trao đổi trong thực hành thành nhóm ( nếu nhóm hình thức vẽ thì các Quan sát các nhóm, mối nhóm HS; gợi mở em cắt rời ra và ghép lại thành sản phẩm nội dung trao đổi, thảo luận, chia sẻ trong của nhóm, đất nặn của cá nhân các em ghép thực hành lại thành sản phẩm của nhóm,... ) + Để sản phẩm của nhóm đẹp và phong phú hơn các em làm thêm hình ảnh gì nữa?( Ông mặt trời, cỏ , hoa, mây,...) 3.Hoạt động : Cảm nhận, chia sẻ(4 phút) Tổ chức trưng bày sản phẩm theo nhóm Gợi ý nội dung HS thảo luận, nhận xét, chia HS trưng bày sản phẩm theo nhóm sẻ cảm nhận: Tên sản phẩm của nhóm, cách Giới thiệu chia sẻ sản phẩm của nhóm sử dụng vật liệu chất liệu, bày tỏ cảm xúc +Tên sản phẩm của nhóm là gì? (Chủ đề đại
  9. về sản phẩm. dương) GV hỏi các nhóm với chất liệu khác +Nhóm em sử dụng những chất liệu nào?( GV nhận xét tiết học, gợi mở HS ý tưởng chất liệu xé dán) vận dụng sản phẩm. +Có những hình ảnh nào trong tranh?( Nhà, 4. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học cây cối con đường,...) (3 - 4 phút) +Nhóm em sử dụng màu sắc gì trong Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được tranh?( màu xanh, vàng đỏ,...) học. +Bình chọn nhóm yêu thích nhất. b. Cách thức tiến hành: Hệ thống lại các nội dung kiến thức chính Gợi nhắc HS tên gọi của các loại hình ( tranh, tượng), tên gọi của người làm nghề mĩ thuật (họa sĩ, nhà điêu khắc, nghệ nhân, nghệ nhân chạm khắc,..) -Ý nghĩa của môn Mĩ thuật, các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. -Chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu theo yêu cầu ở mục Chuẩn bị trong Bài 2 trang 8 SGK.
  10. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................... .......................................................................................... LỚP 2 Ngày dạy tiết 2: Thứ 3 ngày 20 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 1: HỌC VUI CÙNG MÀU SẮC (4 tiết) Bài 1: VUI CHƠI VỚI MÀU (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: – Sử dụng được các màu cơ bản để thực hành, sáng tạo sản phẩm và trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của bạn. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có sử dụng các màu cơ bản. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất
  11. 1. Năng lực chung Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, âm nhạc, khoa học (tìm hiểu tự nhiên, xã hội) được biểu hiện như: Chọn màu cơ bản yêu thích để vẽ hình ảnh trên sản phẩm, Trao đổi, chia sẻ trong học tập; Tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống có các màu cơ bản; nghe và hát bài hát về màu sắc 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: tình yêu thiên nhiên và cuộc sống, đức tính chăm chỉ, trung thực, ý thức tôn trọng được biểu hiện như: Yêu thích vẻ đẹp của màu sắc trong thiên nhiên, đời sống; Tôn trọng ý thích về màu sắc của bạn bè và những người xung quanh; biết chuẩn bị đồ dùng học tập... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Học sinh: SGK, Vở TH; màu vẽ, giấy màu, bút chì. 2.2. Giáo viên: SGK, Vở TH; giấy màu, màu vẽ, bút chì ; hình ảnh/vật thậtliên quan đến nội dung bài học. Gv có thể sử dụng hình ảnh làng bích họa Tam Thanh (miền Trung) hoặc hình vẽ, trang trí trên tường, hành lang đường phố/đường làng ở địa phương và một số nơi khác để giới thiệu đến HS. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1:I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút)
  12. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới GV cho HS xem video bài hát “Hộp bút chì màu” đồng thời cả lớp đứng dậy nhảy theo bài hát -Trong bài hát có những màu nào? Gv nhận xét giới thiệu bài Hoạt động nối tiếp của tiết 1 – Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 của bài học. – Nhắc lại những điều – Tóm tắt chia sẻ của HS, nhắc lại nội dung chính của tiết 1 và đã biết ở tiết 1 giới thiệu nội dung tiết học. Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu nội dung tạo sản phẩm nhóm (khoảng 5’) – Hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm trong vở TH (tr.5) và – Quan sát, thảo luận thảo luận, giới thiệu các hình ảnh có trong mỗi sản phẩm nhóm 6-7 HS – Nhận xét kết quả thảo luận của HS; gợi mở nhóm thảo luận lựa – Chia sẻ ý tưởng thực chọn hình ảnh để tạo sản phẩm nhóm bằng đất nặn hoặc vẽ, cắt, hành thực hành của dán. nhóm Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm (khoảng 17’) – Giao nhiệm vụ thực hành cho các nhóm HS: Tạo sản phẩm – Thực hành nhóm 4 – theo ý thích có các màu cơ bản, bằng cách vẽ, cắt dán hoặc nặn. 6 HS Có thể sử dụng thêm các màu khác ở sản phẩm. – Các nhóm phân công
  13. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS – Gợi mở các nhóm Hs thực hiện: nhiệm vụ cho mỗi + Thảo luận, lựa chọn hình ảnh: vườn cây, vườn hoa, con vật, thành viên. trái cây để tạo sản phẩm nhóm - Lựa chọn cách thích + Thảo luận, lựa chọn cách thực hành: hành theo ý thích. Cách 1: Sử dụng màu vẽ, giấy và cắt dán: Cá nhân vẽ hình ảnh theo nội dung lựa chọn của nhóm và vẽ màu cơ bản theo ý thích, cắt; các thành viên cùng dán các hình sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm và vẽ thêm chấm, nét, màu cho sản phẩm nhóm Cách 2: Sử dụng đất nặn: Cá nhân nặn hình ảnh theo nội dung lựa chọn cả nhóm; các thành viên cùng sắp xếp sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm – Nhắc HS giữ vệ sinh cá nhân, lớp học - Quan sát các nhóm Hs thực hiện nhiệm vụ và gợi mở, hướng dẫn; kết hợp trao đổi, nêu vấn đề Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’)
  14. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS – Hướng dẫn HS trưng bày, giới thiệu: – Trưng bày, giới thiệu + Tên sản phẩm, hình thức thực hành; tên các màu cơ bản, màu sản phẩm khác trên sản phẩm của nhóm – Nhận xét, chia sẻ + Thích sản phẩm nhóm nào nhất, vì sao?... cảm nhận – Tóm tắt nội dung giới thiệu của các nhóm. – Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận. Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 2 (3’) – Tóm tắt nội dung chính của bài học – HS suy nghĩ, trả lời. – Nhận xét kết quả học tập. – Giới thiệu hình ảnh – Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh mục Vận dụng, gợi mở HS có trong mỗi bức tranh giới thiệu các hình ảnh có trong mỗi bức tranh và liên hẹ với các ở mục Vận dụng (tr.9); hình ảnh trong đời sống. liên hệ với cuộc sống – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài Bài 2, trang 10 SGK. xung quanh. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... .........................................................................................................................................................................
  15. LỚP 3 Ngày dạy tiết 2: Thứ 3 ngày 20 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật BÀI 1: NHỮNG MÀU SẮC KHÁC NHAU ( tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: I. Năng lực mĩ thuật: – Tạo được sản phẩm có các màu thứ cấp và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ trong học tập; biết được màu thứ cấp có thể tìm thấy trong tự nhiên và đời sống; sử dụng đồ dùng, vật liệu, họa phẩm phù hợp với hình thức thực hành, sáng tạo sản phẩm - Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên đời sống và sản
  16. phẩm, tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm thủ công có các màu thứ cấp; yêu thích, tôn trọng những sáng tạo của bạn bè và người khác; chuẩn bị đồ dùng giấy màu hoặc màu vẽ để thực hành, sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Màu (màu sáp hoặc màu dạ, màu goát), giấy màu, bút chì, hồ dán. HS:Màu (màu sáp hoặc màu dạ, màu goát), giấy màu, bút chì, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động khởi động (khoảng 2 phút): Trò chơi tiếp sức: “Ai nhanh, ai đúng” - Nội dung: Giới thiệu màu thứ cấp - Một số nhóm tham - Hình thức: Làm việc nhóm (6 thành viên/nhóm) gia chơi - Chuẩn bị Một số tờ giấy (theo số lượng nhóm chơi), trên tờ - Các nhóm khác/học giấy (A3) có sẵn 3 ô hình (tròn hoặc vuông, hình quả, lá ) và sinh khác cỗ vũ, nhận dán trên bảng. xét. - Cách chơi: Mỗi thành viên lên vẽ một màu thứ cấp vào ô hình có sẵn (có thể không cần vẽ kín màu); thành viên khác viết tên màu vào phần bên cạnh mỗi ô hình đã vẽ màu. - Đánh giá: Nhanh, đúng 3 màu thứ cấp ở hình và tên màu. => Tổng kết trò chơi, nhắc lại kiến thức của bài học đã tìm
  17. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS hiểu ở tiết 1. Gợi mở nội dung tiết 2. 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo ở tr.8, - Quan sát, trao đổi Sgk và sản phẩm/tác phẩm sưu tầm; gợi mở HS nêu theo cảm - Giới thiệu màu thứ nhân: cấp trong mỗi hình + Hình ảnh, màu thứ cấp, màu khác có trên mỗi sản phẩm ảnh + Hình thức thực hành (vẽ; xé, cắt, dán, nặn, in). - Nhận xét, bổ sung - Thực hiện đánh giá câu trả lời của bạn. - Giới thiệu rõ hơn: hình ảnh, hình thức, chất liệu thực hành ở - Chia sẻ, lắng nghe mỗi SP - Tổ chức HS đặt trên bàn sản phẩm đã vẽ bằng nét ở tiết 1 và gợi mở HS quan sát. Kích thích HS mang sản phẩm lên bục và giới thiệu một số hình ảnh vẽ trên sản phẩm, chia sẻ ý tưởng hoàn thành sản phẩm bằng cách nào (vẽ; cắt, xé, dán ). - Tóm tắt nội dung quan sát. Gợi mở HS: Có thể vẽ màu; có thể xé, cắt, dán hoặc kết hợp vẽ màu với xé dán để hoàn thành bức tranh đã vẽ nét ở tiết 1. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Hướng dẫn cách thực hành - Quan sát, lắng nghe
  18. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Nhắc lại cách thực hành vẽ màu; xé, cắt dán và hoàn thành - Có thể nêu câu hỏi tạo sản phẩm – Lưu ý HS: Dùng màu thứ cấp (màu vẽ, giấy màu) là chính và nhiều hơn màu khác. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Giao nhiệm cho HS: - Thực hành: vẽ màu + Sử dụng màu vẽ hoặc giấy màu dể hoàn thành sản phẩm đã hoặc cát, xé, dán giấy vẽ nét ở tiết 1. Gợi mở HS: Có thể vẽ màu; có thể xé, cắt, dán màu để hoàn thành hoặc kết hợp vẽ màu với xé dán; có thể vẽ, xé, dán thêm hình sản phẩm đã vẽ nét ở ảnh khác (mây, trời, ô cửa sổ ). tiết 1. + Quan sát bạn thực hành và trao đổi/nêu câu hỏi , chia sẻ - Quan sát, trao đổi về cách thực hành, sử dụng màu cho mỗi hình ảnh và phần với bạn nền xung quanh - Quan sát HS thực hành, trao đổi và có thể hướng dẫn một số thao tác, cách giữ vệ sinh hoặc hỗ trợ HS thực hành tốt hơn 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút): - Trưng bày SP của - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mở giới mình thiệu: Cách thực hành? Hình ảnh nào có màu thứ cấp, màu - Quan sát SP của khác? Thích sản phẩm của bạn nào nhất?... mình, của các bạn - Tóm tắt nhận xét chia sẻ của HS, kết quả thực hành và nội - Giới thiệu, chia sẻ dung bài học. cảm nhận
  19. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 4. Vận dụng (khoảng 3 phút): - Chia sẻ - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh và gợi mở: nêu tên - Lắng nghe dặn dò sản phẩm, của thầy/cô giới thiệu một số hình ảnh, màu sắc... - Tóm tắt chia sẻ của HS, gợi nhắc HS: Có thể sử dụng màu thứ cấp và các màu khác để vẽ thêm bức tranh về phong cảnh, về khám chữa bệnh và các hoạt động khác trong đời sống hàng ngày. - Tổng kết bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. LỚP 3 Ngày dạy tiết 2: Thứ 6 ngày 23 tháng 9 năm 2022 Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
  20. Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết được sự khác nhau giữa sản phẩm công nghệ trong gia đình với các sản phẩm công nghệ nói chung. - Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình để sử dụng được lâu bền - Năm vững được tác dụng của các sản phẩm công nghệ trong gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách bảo quản và sử dụng những cản phẩm công nghệ theo cách riêng của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất.