Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_2_nam_hoc_2021_20.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa
- TUẦN 2 LỚP 1 Thứ 2 ngày 20 tháng 9 năm 2021 Mĩ thuật CĐ 1: MÔN MĨ THUẬT CỦA EM BÀI 1: MÔN MĨ THUẬT CỦA EM ( TIẾT 1) I.MỤC TIÊU: 1.Phẩm chất - Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm,...thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: -Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, đời sống; yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường,... 2.Năng lực Bài học góp phần từng bước hình thành, phát triển các năng lực sau: Năng lực mĩ thuật -Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu; nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. -Nêu được tên một số đồ dùng, vật liệu; gọi được tên một số tác phẩm mĩ thuật trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. -Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và cuộc sống. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. -Năng lực giao tiếp hợp tác : Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ,..để sáng tạo sản phẩm. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1.Học sinh: GV và phụ huynh cùng phối hợp hướng dẫn HS tự chuẩn bị: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1 - SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1, giấy vẽ A4,... - Ảnh, bức tranh về sản phẩm thủ công 2.Giáo viên: Đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1 - SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1 ; hình ảnh máy tính, máy chiếu,... -Phương tiện, họa phẩm cần thiết cho các hoạt động: vẽ, cắt dán, ghép hình, nặn 1. Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, gợi ý, gợi mở, luyện tập 2. Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, động não, tia chớp 3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân. IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
- Hoạt động1: Ổn định lớp và khởi động(3 phút) -Kiểm tra sĩ số HS -Kiểm tra đồ dùng học tập của HS GV chuẩn bị một cái hộp rồi bỏ tất cả đồ dùng như bút màu, bút chì, tẩy, thước, ... Yêu cầu một số HS lên bảng chơi trò chơi “ Đoán tên đồ vật” GV nêu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi. GV nhận xét, tuyên dương những em đoán đúng đồ vật nhiều nhất. Giới thiệu nội dung bài học Hoạt động 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ 1.Hoạt động quan sát, nhận biết( 8 phút) Trình chiếu câu hỏi - Đặt câu hỏi liên quan đến hình ảnh trang 3 SGK ví dụ: +Đây là những hoạt động gì? ( Vẽ tranh, cắt hình, nặn, thăm bảo tàng mĩ thuật) +Em đã từng được làm việc như thế này chưa? +Đây là những màu gì? Các màu sắc có khác nhau không? -Gợi ý HS kể tên các đồ dùng và kết nối các tên với hình ảnh trong trang 4 SGK GV chuẩn bị hình ảnh như trong SGK treo trên bảng để tìm và nối lại với nhau GV đọc thứ tự như bút chì nối với hình ảnh bút chì ,.... HS kể đồ dùng. của mình cũng như các màu sắc trên đồ dùng -Gợi ý HS kể một số đồ dùng Mĩ thuật ở trang 5 những đồ dùng này được đưa vào những bài học cho phù hợp với nó. - HS xem hình ảnh ở máy chiếu một số sản phẩm mĩ thuật quanh em Tranh “Thiếu nữ bên hoa huệ” tranh sơn dầu của họa sĩ Tô Ngọc Vân. Minh họa truyện tranh của họa sĩ Trần Hà My.Chân dung- tranh bút chì màu của Bảo Hân GV nêu một số câu hỏi HS trả lời GV tóm tắt nội dung 2.Hoạt động thực hành, sáng tạo 3.2.1.Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo Trình chiếu câu hỏi -HS trao đổi và phát biểu về các sản phẩm phần thực hành, sáng tạo tại trang 6 SGK -Có những hình thức thực hành nào đó?( Xé dán, đất nặn, lá cây, bút chì màu) -GV giới thiệu cách tạo ra sản phẩm với các chất liệu khác nhau. -Theo em em chọn hình thức nào để làm?( Xé dán) -Em phải có những đồ dùng nào?( Giấy màu, keo,...) -Em chọn hình ảnh gì để xé dán? ( Con mèo) -Con mèo có những bộ phận chính nào? (đầu, thân, chân, tay,...) (GV giới thiệu từng hình thức chất liệu để HS hiểu rõ hơn) HS quan sát tranh ở trang 7 và thảo luận nhóm gọi tên cho các sản phẩm. (Phố cổ Hà nội, tranh bút chì màu của Nguyễn Hà Minh, Đèn ông sao, Cháu gái Tượng đồng của nguyễn Thị Kim GV tóm tắt nội dung. 3.Tổ chức HS thực hành (20 phút) Giao nhiệm vụ: -Tạo sản phẩm cá nhân -Mỗi em nặn một phần của đồ vật, con vật, xé một hình ảnh ,.... -Quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS thực hành.
- Gợi mở nội dung HS trao đổi, thảo luận chia sẻ trong thực hành. HĐ 3: Cảm nhận ,chia sẻ(3 phút) Hướng dẫn học sinh trưng bày sản phẩm Nhóm chia sẻ, nhân xét sản phẩm chọn sản phẩm trong nhóm yêu thích nhất trưng bày ở bảng. Gợi mở HS giới thiệu sản phẩm, chất liệu của mình +Tên hình ảnh + Chất liệu +Màu sắc +Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. GV tóm tắt HĐ 4: Tổng kết tiết học.(1 phút) -Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị. ........................................................... Lớp 2 Thứ 3 ngày 21 tháng 9 năm 2021 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 1: HỌC VUI CÙNG MÀU SẮC Bài 1: VUI CHƠI VỚI MÀU( tiết 1) I. MỤC TIÊU 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: – Đọc được tên các màu cơ bản ở hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống, trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và trong thực hành, sáng tạo. – Sử dụng được các màu cơ bản để thực hành, sáng tạo sản phẩm và trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của bạn. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có sử dụng các màu cơ bản. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, âm nhạc, khoa học (tìm hiểu tự nhiên, xã hội) được biểu hiện như:Chọn màu cơ bản yêu thích để vẽ hình ảnh trên sản phẩm,Trao đổi, chia sẻ trong học tập;Tìm hiểu vẻ đẹp củahình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống có các màu cơ bản; nghe và hát bài hát về màu sắc 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: tình yêu thiên nhiên và cuộc sống, đức tính chăm chỉ, trung thực, ý thức tôn trọng được biểu hiện như: Yêu thích vẻ đẹp của màu sắc trong thiên nhiên, đời sống; Tôn trọng ý thích về màu sắc của bạn bè và những người xung quanh; biết chuẩn bị đồ dùng học tập... II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
- 2.1. Học sinh: SGK, Vở TH; màu vẽ, giấy màu, bút chì. -Máy tính hoặc điện thoại( học qua zoom) 2.2. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, Vở TH; giấy màu, màu vẽ, bút chì ; hình ảnh/vật thậtliên quan đến nội dung bài học. Gv có thể sử dụng hình ảnh làng bích họa Tam Thanh (miền Trung) hoặc hình vẽ, trang trí trên tường, hành lang đường phố/đường làng ở địa phương và một số nơi khác để giới thiệu đến HS. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT,HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU 1.1. Phương pháp dạy học:Trực quan, quan sát, gợi mở, luyện tập, thực hành, liên hệ thực tế, học tập nhóm, giải quyết vấn đề, vấn đáp 1.2. Kĩ thuật dạy học: Động não, tia chớp, sơ đồ tư duy 1.3. Hình thức dạy học: Làm việc cá nhân. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU – Kiểm tra sĩ số HS và đồ dùng học tập Trò chơi: Tìm màu GV dán 3 tờ giấy A3 lên bảng và dán 3 màu cơ bản rồi che lại 3 màu đó GV nêu tên trò chơi và luật chơi Nhiệm vụ các em đoán 3 màu cơ bản đó là màu gì ? lần lượt GV bóc ra xem có đúng với các em đoán GV nhận xét tuyên dương liên hệ giới thiệu bài học. 1 HS đọc đề bài 1 HS đọc mục tiêu bìa học Hoạt động 2: Tổ chức HS tìm hiểu, khám phá những điều mới mẻ(khoảng 28’) 2.1. Tổ chức HS quan sát, nhận biết(khoảng 7 phút) a.Sử dụng hình ảnh Tr.5.đồng thời GV trình chiếu – Hướng dẫn HS quan sát: +Trong tranh có những đồ dùng gì? +Những đồ dùng đó có những màu nào? – Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS +Em hãy tìm trong lớp học của chúng ta những đồ vật có màu gì? Những đồ vật nào có màu cơ bản? –Gợi nhắc HS: Các màu: đỏ, vàng, lam (xanh lam) là những màu cơ bản; kết hợp hướng dẫn HS xem thêm trang 81, Sgk và giải thích thêm về đặc điểm màu cơ bản. -Màu cơ bản còn gọi là màu cấp 1, màu gốc, màu sơ cấp. đó là 3 màu đỏ, vàng, xanh lam. Các màu cơ bản có thể pha trộn với nhau để tạo thành các màu khác, nhưng các màu khác không thể pha trộn để tạo thành màu cơ bản b. Sử dụng hình ảnh bắp ngô, cánh diều, cái ô/dù (trang 6) – Hướng dẫn HS quan sát, giao nhiệm vụ: + Trong bức tranh có những hình ảnh nào? +Màu nào là màu cơ bản có trên mỗi hình? + Em đã biết các hình ảnh này chưa? + Em đã thấy ở đâu? Sử dụng để làm gì? – Tóm tắt chia sẻ của HS, giới thiệu thêm về mỗi hình ảnh và liên hệ với đời sống. – Gợi mở HS kể thêm hình ảnh/đồ dùng đã biết có các màu cơ bản. +Em hãy kể thêm một số hình ảnh, đồ dùng có màu cơ bản? ( quả cà chua, quả xoài, quả chuối, .)
- c. Giới thiệu tác phẩm mĩ thuật (tr.6) – Hướng dẫn HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: + Em hãy đọc tên một số màu có ở tác phẩm? +Mỗi hình ảnh có những màu gì? – Tóm tắt những chia sẻ của HS, giới thiệu tên tác giả và các màu sắc có trên tác phẩm. – Giới thiệu thêm một số sản phẩm trong Vở TH, tác phẩm sưu tầm; gợi mở HS chỉ ra màu cơ bản ở sản phẩm, tác phẩm. 2.2. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ(khoảng 16 phút) a. Tổ chức HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” (tr.7) – Hướng dẫn HS quan sát các thẻ màu và thực hiện nhiệm vụ nêu trong SGK GV trình chiếu -GV yêu cầu các em quan sát cách sắp xếp màu sắc ở nhóm 1 và gọi tên các màu còn thiếu ở nhóm 2 và nhóm 3 –Nhận xét kết quả trò chơi; kích thích HS hứng thú với thực hành. b. Hướng dẫn HS tìm hiểu sử dụng màu cơ bản trên một số sản phẩm (tr.7). + Giới thiệu hình ảnh rõ nhất ở mỗi sản phẩm + Giới thiệu sản phẩm có nhiều màu vàng/màu đỏ/màu lam. + Trên mỗi sản phẩm, màu đỏ, màu vàng, màu lam có ở hình ảnh, chi tiết nào? – Tóm tắt nội dung thảo luận, chia sẻ của HS; giới thiệu rõ hơn các màu cơ bản sử dụng trên mỗi sản phẩm và gợi nhắc HS: + Có thể vẽ hình ảnh yêu thích như: con vật, bông hoa, trái cây, đồ vật, đồ dùng theo ý thích. + Có thể sử dụng nhiều màu vàng hoặc nhiều màu đỏ, nhiều màu lam để vẽ hình ảnh yêu thích và có thể thêm các màu khác. GV thể hiện ở bảng và hướng dẫn tô màu – Hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (tr.8) và giới thiệu các hình ảnh, các màu cơ bản có trong mỗi sản phẩm. c. Tổ chức HS thực hành - Tổ chức HS và giao nhiệm vụ cá nhân: -Cá nhân chọn hình thức tạo sản phẩm + Vẽ hoặc xé dán, nặn, + Sử dụng nhiều màu đỏ hoặc nhiều màu vàng, nhiều màu lam để vẽ; có thể vẽ thêm các màu khác theo ý thích. - Gợi mở HS có thể: Dùng bút chì hoặc bút màu để vẽ hình ảnh bằng nét và vẽ màu cơ bản, vẽ thêm màu khác cho bức tranh. 2.3. Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận(khoảng 5 phút) – Hướng dẫn Hs trưng bày sản phẩm và giới thiệu, chia sẻ: +HS chia sẽ sản phẩm + Tại sao bạn dùng màu đỏ vào hình ảnh đó? + Màu cơ bản nào được vẽ (xé dán, nặn) nhiều trên sản phẩm? +Em thích nhất là sản phẩm nào? Vì sao? +Bạn hãy chia sẽ sản phẩm của mình cho các bạn nhé? – Tóm tắt ý kiến của HS; Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận Hoạt động 3. Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2(khoảng 3’)
- – Củng cố nội dung tiết 1 –Nhận xét giờ học, hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2: Bảo quản sản phẩm tiết 1và có thể vẽ hoàn thành bức tranh vào tiết 2 chuẩn bị đất nặn, bút –Gợi mở HS ý tưởng treo sản phẩm ở đâu? ................................................................. LỚP 4 Ngày dạy tiết 1: Thứ 4 ngày 22 tháng 9 năm 2021 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ: NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ ( tiết 1 ) I.Mục tiêu: + Nhận ra được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và vai trò của màu sắc trong đời sống. + Nhận ra và nêu được các cặp màu bổ túc, các màu nóng, màu lạnh. + Vẽ được các mảng màu cơ bản, các cặp màu bổ túc, màu nóng, màu lạnh tạo sản phẩm trang trí hoặc bức tranh biểu cảm. II. Chuẩn bị: Giáo viên: - Màu vẽ, bảng pha màu, tranh vẽ. -Máy tính, máy chiếu Học sinh: - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ. -SGK III. Các hoạt động dạy học: A. KT đồ dùng:1 phút - Nhóm trưởng kiểm tra đồ dùng của HS và báo cáo kết quả. B. Khởi động: 2 phút Giáo viên cho học sinh tổ chức nghe nhạc kết hợp hát Hộp bút chì màu *Giới thiệu chủ đề. C. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu :5 phút HS đọc mục tiêu của em. GV trình chiếu Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo luận để tìm hiểu về màu sắc có trong thiên nhiên và có trong các sản phẩm mỹ thuật. Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên ba màu cơ bản. - Màu cơ bản: Vàng - Đỏ - Lam - Màu bổ túc: Trải nghiệm cách pha màu từ những màu cơ bản Giáo viên cho học sinh viết tên màu sau khi pha trộn từ các cặp màu cơ bản - Da cam – Xanh lục - Tím Giáo viên chốt. - Màu nóng – Màu lạnh Cho học sinh quan sát màu nóng, màu lạnh và yêu cầ nêu cảm nhận. Hoạt động 2: Cách thực hiện :5 phút
- Tìm hiểu cách vẽ và sử dụng màu sắc trong tranh qua các bức tranh ở SGK -GV hướng dẫn cách vẽ các nét trên trang giấy GV trình chiếu lại các bước Hoạt động 3: Thực hành: 20 phút Em hãy sử dụng màu vẽ để vẽ ( hoặc cắt dán giấy màu ) bức tranh biểu cảm bằng đường nét, màu sắc và đặt tên cho bức tranh. IV. Đánh giá nhận xét :2 phút GV nhận xét học tập của HS tuyên dương những em tích cực học bài động viên những em chưa tự tin trong học tập *Dặn dò Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. ........................................................................... LỚP 5 Ngày dạy tiết 1: Thứ 4 ngày 22 tháng 9 năm 2021 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 1: CHÂN DUNG TỰ HỌA(tiết 1) I.MỤC TIÊU - Học sinh hiểu được như thế nào là chân dung tự họa. Hiểu hơn về tranh biểu cảm. - Học sinh vẽ được tranh chân dung tự họa, tạo ra sản phẩm chân dung tự họa bằng nhiều chất liệu khác nhau. - Học sinh yêu thích và đam mê khám phá về bản thân cũng như môi trường xung quanh mình. II. CHUẨN BỊ 1.Học sinh: - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, giấy bìa, vỏ hộp, keo dán... 2. Giáo viên - Một số hình ảnh, tác phẩm liên quan đến nội dung chủ đề. -Máy tính, máy chiếu,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. A. KT đồ dùng:1 phút - Nhóm trưởng kiểm tra đồ dùng của HS và báo cáo kết quả. B. Khởi động: (2 phút) Giáo viên cho học sinh tổ chức trò chơi:Đoán tâm trạng qua khuôn mặt Các em thể hiện trên khuôn mặt của mình theo biểu cảm ( Vui, buồn, giận ,...) *Giới thiệu chủ đề. c. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu: 8 phút GV trình chiếu hình ảnh - GV cho học sinh quan sát một số hình ảnh về chân dung/ chân dung tự họa và yêu cầu học sinh nêu được: - Thế nào là tranh chân dung tự họa. - Tranh chân dung tự họa có đặc điểm gì giống, khác với tranh chân dung thông thường? - Theo em có thể vẽ tranh chân dung tự họa theo những cách nào?
- HS trả lời HS xem một số tranh chân dung tự họa với các chất liệu khác. GV chốt ý: Tranh chân dung tự họa là tranh vẽ về chính bản thân mình theo cảm nhận của riêng bản thân. Có thể nhìn gương để vẽ chân dung của mình cũng có thể vẽ qua ảnh. Tranh chân dung tự họa ngoài việc thể hiện được đặc điểm của bản thân còn toát lên nội dung tâm hồn, tình cảm của bản thân thông qua nét vẽ và màu sắc. Hoạt động 2: Cách thực hiện: 7 phút 1.Cách vẽ - Vẽ chân dung tự họa bằng cách vẽ lại theo trí nhớ hoặc nhìn gương để vẽ vào giấy A4. - Vẽ các nét chính: Đầu- tóc- tai- cổ trước rồi vẽ các chi tiết, chú ý những chi tiết sinh động rồi vẽ màu theo cảm nhận. - Có thể vẽ biểu cảm chân dung tự họa: Vẽ không nhìn giấy, vẽ màu. 2. Tạo hình 2D - Dùng đất nặn tạo thành mô hình chân dung 2D bằng cách đắp đất nặn: Đắp phần đầu., đắp phần thân rồi các bộ phận khác trên một tờ giấy bìa cứng hoặc bảng gỗ. - Dùng giấy màu xé dán chân dung tự họa: Xé các bộ phận chính trước rồi xé các chi tiết và dán vào tờ giấy A4.... - Có thể tạo hình chân dung tự họa trên các vật liệu khác mà em thích. GV cho học sinh xem một số sản phẩm về chân dung tự họa đã hoàn thành. Hoạt động 3: Thực hành: 15 phút GV theo sở thích của các em để phân công thực hành. -Hướng dẫn học sinh thực hành theo các bước đã hướng dẫn. - Chú ý những em còn non và lúng túng. IV. Đánh giá nhận xét 2 phút GV nhận xét học tập của HS tuyên dương những em tích cực học bài động viên những em chưa tự tin trong học tập *Dặn dò Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau.
- THANH TRA CHÍNH PHỦ BAN TỔ CHỨC CUỘC THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG . BÀI DỰ THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG Họ tên người dự thi: TRẦN THỊ TỐ HOA Ngày tháng năm sinh: 07/11/1981 Số căn cước công dân (hoặc số CMT): 183226756 Địa chỉ: Thôn 4, Sơn Long, Hương Sơn, Hà Tĩnh Đơn vị công tác: Trường TH Sơn Long Số điện thoại liên hệ: 0348885058 A. PHẦN THI TRẮC NGHIỆM Câu Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án Đáp án hỏi Câu 1 A Câu 10 B Câu 19 C Câu 2 D Câu 11 A Câu 20 C Câu 3 B Câu 12 D Câu 21 B Câu 4 D Câu 13 B Câu 22 A Câu 5 D Câu 14 C Câu 23 D Câu 6 D Câu 15 C Câu 24 D Câu 7 D Câu 16 D Câu 25 D
- Câu 8 B Câu 17 D Câu 9 D Câu 18 A B. PHẦN TỰ LUẬN Anh (chị) hãy trình bày và phân tích các giai đoạn phát triển của pháp luật về phòng, chống tham nhũng ở nước ta từ năm 1945 đến nay ? Tham nhũng không phải là hiện tượng mới xuất hiện. Nó ra đời và gắn liền với sự tồn tại, phát triển của nhà nước. Tham nhũng thực ra là một căn bệnh cố hữu của nhà nước. Mỗi khi đội ngũ cán bộ, công chức thoái hóa, biến chất, quyền lực nhà nước bị tha hóa thì những kẻ tham nhũng trở thành thế lực thao túng đời sống xã hội. Cho đến nay, trên toàn thế giới, chưa phát hiện được quốc gia nào không có tham nhũng. Nghĩa là, nó đang hiện diện ở mọi quốc gia không phân biệt sắc tộc, văn hóa và chế độ xã hội. Tuy nhiên, tính chất, mức độ, loại hình tham nhũng ở mỗi quốc gia, mỗi khu vực là rất khác nhau và phụ thuộc vào Tham nhũng dù tiếp cận dưới góc độ nào thì vẫn là hành vi bất hợp pháp của người có trọng trách trong bộ máy công quyền nhằm trục lợi cá nhân. Rõ ràng, chủ thể tham nhũng phải là người có chức, có quyền, có vị thế trong hệ thống quyền lực công; mục đích tham nhũng là nhằm mang lại lợi ích cho bản thân; hành vi tham nhũng là lợi dụng vị thế, quyền lực của mình để nhận hối lộ, đưa hối lộ, tham ô, chiếm đoạt hay sử dụng trái phép tài sản chung, gây ảnh hưởng, tạo áp lực, nhũng nhiễu, cửa quyền, bao che, cản trở, can thiệp... những điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội và chế độ chính trị. Với mục đích và hành vi như thế, tham nhũng gây ra những hậu quả hết sức nghiêm trọng cho mọi quốc gia không chỉ về kinh tế, đạo đức mà còn cả về chính trị, xã hội, an ninh; nhất là những nước nghèo. Vì vậy, nhiều quốc gia coi tham nhũng là một loại tội phạm nguy hiểm, một quốc nạn trực tiếp tàn phá sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, gây mất ổn định xã hội, đe dọa sự tồn vong của chế độ. Ở Việt Nam, ngay từ những ngày đầu xây dựng chế độ mới, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quan tâm nhiều tới công tác phòng, chống tham nhũng và lãng phí. Vì vậy, trong nhiều thập niên, tệ tham nhũng chưa trở thành mối lo của xã hội ta. Tuy nhiên, thời gian gần đây, tham nhũng đang trở thành nỗi bức xúc của toàn xã hội. Trên các phương tiện thông tin đại chúng, các diễn đàn của Quốc hội, tại các kỳ đại hội Đảng các cấp, nhiều người đã chỉ rõ sự phổ biến của tệ tham nhũng và phê phán gay gắt tệ tham nhũng, gọi tham nhũng là quốc nạn. Ngay từ thời dựng Đảng, mở lời cho cuốn “Đường Kách mệnh” (1927), lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã đề cao “Tư cách một người cách mạng”. Người nhấn mạnh “phải cần, kiệm, nói thì phải làm, phải biết hy sinh, ít lòng tham muốn về vật chất”. Sau ngày Cách mạng Tháng Tám thành công, trong “Thư gửi các đồng chí tỉnh nhà” (tỉnh Nghệ An, ngày 17/9/1945), Bác viết: “Cán bộ ta nhiều người “cúc cung tận tụy”, hết
- sức trung thành với nhiệm vụ, với Chính phủ, với quốc dân. Nhưng cũng có người hủ hóa, lên mặt làm quan cách mạng, hoặc là độc hành, độc đoán, hoặc là dĩ công dinh tư ” . Bác Hồ coi tham ô, lãng phí là tội lỗi đê tiện nhất trong xã hội. Người chỉ rõ bản chất của hành vi tham ô là lấy của công làm của tư, là gian lận tham lam, là trộm cướp. Trong bài nói chuyện năm 1952 về “Thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí, chống bệnh quan liêu”, Hồ Chủ tịch nói rõ: “Đứng về phía cán bộ mà nói, tham ô là ăn cắp của công làm của tư; đục khoét của nhân dân; ăn bớt của bộ đội; tiêu ít mà khai nhiều, lợi dụng của chung của Chính phủ để làm quỹ riêng cho địa phương mình, đơn vị mình ” “Đứng về phía nhân dân mà nói, tham ô là ăn cắp của công, khai gian, lậu thuế”. Theo Người, đặc trưng của hành vi tham ô là biến "của công" thành "của tư". Bất cứ hành vi lấy "của công" làm "của tư" nào cũng đều bị Hồ Chí Minh coi là hành vi tham ô. Hơn một tháng sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, Báo Cứu quốc (ngày 17/10/1945) đăng bức thư của Người gửi Ủy ban nhân dân các kỳ, tỉnh, huyện và làng. Trong thư, Người nhắc nhở các cấp chính quyền ở một số nơi “cậy thế, tham ô, hủ hoá, tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo”... Người căn dặn: “Việc gì có lợi cho dân ta phải hết sức làm. Việc gì có hại đến dân ta phải hết sức tránh”. Ngày 17/3/1952, Người viết bài về chống quan liêu, tham ô, lãng phí. Bài báo có đoạn: “Quan liêu, tham ô, lãng phí là tội ác. Phải tẩy sạch nó để thực hiện cần, kiệm, liêm, chính để đẩy mạnh thi đua sản xuất và tiết kiệm, để đưa kháng chiến đến thắng lợi, kiến quốc đến thành công, để xây dựng thuần phong mỹ tục trong toàn dân, toàn quốc”. Chúng ta từng biết, năm 1950, vào ngày 5/9, tại Chiến khu Việt Bắc diễn ra một phiên tòa đặc biệt gây chấn động dư luận xã hội lúc bấy giờ. Đó là vụ án Trần Dụ Châu, nguyên Giám đốc Nha Quân nhu can tội ăn cắp công quỹ và làm nhiều điều bỉ ổi. Kết thúc phiên tòa, Trần Dụ Châu bị tuyên phạt với mức án cao nhất - tử hình. Sự việc được báo cáo lên Hồ Chủ tịch. Người đã cân nhắc kỹ và quyết định bác đơn xin giảm tội của Trần Dụ Châu. Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Tham ô, lãng phí, quan liêu là một thứ giặc ở trong lòng”. Tác hại do tham nhũng gây ra cực kỳ to lớn về mọi mặt. Nó không những làm thiệt hại về kinh tế mà còn làm xói mòn lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước, với chế độ; làm rối loạn kỷ cương pháp luật, hư hỏng cán bộ... Trong khi “chiến sỹ thì hy sinh xương máu, đồng bào thì hy sinh mồ hôi nước mắt để đóng góp, mà những kẻ tham ô, lãng phí và quan liêu thì phá hoại tinh thần, phí phạm sức lực, tiêu hao của cải của Chính phủ và của nhân dân. Tội lỗi ấy cũng nặng như tội Việt gian mật thám”. Người nhắc nhở, chống loại kẻ địch này (tức nạn tham ô) khó khăn, phức tạp hơn ngay cả so với đánh giặc ngoại xâm. Điều này phải được xem là một đặc thù, chi phối toàn bộ cuộc đấu tranh chống tham nhũng. Người căn dặn: “Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Đất có bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc. Người có bốn đức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính. Thiếu một mùa,
- thì không thành trời. Thiếu một phương, thì không thành đất. Thiếu một đức, thì không thành người”. Nói chuyện với cán bộ và nhân dân Hà Bắc ngày 17/10/1963, Người kêu gọi: "... Phải chống tham ô, lãng phí, quan liêu. Phải chấm dứt những tệ nạn xấu xa do xã hội cũ để lại, như lười biếng, cờ bạc, buôn gian bán lậu, tiêu sài xa xỉ, gả bán, cưỡng ép... Để sửa chữa khuyết điểm, phát huy ưu điểm, đồng bào các dân tộc phải nâng cao ý thức làm chủ và tinh thần cần kiệm xây dựng nước nhà. Nhân kỷ niệm Ngày thành lập Đảng (3/2/1930 - 3/2/1969), Bác viết bài báo “Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân”. Bác chỉ rõ: “Do cá nhân chủ nghĩa mà ngại gian khổ, khó khăn, sa vào tham ô, hủ hóa, lãng phí, xa hoa. Họ tham danh trục lợi, thích địa vị quyền hành. Họ tự cao tự đại, coi thường tập thể, xem khinh quần chúng, độc đoán, chuyên quyền. Bác căn dặn: “Một dân tộc, một Đảng và mỗi con người, ngày hôm qua là vĩ đại, có sức hấp dẫn lớn, không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi, nếu lòng dạ không trong sáng nữa, nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân” “Chủ nghĩa cá nhân là kẻ thù nguy hiểm mà mỗi người chúng ta phải luôn luôn tỉnh táo đề phòng và kiên quyết tiêu diệt”. Sau hơn 30 năm đất nước ta tiến hành công cuộc đổi mới, vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt được, chúng ta cũng phải đối mặt, thậm chí đã mắc phải một số yếu kém, khuyết điểm, trong đó, nạn tham nhũng có chiều hướng gia tăng và ngày càng phức tạp, nặng nề hơn. Để khắc phục tình trạng này, kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng (PCTN), Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều Nghị quyết, Chỉ thị, bộ Luật cho công tác PCTN. Từ sau Hội nghị toàn quốc về công tác PCTN năm 2014, thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCTN, Đại hội XI và Đại hội XII của Đảng tiếp tục khẳng định quan điểm, chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp lớn về PCTN. Bộ Chính trị (khóa X) ra Chỉ thị 50-CT/TW ngày 7/12/2015 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa X) xác định “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ”. Từ năm 2014 đến nay, Quốc hội đã xây dựng, bổ sung, sửa đổi và thông qua 94 luật, pháp lệnh, 88 Nghị quyết về các lĩnh vực kinh tế - xã hội và PCTN. Từ đầu nhiệm kỳ Đại hội XII đến nay, Quốc hội đã thông qua 36 luật, pháp lệnh, 45 Nghị quyết, nhất là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật hình sự năm 2015; Luật báo chí (sửa đổi); Luật tiếp cận thông tin; Luật quản lý, sử dụng tài sản công; Luật đấu giá tài sản; Luật tố cáo (sửa đổi); Luật Doanh nghiệp; Luật Đấu thầu; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp...; đang
- tích cực hoàn thiện các dự án Luật Phòng chống tham nhũng (sửa đổi), Luật Công an nhân dân (sửa đổi), Luật Bảo vệ bí mật nhà nước... Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 694 Nghị định, 518 Nghị quyết, 281 quyết định; riêng từ đầu nhiệm kỳ Đại hội XII đến nay đã ban hành 429 Nghị định, 327 Nghị quyết, 134 quyết định tập trung nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng. Cũng từ năm 2014, cấp ủy, Ủy ban kiểm tra các cấp đã thi hành kỷ luật hơn 840 tổ chức Đảng và 58.120 đảng viên vi phạm, trong đó có gần 2.720 đảng viên bị thi hành kỷ luật do tham nhũng, cố ý làm trái. Thanh tra Chính phủ đã tiến hành thanh tra toàn diện 4 dự án lớn; rà soát việc thanh tra 7 dự án gây thất thoát, thua lỗ nặng, kéo dài, được dư luận xã hội quan tâm. Từ năm 2014 đến nay, đã triển khai 29.429 cuộc thanh tra hành chính, 872.941 cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành; qua đó, đã kiến nghị thu hồi 188.476 tỷ đồng, 9.221 ha đất, chuyển cơ quan điều tra xử lý hình sự 338 vụ/436 đối tượng. Kiểm toán Nhà nước đã tiến hành kiểm toán 829 đơn vị đầu mối; kiến nghị thu hồi cho ngân sách nhà nước 74.897 tỷ đồng, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ 522 văn bản của các cơ quan nhà nước; chuyển 8 vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật sang cơ quan có thẩm quyền để điều tra làm rõ và xử lý theo quy định của pháp luật. Từ năm 2014 đến nay, cơ quan điều tra trong cả nước đã khởi tố mới 971 vụ án/2.010 bị can, Viện kiểm sát nhân dân các cấp đã truy tố 1.060 vụ án/2.444 bị can, Tòa án nhân dân các cấp đã xét xử sơ thẩm 968 vụ án/2.297 bị cáo về các tội tham nhũng. Nổi lên trong số đó là các vụ án Dương Chí Dũng và đồng phạm; Đinh La Thăng và đồng phạm; Trịnh Xuân Thanh và đồng phạm; Phạm Công Danh và đồng phạm; Hà Văn Thắm và đồng phạm; Phan Văn Anh Vũ và đồng phạm; vụ án đánh bạc và tổ chức đánh bạc nghiêm trọng xảy ra tại Phú Thọ và một số địa phương; Vụ án Đinh Ngọc Hệ và đồng phạm... Riêng trong 2 năm 2016, 2017 và 6 tháng đầu năm 2018 đã chỉ đạo xử lý 52 vụ án, 33 vụ việc, đã xét xử sơ thẩm 21 vụ/ 263 bị cáo (tuyên phạt: 3 bị cáo án tử hình; 9 bị cáo tù chung thân; 4 bị cáo tù 30 năm; 240 bị cáo tù từ 12 tháng đến dưới 30 năm). Để tiếp tục phát huy kết quả đạt được, khắc phục hạn chế, yếu kém, công việc tới đây của chúng ta còn rất to lớn và nhiều khó khăn. Cần quán triệt và tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, giải pháp về PCTN theo Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X), Kết luận 21 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) và Kết luận số 10 của Bộ Chính trị (khóa XII), gắn với thực hiện hiệu quả Chỉ thị 05 của Bộ Chính trị (khóa XII) về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Khẳng định rõ quyết tâm của Đảng, Nhà nước về PCTN; làm cho mọi người thấy rõ việc đẩy mạnh PCTN, xây dựng, chỉnh đốn Đảng, kiên quyết xử lý nghiêm
- khắc nhiều cán bộ, đảng viên sai phạm không làm hạn chế sức sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của những người tâm huyết, vì sự nghiệp đổi mới của Đảng, với động cơ trong sáng, lành mạnh; không “làm chậm” sự phát triển của đất nước, mà ngược lại, làm trong sạch, tạo sức mạnh thật sự của bộ máy và đội ngũ cán bộ, củng cố và tăng cường lòng tin của nhân dân; tạo động lực mới, khí thế mới để thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Các cấp ủy, tổ chức Đảng phải xác định PCTN là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng, vừa cấp bách vừa lâu dài, cần tập trung cao cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo; gắn công tác PCTN với đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Khẩn trương cụ thể hóa, thể chế hóa Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về xây dựng, chỉnh đốn Đảng; Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XII) một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nghị quyết Trung ương 7 (khóa XII) về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ. Rà soát sửa đổi, bổ sung các quy định về xây dựng, chỉnh đốn Đảng và PCTN trong nội bộ Đảng, đảm bảo chặt chẽ, đồng bộ; hình thành hệ thống các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức áp dụng đối với cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu trong việc giữ gìn phẩm chất, đạo đức, liêm chính, trong sạch, gương mẫu đi đầu trong PCTN. Xây dựng cơ chế để bảo vệ, khuyến khích mạnh mẽ người đứng đầu cơ quan, đơn vị tự kiểm tra phát hiện, xử lý tham nhũng, cũng như bảo vệ, khuyến khích người tố cáo, tích cực đấu tranh với tham nhũng. Đẩy nhanh việc xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật; khắc phục những sơ hở trong quản lý kinh tế - xã hội và PCTN, nhất là các lĩnh vực dễ xảy ra tham nhũng như quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; thu, chi ngân sách; đầu tư xây dựng (bao gồm cả đầu tư công và đầu tư theo hình thức BT, BOT); tài chính, ngân hàng, thuế, hải quan; các chế độ, định mức, tiêu chuẩn...; các giải pháp về PCTN còn hình thức, hiệu quả thấp. Có cơ chế để kiểm soát chặt chẽ việc xây dựng chính sách, pháp luật để hạn chế sự tác động tiêu cực của “nhóm lợi ích”, “sân sau”, “tư duy nhiệm kỳ”, ngăn chặn nguy cơ nảy sinh tham nhũng ngay từ khi xây dựng chính sách. Hệ thống thể chế của Đảng và Nhà nước phải tạo ra được “một cơ chế phòng ngừa chặt chẽ để không thể tham nhũng; một cơ chế răn đe, trừng trị nghiêm khắc để không dám tham nhũng; một cơ chế đảm bảo để không cần tham nhũng”. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, quản lý chặt chẽ cán bộ, đảng viên, công chức, siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong Đảng và bộ máy Nhà nước; hoàn thiện, thực hiện nghiêm các quy định về công tác tổ chức, cán bộ để PCTN; xây dựng đội ngũ cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ trong tình hình mới. Rà soát, hoàn thiện quy định của Đảng và Nhà nước về xử lý kỷ luật, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa kỷ luật của Đảng với kỷ luật hành chính của Nhà nước.
- Cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức vi phạm phải có hình thức xử lý kịp thời, nghiêm minh, công khai, làm nghiêm từ trên xuống dưới. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát quyền lực để PCTN. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế giám sát, kiểm soát việc thực thi quyền lực của người có chức vụ, quyền hạn thực sự có hiệu lực, hiệu quả để ngăn ngừa tham nhũng theo nguyên tắc: Mọi quyền lực phải được kiểm soát chặt chẽ bằng cơ chế, quyền lực phải được ràng buộc bằng trách nhiệm, quyền lực càng cao, trách nhiệm càng lớn; lạm dụng, lợi dụng quyền lực phảỉ truy cứu trách nhiệm và xử lý vỉ phạm. Phải tăng cường giám sát, kiểm soát quyền lực để đảm bảo quyền lực được vận hành công khai, minh bạch, đúng đắn, để quyền lực không bị “tha hóa”. Cùng với hoàn thiện hệ thống thể chế về kinh tế - xã hội và PCTN để “nhốt quyền lực vào trong lồng thể chế”, phải tăng cường giám sát việc thực thi thể chế thông qua công tác kiểm tra, giám sát của Đảng; thanh tra, kiểm toán của Nhà nước; giám sát của các cơ quan và đại biểu dân cử; giám sát của các cơ quan tư pháp; giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, của nhân dân và của toàn xã hội. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý tham nhũng của các cơ quan, đơn vị chức năng và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong PCTN, nhằm ngăn ngừa tham nhũng chính ngay trong các cơ quan chống tham nhũng. Đưa công tác kiểm tra, giám sát về PCTN nói chung, công tác kiểm tra, giám sát việc thanh tra, xử lý vụ việc, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án kinh tế, tham nhũng vào chương trình công tác hàng năm của cấp uỷ và Ủy ban kiểm tra các cấp. Phát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan và đại biểu dân cử, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, nhân dân và cơ quan truyền thông, báo chí trong PCTN. Kiểm soát có hiệu quả tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý. Hoàn thiện quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn, nhất là phạm vi đối tượng phải kê khai; các nội dung về công khai, quản lý, kiểm tra, giám sát, xác minh bản kê khai; trách nhiệm giải trình, chế tài xử lý vi phạm trong kê khai và xử lý tài sản, thu nhập kê khai không trung thực, không kê khai, biến động tăng thêm mà không giải trình được một cách hợp lý. Hoàn thiện quy định và hệ thống cơ sở hạ tầng để chuyển mạnh và tiến tới thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo phát hiện sớm, xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ việc, vụ án tham nhũng; nâng cao hiệu quả thu hồi tài sản tham nhũng. Khi đã xảy ra tham nhũng thì phải xử lý kiên quyết, nghiêm minh, kịp thời, đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước, không có vùng cấm, không có đặc quyền, không có ngoại lệ. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị có chức năng PCTN; từng bước mở rộng hoạt động PCTN ra ngoài khu vực nhà nước, mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về PCTN./.
- PHÒNG GD & ĐT HƯƠNG SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN LONG Sơn long ngày 23 tháng 9 năm 2021 KẾ HOẠCH DẠY HỌC Môn: Mĩ thuật Chủ đề 3 : ÂM NHẠC VÀ SẮC MÀU( 3 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Phẩm chất Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 2. Năng lực. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1. Năng lực mĩ thuật. - HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy, nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - HS biết, hiểu về đường nét trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh. - Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2.2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo. 2.3. Năng lực đặc thù khác. - Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. - Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận động. - Biết ứng dụng hình thức vẽ theo nhạc vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT 5. Sản phẩm của HS. - Âm nhạc. Tranh, ảnh minh họa.( Máy tính, máy chiếu) 2. Học sinh: - Sách học MT 5. - Màu, giấy, keo, kéo, băng dính * Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vẽ theo nhạc. * Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: A. KT đồ dùng: - Nhóm trưởng kiểm tra đồ dùng và báo cáo kết quả. GV nhận xét. 1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG. - Tổ chức cho HS thi ghi tên nhanh các màu lên bảng.( 3 em) 2 phút - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Vẽ theo nhạc: + Hướng dẫn HS trải nghiệm vẽ theo nhạc: . Dùng băng dính cố định tờ giấy vào mặt bàn. . Lựa chọn màu sắc để vẽ theo thứ tự từ các màu nhạt đến đậm. - Yêu cầu học sinh lắng nghe bản nhạc và cảm nhận. - Cảm thụ âm nhạc, vận động theo nhạc và vẽ. - Thưởng thức, cảm nhận và tưởng tượng các hình ảnh trên bức tranh vẽ theo nhạc: + Hướng dẫn HS: . Treo các bức tranh vẽ theo nhạc của nhóm lên tường, bảng, giá vẽ. . Sử dụng khung giấy hình chữ nhật để lựa chọn phần màu sắc mình thích trên bức tranh vẽ theo nhạc và tưởng tượng ra hình ảnh có ý nghĩa.
- - Em liên tưởng tới những hình ảnh gì? - Từ những hình ảnh đó, em liên tưởng đến câu chuyện, đề tài gì? . Tìm ra các phần màu có hòa sắc nóng_lạnh, tương phản, đậm nhạt trong bức tranh. . Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu chuyện tưởng tượng được từ bức tranh. - Tìm hiểu các sản phẩm trang trí từ bức tranh vẽ theo nhạc. + Cho HS quan sát hình 3.3 và thảo luận nhóm tìm hiểu cách trang trí bìa sách, bưu thiếp...qua một số câu hỏi gợi mở. - Có những sản phâm gì? ( lịch, bìa sách,, bưu thiếp ) - Có phần nào trên sản phẩm đó?( Tranh, chữ..) - Em sử dụng bức tranh vẽ theo nhạc của mình để trang trí không? - GV tóm tắt: + Bức tranh vẽ theo nhạc là sản phẩm được kết hợp giữa âm nhạc và hội họa. + Từ những bức tranh đầy màu sắc, có thể tưởng tượng ra những hình ảnh phong phú và đa dạng. + Từ bức tranh vẽ theo nhạc, có thể sáng tạo ra các sản phẩm mĩ thuật đẹp. Hoạt động 3:CÁCH THỰC HIỆN - Yêu cầu HS quan sát hình 3.4 thảo luận nhóm tìm hiểu cách trang trí sản phẩm từ bức tranh vẽ theo nhạc. - GV tóm tắt: + Nội dung phần chữ phải phù hợp với các hình ảnh mà em tưởng tượng được từ bức tranh vẽ theo nhạc. + Trên bìa sách, bưu thiếp...thường có hình ảnh, chữ và các con số. Có thể đặt hình ảnh, chữ và số theo chiều dọc, ngang, ở trên, dưới, bên phải, trái hay ở giữa bìa sách, bưu thiếp. - Cho HS xem một số sản phẩm ở hình 3.5 để các em có thêm ý tưởng tạo hình sản phẩm. Tiết 2 *Hoạt động 4: THỰC HÀNH Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động cá nhân. - Yêu cầu HS chọn phần hình đã cắt rời từ bức tranh vẽ theo nhạc, sau đó thêm các đường nét và màu sắc để trang trí bìa sách, bìa lịch...theo ý thích. - GV bật nhạc không lời giai điệu tươi vui tạo không khí vui vẻ, tăng thêm cảm xúc cho HS thực hành. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm. * GV tổ chức cho HS trang trí bìa sách hoặc sản phẩm mĩ thuật mình yêu thích. Tiết 3 Hoạt động 5:VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM - Gợi ý HS sáng tạo tranh, sản phẩm khác từ phần còn lại của tranh vẽ theo nhạc. - HS Sáng tạo sản phẩm kết hợp với các nguyên liệu khác TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM * Tiến trình của hoạt động: - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu chuyện tưởng tượng ra trong tranh. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình: + Ý tưởng bức tranh của em là gì?
- + Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? Vì sao? + Em học hỏi được điều gì từ sản phẩm của các bạn trong lớp? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. * ĐÁNH GIÁ: - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá giờ học, khen ngợi HS tích cực * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ. - Quan sát, sưu tầm các hình ảnh liên quan đến bài học. - Chuẩn bị đầy đủ đồ: Giấy màu, màu vẽ, keo dán, bìa, đặc biệt là lá khô.

