Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_18_nam_hoc_2022_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
- TUẦN 18 LỚP 3 Thứ 3 ngày 10 tháng 01 năm 2023 Mĩ thuật BÀI 9: CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ 1( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS củng cố một số yêu cầu cần đạt sau: – Sáng tạo được sản phẩm theo ý thích (cá nhân/nhóm) bằng cách vẽ hoặc nặn, in, cắt, xé, dán và giới thiệu nội dung chính ở sản phẩm (màu thứ cấp hoặc vật liệu màu đậm, nhạt; hình ảnh nổi bật ). 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, NL khoa học như: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng những điều đã học để thực hành, tạo sản phẩm theo cách yêu thích; tìm và phát hiện kiến thức đã học ở trong thiên nhiên và đời sống xung quanh . 3. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS tình yêu môn học và cuộc sống, ý thức trách nhiệm, lòng nhận ái thông qua một số biểu hiện như: Yêu thích sản phẩm sáng tạo của mình, tôn trọng những chia sẻ và sản phẩm sáng tạo của bạn; giữ gìn, bảo quản sản phẩm đã tạo được II. CHUẨN BỊ CỦA HS VÀ GV: GV: Máy tính, ti vi, Màu, giấy màu, bút chì, tẩy, hồ dán HS: Màu, giấy màu, bút chì, tẩy, hồ dán Vở thực hành, sản phẩm sáng tạo trong học kì 1, màu, giấy màu . III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới Gv tổ chức cho cả lớp hát hợp nhảy 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) - Sử dụng hình ảnh sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, gợi mở HS - Quan sát. nhận ra và nêu: - Lắng nghe + Nội dung thể hiện ở mỗi sản phẩm (thiên nhiên, con người - Trả lời câu hỏi đồ dùng, đồ chơi, nhà trường, gia đình, quê hương ). + Nội dung đã học: màu thứ cấp, vật liệu màu đậm, màu nhạt; hình ảnh/chi tiết nổi bật; hình dáng/tư thế người đang hoạt động - Thực hiện đánh giá
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Tóm tắt nội dung chia sẻ, bổ sung của HS. - Gợi mở HS vận dụng một số nội dung đã học để thực hành, tạo sản phẩm theo ý thích. 2. Thực hành, sáng tạo (Khoảng 21’) - Tổ chức HS làm việc nhóm, gợi mở các nhóm HS: - Thực hành tạo sản i) Có thể tạo sản phẩm: thể hiện một nội dung (màu thứ cấp, phẩm nhóm hình ảnh nổi bật, hình dáng người tư thế động ) hoặc kết hợp - Thảo luận, chia sẻ các nội dung này. trong thực hành. ii) Có thể chọn các chủ đề về cuộc sống xung quanh như: thiên nhiên, con vật, tĩnh vật, vui chơi, đồ chơi, đồ dùng cá nhân iii) Có thể tạo sản phẩm bằng cách: vẽ; cắt, xé, dán; in; nặn hoặc kết hợp. + Quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi, chia sẻ về nhiệm vụ của nhóm, phối hợp với bạn để cùng hoàn thành sản phẩm nhóm. - Quan sát các nhóm HS thực hành, trao đổi, gợi mở và hướng dẫn hoặc hỗ trợ HS. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5’) - Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày, quan sát các sản phẩm; - Quan sát, trưng gợi mở nội dung HS giới thiệu, chia sẻ cảm nhận: bày + Tên sản phẩm, hình ảnh có trong sản phẩm? - Chia sẻ cảm nhận. + Hình thức thực hành - Lắng nghe, trao + Kiến thức vận dụng để tạo sản phẩm đổi - Nhận xét kết quả thực hành, nội dung chia sẻ của các nhóm. Kích thích HS chia sẻ cảm nhận về bài học/sản phẩm và môn học. 4. Vận dụng và tổng kết bài học, học kì 2 (khoảng 2’) - Sử dụng tình huống có vấn đề, gợi mở HS phát hiện những - Lắng nghe, suy điều đã học với hình ảnh thực tế ở xung quanh và liên hệ sử nghĩ dụng sản phẩm vào đời sống; kết hợp bồi dưỡng phẩm chất - Chia sẻ suy nghĩ, - Nhắc HS chuẩn bị tìm hiểu các bài học ở kỳ 2 cảm nhận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ...................................................................................................................................... LỚP 1 Thứ 6 ngày 13 tháng 01 năm 2023 Mĩ thuật Bài 9: CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ 1( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật
- -Nhận ra chấm, nét, màu sắc dễ tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và có thể sử dụng để sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. -Tạo được sản phẩm theo ý thích 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung - Nhận ra một số đồ dùng, vật liệu, họa phẩm,...là những thứ có thể tạo nên sản phẩm mĩ thuật trong thực hành, sáng tạo. - Nêu được tên một số màu sắc, kiểu nét và chấm thể hiện ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. * Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các đức tính: chăm chỉ, trách nhiệm, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh trực quan minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; giấy/ bìa màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo,... IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Hát tập thể. Để đồ dùng lên bàn a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài giáo viên kiểm tra. mới. - Quan sát, trình bày ý kiến. - Tổ chức học sinh hát bài hộp bút chì màu kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh. - Sử dụng hình ảnh hoạt động học tập và sản phẩm của HS ở các bài đã học, gợi mở HS: + Kể tên một số sản phẩm mĩ thuật do mình đã tạo ra - Lắng nghe, nhắc đề bài. + Nêu một số hình thức thực hành đã tạo nên sản phẩm (cụ thể) của cá nhân (hoặc nhóm). - GV chốt ý từ đó liên hệ giới thiệu nội dung bài - Thảo luận nhóm theo các nội
- học dung giáo viên hướng dẫn. Hoạt động 2: Tổ chức cho HS củng cố kiến thức đã học - Tổ chức học sinh thảo luận, yêu cầu: + Giới thiệu cách thực hành tạo nên một số sản phẩm cụ thể của bản thân hoặc của nhóm (vẽ, in, cắt, xé, ấn ngón tay,...) - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS thực hành sáng tạo và thảo luận - Đại diện các nhóm HS trình - Tổ chức HS làm việc nhóm với nhiệm vụ: bày. Các nhóm khác lắng nghe, + Mỗi nhóm tạo một sản phẩm mĩ thuật với khổ nhận xét, bổ sung. giấy bìa cho trước, có sẵn màu nền. + Lựa chọn nội dung thể hiện: hình ảnh thiên - Lắng nghe nhiệm vụ và làm nhiên, con vật, đồ vật, đồ dùng,... việc theo nhóm. + Vận dụng vật liệu, họa phẩm sẵn có để tự tạo Nhóm hoàn thành tiếp sản phẩm chấm, nét bằng cách cắt, xé, dán,...tạo hình ảnh ở đã học ở tiết 1 sản phẩm; hoặc vẽ, in chấm, nét tạo hình ảnh ở sản phẩm. - Lưu ý HS có thể lựa chọn cách thể hiện sau: + Thể hiện chấm và màu sắc ở sản phẩm. - Tạo sản phẩm nhóm. + Thể hiện một kiểu nét hoặc một số kiểu nét và màu sắc ở sản phẩm. + Sử dụng chấm, nét, màu sắc ở sản phẩm. Nhóm trưng bày sản phẩm Hoạt động 4: Tổng kết bài học - Gợi mở HS chia sẻ: + Tên sản phẩm là gì? - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm + Cách thực hành tạo nên sản phẩm? của nhóm mình / nhóm bạn. + Sản phẩm nào em thích nhất? Vì sao? - Hướng dẫn HS nhận xét, tự đánh giá kết quả làm việc và sản phẩm. Ví dụ: - Nhận xét, tự đánh giá. + Mức độ tham gia thảo luận, thực hành, hợp - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy
- tác,...của cá nhân. nghĩ. + Nêu các yếu tố chấm, nét, màu sắc mà nhóm đã thể hiện ở sản phẩm,... - Tổng kết bài học. Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu nội dung các bài học tiếp theo ở học kì 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... LỚP 3 Thứ 6 ngày 13 tháng 01 năm 2023 Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: a. Năng lực công nghệ: * Năng lực nhận thức công nghệ: - Trình bày được tác dụng của máy thu hình trong gia đình. - Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình. - Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến phù hợp với lứa tuổi học sinh. b. Năng lực sử dụng công nghệ: - Lựa chọn được vị trí ngồi xem máy thu hình đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp lí. - Chọn được kênh, điều chỉnh được âm lượng của máy thu hình theo ý muốn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. Xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt bằng hợp tác nhóm, thảo luận với các thành viên khác để hoàn thành nhiệm vụ.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu công nghệ để vận dụng vào cuộc sống hằng ngày. - Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực thiện hiện các nhiệm vụ học tập của cá nhân, tham gia thảo luận nhóm một cách nghiêm túc và có trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Nghe nhạc hiệu – - HS lắng nghe đoán chương trình”. Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội và chuẩn bị một số âm thanh các chương trình truyền hình để HS đoán tên chương trình. Đội nào đoán đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng. Ví dụ: Chương trình Đuổi hình bắt chữ, Ai là triệu phú, Giọng hát Việt nhí, phim hoạt hình, Chiếc nón kì diệu, Rung chuông vàng, Giọng ải giọng ai, ... - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức cho HS chơi. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc tên bài, cả lớp ghi vở - GV dẫn dắt giới thiệu bài mới. 2. Khám phá - Mục tiêu: + Lựa chọn được vị trí ngồi xem ti vi đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp lí. - Cách tiến hành: Ngồi xem ti vi đúng cách Hoạt động 9: Tìm hiểu cách lựa chọn vị trí ngồi - HS quan sát đọc thầm yêu cầu xem ti vi.
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh mục 5 SGK trang - HS quan sát thực hiện yêu cầu 31, đọc chú thích để nói về cách ngồi xem ti vi hợp lí. - GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Gọi đại diện nhóm nhận xét. - Đại diện nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - GV chốt: Vị trí ngồi xem nên chính diện và nghiệm. ngang tầm mắt với ti vi giúp xem hình ảnh tốt nhất. Ngồi xem cách ti vi một khoảng hợp lí theo hướng dẫn của nhà sản xuất giúp giảm mỏi mắt, chống bị cận thị. Ti vi có kích thước càng lớn thì khoảng cách xem càng xa. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định được một số tình huống sử dụng ti vi hợp lí. - Cách tiến hành: Hoạt động 10: Luyện tập - HS quan sát, đọc thầm yêu cầu. - Chuẩn bị: GV phát cho mỗi HS một thẻ gồm 2
- mặt: mặt cười “Nên thực hiện” và mặt mếu “Không nên thực hiện”. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Nên hay không - HS nhận thẻ GV phát. nên?” Cách chơi: Lớp chọn một HS làm quản trò. Người quản trò đọc tình huống sử dụng ti vi, HS - HS lắng nghe cách chơi. chọn giơ hình mặt cười nếu đó là tình huống sử dụng hợp lí nên thực hiện hoặc giơ hình mặt mếu nếu đó là tình huống sử dụng không hợp lí không nên thực hiện. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại đáp án HS đã chơi. - HS tham gia trò chơi. - HS lắng nghe - HS quan sát - Yêu cầu HS đọc mục “Kiến thức cốt lõi” trang 32 SGK. - 1,2 HS đọc, cả lớp đọc thầm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Bật, tắt, chọn được kênh, điều chỉnh được âm lượng của ti vi theo ý muốn. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành:
- Hoạt động 11: Vận dụng - HS quan sát đọc yêu cầu của bài. - GV chia lớp thành các nhóm (tùy vào số lượng thiết bị dạy học) - Lớp chia thành các đội theo - GV hướng dẫn HS quan sát GV làm mẫu. yêu cầu GV. - Yêu cầu các nhóm thực hành - HS quan sát - Gọi đại diện các nhóm thực hành - Các nhóm thực hành. - Gọi đại diện nhóm nhận xét - Đại diện nhóm thực hành - GV chốt: Thao tác đúng chọn kênh truyền hình - Đại diện nhóm nhận xét. theo ý muốn và thay đổi âm lượng của ti vi (Tùy - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm theo hãng thiết bị dạy học đang sử dụng) - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... LỚP 2 Thứ 3 ngày 13 tháng 01 năm 2023 Mĩ thuật BÀI 9: CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ I ( tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS ôn lại một số nội dung đã học trong học kì 1: -Tạo nét khác nhau và cách tạo sản phẩm tranh in bằng cách in đơn giản từ vật liệu sẵn có. – Trưng bày được sản phẩm đã sáng tạo; giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm và các nội dung đã học trong học kì 1. – Chia sẻ được ý tưởng sử dụng sản phẩm vào đời sống thực tiễn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất 1.2. Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ thông qua một số biểu hiện như: Cùng bạn trao đổi, trưng bày, giới thiệu, nhận xét sản phẩm đã sáng tạo.
- 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, trung thực và được biểu hiện như: Yêu thích, tôn trọng sản phẩm sáng tạo; Thẳng thắng nhận xét, trao đổi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm . II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 2.1. Học sinh: Vở THMT; sản phẩm đã tạo được trong học kì 1; đồ dùng, vật liệu, sản phẩm mĩ thuật theo hướng dẫn của GV (ở tiết học trước). 2.2. Giáo viên: Vở THMT; đồ dùng, vật liệu, hình ảnh/sản phẩm nguyên mẫu của HS tạo được trong học kì 1. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu tiết học (2 phút) - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài của HS. - Lắng nghe. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) - Sử dụng hình ảnh sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, gợi mở HS nhận ra - Quan sát. nêu: - Lắng nghe + Nội dung thể hiện ở mỗi sản phẩm (thiên nhiên, con người đồ - Trả lời câu hỏi dùng, đồ chơi ). + Nội dung đã học: Màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt; cách tạo nét; sản phẩm tranh in bằng cách in với chất liệu màu nào và khuôn in bằng vật liệu gì? - Tổng hợp các ý kiến chia sẻ, bổ sung của HS; gợi mở HS vận dụng một số nội dung đã học để thực hành, tạo sản phẩm theo ý thích. Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (Khoảng 20’) - Tổ chức HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ: Chọn nội dung chủ đề - Thực hành tạo yêu thích và vận dụng một số nội dung đã học, như: màu cơ bản; sản phẩm nhóm màu đậm, màu nhạt; hình thức tạo nét; tạo khuôn in và in tạo sản - Bìa giấy có phẩm. màu/màu trắng - Gợi mở các nhóm HS: - Đồ dùng, vật + Có thể tạo sản phẩm 2D: Vẽ, xé, cắt, dán, in liệu + Có thể tạo sản phẩm 3D: Nặn, sử dụng vật liệu sẵn có - Gợi nhắc HS: Trong thực hành, quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi, chia sẻ về nhiệm vụ của nhóm. - Quan sát các nhóm HS thực hành, trao đổi, gợi mở, hướng dẫn và hỗ trợ. Hoạt động 4. Tổ chức Hs trưng bày, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm (khoảng 6’) - Hướng dẫn các nhóm trưng bày - Chia sẻ cảm - Gợi mở nội dung HS giới thiệu, chia sẻ cảm nhận: Tên sản phẩm, nhận; ý tưởng sử các hình ảnh trong sản phẩm, giới thiệu tên các màu sắc, kiểu nét, dụng sản phẩm hình chấm có ở hình ảnh/chi tiết trên sản phẩm. Cách thực hành? vào đời sống. - Nhận xét kết quả thực hành, nội dung chia sẻ của các nhóm. Hoạt động 5. Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và giới thiệu nội dung học tập kì 2 (2’) - Sử dụng tình huống có vấn đề, gợi mở HS chia sẻ thêm ý tưởng - Chia sẻ thêm ý
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS thực hành về sản phẩm đã tạo được của nhóm? tưởng thực hành - Giới thiệu nội dung chính sẽ tìm hiểu ở học kì 2 ở sản phẩm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ...................................................................................................................................... LỚP 5 Thứ 6 ngày 13 tháng 01 năm 2023 Mĩ thuật Chủ đề 7 : TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ “ƯỚC MƠ CỦA EM”( Tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức vẽ, xé dán . - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Năng lực giao tiếp và hợp tác.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. *. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành và bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất sau: - Biết yêu cuộc sống quanh em, yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua việc thực hiện bài tập. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình minh họa cách vẽ tranh. - Tranh, ảnh về chủ đề Ước mơ của em. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS . Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới Cả lớp hát. GV tổ chức học hát kết hợp vỗ tay - Trình bày đồ dùng HT - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho tiết học. - Trình bày sản phẩm của mình
- - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1. - Thực hiện nhóm 2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH. * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của Tiết 1. 3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG SÁNG TẠO: - Về nhà thực hiện theo sự gợi ý của GV. - Gợi ý HS thể hiện bức tranh chủ đề Ước mơ của em bằng cách vẽ, xé, cắt dán vào trong khung hình trong sách học MT lớp 5. * TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM * Tiến trình của hoạt động: - Trưng bày sản phẩm - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Tự giới thiệu về bài của mình, HS khác - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm chia sẻ, học tập lẫn nhau... của mình. - Trả lời, khắc sâu ghi nhớ kiến thức bài - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu học. kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: - 1, 2 HS trả lời + Bức tranh của em thể hiện ước mơ gì? Nó đã thể hiện được điều em mong muốn chưa? Em muốn gửi thông điệp gì qua bức tranh của mình? - 1 HS nêu + Em thấy bố cục, màu sắc trong bức tranh của mình như thế nào? Em đã hài - 1, 2 HS nêu lòng với sản phẩm của mình chưa? + Em có nhận xét gì và học hỏi được gì từ bức tranh của các bạn? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. 3.Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học - Đánh dấu tích vào vở của mình (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được - Ghi lời nhận xét của GV vào vở học - Phát huy - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích cực học tập. - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN. - Quan sát và sưu tầm hình ảnh về sân khấu.
- - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ, keo, kéo, các vật tìm được như vỏ hộp, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, dây, đá sỏi.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................

